Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa ở huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an và biện pháp phòng trị - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








NGUYỄN THỊ THÚY NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ
BÒ SỮA Ở HUYỆN NGHĨA ðÀN, TỈNH NGHỆ AN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Bùi Thị Tho- Bộ
môn Nội – Chẩn – Dược – ðộc chất, Khoa Thú y, trường ðại Học Nông Nghiệp
Hà Nội người cô ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài. Chúng tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Trạm thú y
huyện Nghĩa ðàn tỉnh Nghệ An ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học,
Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài.

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013

Người thực hiện ñề tài
Nguyễn Thị Thúy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp

1.3.5. Sự ñề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh 27
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 29
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
iv

2.1.2. Thời gian nghiên cứu 29
2.1.3. ðịa ñiểm nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. ðiều tra tình hình chăn nuôi bò sữa và khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh
viêm vú lâm sàng tại các hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Nghĩa
ðàn tỉnh Nghệ An 29
2.2.2. Áp dụng phương pháp CMT – Califorlia Mastitis Test trong chẩn
ñoán sớm bò bị viêm vú cận lâm sàng 29
2.2.3. Phân lập, giám ñịnh các vi khuẩn hiếu khí có trong sữa bò thường
gặp có trong sữa bò mắc bệnh viêm vú và sữa bò ở trạng thái sinh
lý bình thường. 29
2.2.4. Kiểm tra khả năng mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ
sữa bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh thông dụng. 29
2.2.5. Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú bò 29
2.2.6. Xây dựng quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa. 29
2.3. Nguyên liệu, vật liệu nghiên cứu 29
2.3.1. Nguyên liệu 29
2.3.2. Vật liệu nghiên cứu 30
2.3.3. Các loại môi trường nuôi cấy, phân lập, giám ñịnh vi khuẩn thông
thường và chuyên dụng 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu sữa 30
2.4.2. Phương pháp xác ñịnh bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng 30

3.4.1. Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn
Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli với các
thuốc kháng sinh thường dùng 51
3.5. Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh viêm vú bò 60
3.6. Quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa 61
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
Kết luận 63
ðề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Cơ cấu ñàn bò sữa tại Huyện Nghĩa ðàn (2011 – 2013) 37
Bảng 3.2. Cơ cấu giống của ñàn bò sữa 38
Bảng 3.3. Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng qua các năm 39
Bảng 3.4. Kết quả về số lượng và tỷ lệ bò sữa bị bệnh viêm vú theo mùa 40
Bảng 3.5: Tỷ lệ bò sữa bị viêm vú theo phương pháp vắt sữa 42
Bảng 3.6: Kết quả tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng và mức ñộ dương
tính với CMT 43
Bảng 3.7: Số giống vi khuẩn hiếu khí có trong một mẫu sữa bò bình thường
và sữa bò bị viêm vú 46
Bảng 3.8: Tần xuất xuất hiện các loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong
các mẫu sữa khi phân lập và giám ñịnh 49
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của 9 chủng
Streptococcus phân lập ñược từ mẫu sữa bò bị viêm vú 52

Staphylococcus)
Staphylococus không gây ñông vốn huyết
tương
SA Staphylococcus aureus
OS ( Other Streptococci) Streptococcus khác
SAG Streptococcus agalactiae
CMT ( California Mastitis Test)

Phương pháp CMT
HF Holstein Friesian
JS Jersey
CAMP

Chritstie, Atkins và Munch

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi bò sữa nước ta ñã và ñang phát
triển mạnh ở nhiều ñịa phương. ðặc biệt, từ sau quyết ñịnh 167/2001/Qð/TTg,
số lượng ñàn bò sữa không ngừng tăng nhanh. Năm 2000 nước ta có khoảng
35.000 con bò sữa; năm 2002 có khoảng 55.000 con tăng gần 1,6 lần so với năm
2000; năm 2004 có khoảng 95.000 con, gấp hơn 2,7 lần. ðến 2006 cả nước có
khoảng 113.000 con bò sữa, gấp 3,2 lần so với năm 2000 (Cục chăn nuôi, 2007)
.Dự kiến ñến năm 2010, ñàn bò sữa nước ta ñạt số lượng 200.000 con, sản xuất
ñược 350.000 tấn sữa, ñáp ứng ñược 40% nhu cầu tiêu dùng trong cả nước. Tuy
vậy, ñàn bò sữa nước ta mới chỉ tăng nhanh về số lượng, nhưng còn chất lượng
của ñàn bò (kể cả giống, số lượng và chất lượng sữa, sản lượng sữa bình

