BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA LỢN
CON SAU CAI SỮA MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TẠI
MỘT SỐ TRANG TRẠI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM – HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. ðỖ ðỨC VIỆT
TS. NGUYỄN BÁ TIẾP
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ học vị nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2014
Trương Thị Yến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Danh mục viết tắt vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc tế bào máu 3
2.2 Hội chứng tiêu chảy ở gia súc 4
2.3 Biện pháp ñiều trị hội chứng tiêu chảy 20
2.3.1 Loại trừ những sai sót trong nuôi dưỡng 20
2.3.2 Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn 20
2.3.3 ðiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải. 21
3. ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 23
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con sau cai sữa tại
5.2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Tỷ lệ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số xã
trên ñịa bàn huyện Văn Lâm – Hưng Yên 26
4.2 Tỷ lệ lợn sau cai sữa chết do hội chứng tiêu chảy. 28
4.3 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo quy
mô ñàn 30
4.4 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo tình
trạng vệ sinh thú y 32
4.5 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa theo mùa vụ 35
4.6 Một số chỉ tiêu sinh lý ở lợn sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy 36
4.7 Thể trạng và trạng thái phân của lợn con sau cai sữa 40
Bảng 4.8. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của
hồng cầu ở lợn con sau cai sữ mắc hội chứng tiêu chảy 49
4.9 Tốc ñộ lắng máu và thời gian ñông máu của lợn con sau cai sữa
mắc hội chứng tiêu chảy 45
4.10 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn sau cai sữa mắc
hội chứng tiêu chảy 46
4.11 Thế máu của lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy. 49
4.12 Hàm lượng ñường huyết, ñộ dự trữ kiềm trong máu 51
4.13 Hàm lượng Protein tổng số và tỷ lệ các tiểu phần Protein trong
huyết thanh lợn mắc HCTC 54
DANH MỤC VIẾT TẮT
cs : Cộng sự
HCTC : Hội chứng tiêu chảy
Hb : Hemoglobin
A : Albumin
G : Globulin
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
1. ðẶT VẤN ðỀ Trong giai ñoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường với cơ cấu kinh tế
nhiều thành phần, thì vai trò của ngành chăn nuôi trở nên quan trọng. Nhiệm vụ
của công tác chăn nuôi thú y càng nặng nề hơn, bên cạnh việc tăng nhanh số
lượng, phải chú ý ñến việc nâng cao chất lượng ñàn gia súc, gia cầm, xây dựng
một ngành chăn nuôi bền vững, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
ðể ñạt ñược mục tiêu này, phải ưu tiên từ công tác giống, quan tâm ñến
vấn ñề thức ăn, về quản lý, ñồng thời chú trọng ñến công tác thú y, tăng cường
các biện pháp kỹ thuật trong chẩn ñoán, phòng chống, khống chế các bệnh
truyền nhiễm, nội khoa, ký sinh trùng, bệnh dinh dưỡng
Hội chứng tiêu chảy (HCTC) với ñặc ñiểm và diễn biến hết sức phức tạp,
do nhiều nguyên nhân, bệnh ñã gây nên những thiệt hại lớn cho ngành chăn
nuôi.Vì vậy việc phòng và trị HCTC là vấn ñề ñược nhiều nhà chuyên môn
trong lĩnh vực chăn nuôi thú y hết sức quan tâm. ðã có nhiều công trình
nghiên cứu về HCTC ở lợn con, nhưng thường chỉ tập trung nghiên cứu các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc tế bào máu
Máu là một chất lỏng có màu ñỏ nhớt lưu thông trong hệ thống tim
mạch, có tỷ trọng và ñộ pH khác nhau phụ thuộc vào các loài gia súc. Máu
ngựa có tỷ trọng là 1,060 và pH là 7,4 ; máu bò có tỷ trọng là 1,043 và pH 7,5
; máu lợn có tỷ trọng là 1,060 và pH là 7,47.
Máu là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể
+ Máu ngấm vào tế bào tạo thành dịch nội bào
+ Máu ngấm vào khe hở giữa các tế bào tạo thành dịch gian bào
+ Máu ngấm vào ống lâm ba tạo nên dịch bạch huyết
+ Máu vào não tủy tạo nên