nói chung, ở huyện Nghĩa ðàn nói riêng là bệnh viêm vú. Bệnh xảy ra gây thiệt
hại lớn về kinh tế, làm giảm sản lượng, chất lượng sữa. Nếu không phát hiện kịp
thời, việc ñiều trị khá tốn kém, nhiều khi còn phải loại thải. Bên cạnh ñó, khi bò
bị viêm vú dạng tiềm ẩn còn có khả năng gây kế phát các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm hay các bệnh sản khoa làm ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế, gây tâm
lý lo lắng bất ổn trong ñầu tư sản xuất mở rộng.
ðể giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về bệnh viêm vú của bò sữa tại huyện,
chúng tôi ñã tiến hành thu thấp số liệu, ñiều tra thực trạng bệnh của ñịa phương,
thông qua ñó ta có thể tìm hiểu thêm về nguồn gốc và các nguyên nhân gây bệnh,
ñâu là nguyên nhân chính, trên cơ sở ñó ñề ra qui trình phòng trị bệnh có hiệu quả
kinh tế cao. ðược sự phân công của khoa và hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Bùi
Thị Tho, Bộ môn Nội – Chẩn - Dược, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú bò sữa ở huyện Nghĩa ðàn, tỉnh
Nghệ An và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Từ các kết quả ñiều tra, chúng tôi ñã xác ñịnh ñược thực trạng bệnh viêm
vú bò sữa trên ñàn bò sữa tại các hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Nghĩa ðàn
tỉnh Nghệ An.
Từ những thí nghiệm tại phòng thí nghiệm trọng của Bộ Nông Nghiệp ñặt
tại khoa thú y: phân lập, giám ñịnh vi khuẩn hiều khí có trong sữa viêm, trên cơ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
3

sở ñó sẽ xác ñịnh ñược các vi khuẩn gây bệnh chính
Từ kết quả làm kháng sinh ñồ với 3 loại vi khuẩn hiếu khí có trong sữa
viêm sẽ chọn những thuốc còn ñộ mẫn cảm cao với vi khuẩn bố trí các thử
nghiệm ñiều trị bệnh trên lâm sàng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Từ các kết quả chính của ñề tài như: ñiều tra thực trạng bệnh, phân lập,

Macdoland (1976), thông báo : Các loại vi khuẩn gây bệnh viêm vú chủ
yếu là Streptococcus agalactiac và Streptococcus uberis.
Các tác giả Heidrick và Renk (1976), Anri Akita (2002) cho rằng các vi
khuẩn dạng Ecoli có thể gây viêm vú cata mãn tính ở ñàn bò sữa.
Theo Wenz và cs (2001) thì Coliforms có vai trò lớn trong các nguyên
nhân gây viêm vú thể cấp tính bò sữa ở Mỹ.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm vú bò sữa ở Việt Nam
Bệnh viêm vú bò sữa là vấn ñề ñược toàn thế giới quan tâm. Tình trạng
bệnh có thể khác nhau ở mỗi quốc gia nhưng chương trình kiểm soát dich
bệnh ở các nước thì cơ bản giống nhau ( Anri Akita. Kanameda, 2002.).
Ở Việt Nam, bệnh viêm vú bò sữa ñã ñược nghiên cứu từ lâu. Nguyễn Ngọc
Nhiên (1986), tiến hành phân lập vi khuẩn từ các mẫu sữa bò nghi bị viêm vú
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
5

ñã phát hiện thấy các vi khuẩn Streptococcus agalactiac (21,3%):
Staphylococcue aures (27,2%): Ecoli(12,5%): Streptococcus uberis (13,7%)
và Klebsilla (5,1%)
Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú (1996-1997) nghiên cứu chẩn ñoán
bệnh viêm vú bò bằng phương pháp CMT ở một số cơ sở chăn nuôi bò sữa
thấy tỷ lệ viêm vú phi lâm sàng là 24,8%.
Bạch ðăng Phong và cs (1995) cho rằng ở Việt Nam có thể có tới 50%
số bò ñang cho sữa mắc bệnh viêm vú thể tiềm tàng.
Trịnh Quang Phong (1998) nghiên cứu phương pháp chẩn ñoán nhanh
bệnh viêm vú ở bò sữa và biện pháp phòng ngừa thấy 3 dung dịch thử nhanh
là: Deterol, Teepol và LSS ( Lauril Sulfata Sodium) có thể thay thế nhau ñể
tiến hành chẩn ñoán nhanh bệnh này.
Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú (1999) tiến hành phân lập vi khuẩn
gây viêm vú bò sữa thấy Staphylococcue chiếm tỷ lệ 26,8%; Streptococcus
chiếm tỷ lệ 38,13%; Ecoli chiếm tỷ lệ 34,1%. Các vi khuẩn khác chiếm tỷ lệ

Sữa ñược tạo ra từ các nang tuyến. Sữa ñược tổng hợp từ các nguyên
liệu trong máu. Trung bình cứ khoảng 540 lít máu chảy qua hệ thống mạch
máu bầu vú thì 1 lít sữa ñược tạo ra.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
7

1.2.2. Chu kì tiết sữa
Sau khi ñẻ, tuyến sữa bắt ñầu tiết sữa liên tục cho ñến khi cạn sữa
chuẩn bị cho kỳ ñẻ kế tiếp. Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết
sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các tuyến
sữa ngừng hoạt ñộng một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Thời kỳ này gọi là giai ñoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.

Hình 1.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(nguồn: www.en.delava.cn)
1.2.3. Phản xạ tiết sữa
Sữa ñược tiết theo cơ chế phản xạ. Phản xạ tiết sữa ñược ñiều khiển bởi thần
kinh và thể dịch. Khi bò nhận ñược các tác nhân kích thích như xoa bóp bầu
vú,… thông qua hệ thần kinh các kích thích sẽ ñược dẫn truyền tới vỏ ñại não.
Từ ñây sẽ phát các xung thần kinh ñến các cơ quan và hệ thống thể dịch ñể thực
hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa và tiết
oxytocin.

Các tác nhân kích thích bao gồm: Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa,
máy vắt sữa, chỗ vắt sữa. Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa
hoạt ñộng, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa,… Khứu giác: mùi người vắt
sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú. Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
8


* Viêm vú thể quá cấp tính
Viêm vú thể quá cấp tính có ñặc ñiểm là bệnh xảy ra ñột ngột, bầu vú
viêm sưng lớn, cứng, nóng, ñỏ, ñau. Sữa có các chất tiết bất thường. Viêm
vú quá cấp tính có thể dẫn ñến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác ñộng của vi
khuẩn và ñộc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu (Menzies và
cs., 2001).
Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễm
trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt,
biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp
nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những
thay ñổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs., 1994).
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột. Bầu vú viêm có
biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có
chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú (Quinn và
cs., 1994). Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt,
suy nhược, biếng ăn và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này không
nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính (Menzies và cs., 2001).
* Viêm vú thể bán cấp tính
ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có
thể không có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất
thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
10

toàn thân.
* Viêm vú thể mạn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ñộ. Bầu vú
có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều
tháng thậm chí nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo

- Mạn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa
vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng tuyến vú bị
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do ñó, ñiều trị không có kết
quả và nếu ñể bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp
này phải xử lý thùy vú cho teo ñi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
* Viêm vú thể áp – xe: Một phần của thùy vú viêm sưng ñỏ, da căng,
nóng, ñau, ñôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện
tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều
chỗ phồng lên. Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện. Lượng sữa
giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ
mủ. Khi bọc mủ to, con vật ñi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch
vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng
khác như phổi, thận,
- Viêm vú có máu: Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết.
Thường gặp ở bò sau khi sanh vài ngày. Thú sốt ñến 41
o
C, ủ rủ, kém ăn hay
bỏ ăn. Vú viêm sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những ñám ñỏ. Khi vắt sữa, con
vật tỏ ra ñau ñớn. Sữa loãng, màu hồng hay ñỏ như máu.
- Viêm vú hoại tử: Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy
nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn,…Lúc ñầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, ñỏ
và bò tỏ ra rất ñau. Sau ñó, bề mặt bầu vú xuất hiện những ñám màu tím hồng,
hạch lâm ba vú sưng to. Cuối cùng, những ñám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch
màu hồng hay mủ chảy ra. Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và
có mùi thối.
1.3.2.2. Viêm vú cận lâm sàng
Theo Quinn và cs.,1994; Gianneechini và cs., 2002, viêm vú cận lâm
sàng là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng ñặc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
12

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
13

1.3. 3. Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú
1.3.3.1. Vật chủ
 Giống
Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm vú hơn
Tuổi
Detilleux và cs., 1995; Martin và cs., 2002; Haas và cs., 2004 nhận
thấy viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức ñề kháng của
bò giảm theo tuổi và cơ vòng ñầu núm vú giảm sự ñàn hồi.
 Giai ñoạn cho sữa
Theo trích dẫn Phạm Bảo Ngọc (2002), viêm vú lâm sàng hay xảy ra
ở giai ñoạn ñầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức ñề kháng của bò giảm.
Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong
những tháng ñầu tiên của chu kỳ cho sữa. Menzies và cs., 2001 nhận xét
rằng sự tăng áp lực xoang vú do tồn ñọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò
rỉ sữa, từ ñây vi khuẩn xâm nhập qua kênh vú và nhân lên trong tuyến vú.
Ngoài ra, việc tăng thể tích sữa trong bầu vú làm cho nồng ñộ những yếu tố
ñề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như lactoferin, immunoglobulin, tế bào
thực bào (Sandholm và cs., 1995).
Thời kỳ ñầu của giai ñoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác ñộng
lên tuyến vú. Do sữa không ñược vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa
làm cho bầu vú rất căng, bò khó chịu. Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ ñầu
cạn sữa và khoảng 2 - 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy
vú bị nhiễm trùng mới (Waldner, 2002)
Ruegg và cs.,(2002) cho rằng ở giai ñoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao
nhất vào những tuần lễ ñầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh. Những
tuần ñầu tiên của thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng gấp
nhiều lần so với thời kỳ cho sữa trước ñó và hơn 80% sự nhiễm trùng ở kỳ

ñoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần. Ở mức ñộ toàn ñàn, 68%
số núm vú ñóng kín lại trong 3 tuần ñầu. Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không
bao giờ ñóng kín trong suốt thời gian khô sữa. Những bò có ít nhất một núm vú
hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoc học nông nghiệp
15

Menzies và cs., 2001cho rằng những thùy vú sau của bầu vú nhạy cảm
với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt quá lớn
nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch.
2.3.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật
ðây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao
gồm nhiều tác nhân.
 Vi khuẩn
Theo Schalm và cs., 1971, có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú
bò sữa. Dựa ào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng ñược phân chia
thành hai nhóm lớn gồm nhóm mầm bệnh gây viêm vú truyền nhiễm và nhóm
mầm bệnh gây viêm vú môi trường (Blowey và cs., 1995)

- Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền nhiễm
ðây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, ñặc
biệt là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương. Chúng
thường gây viêm vú dạng cận lâm sàng, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong
sữa, số ít biểu hiện dấu hiệu lâm sàng. Nhóm này phổ biến nhất là
Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có
Mycoplasma spp. và Corynebacterium bovis. Chúng lây lan từ bò này sang bò
khác trong quá trình vắt sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau
vú hoặc truyền lây do bê con bú, (Radostits và cs., 2002).
- Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường
Bao gồm những loài Staphylococcus khác, Streptococcus uberis, S.

hòa. Dưới tác dụng của Focmol và nhiệt ñộ nó biến thành giải ñộc tố có thể
dùng làm vaccin.
Dung huyết tố (β) gây dung giải hồng cầu người, kém ñộc hơn dung
huyết alpa.
Dung huyết tố gama(γ): gây dung giải hồng cầu người, thỏ và cừu.
- Khuẩn tố diệt bạch cầu (Leucocidine):
Dưới tác dụng của ñộc tố này bạch cầu mất tính di ñộng, mất hạt và
nhân bị phá hủy. Giữ vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của của tụ cầu.
Các ezym
Men ñông huyết tương (Coagulase): là một protein bền với nhiệt, có
tính kháng nguyên yếu. Men này là một yếu tố gây ñông vón huyết tương

Trích đoạn Kiểm tra tắnh mẫn cảm và tắnh kháng thuốc của vi khuẩn Quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status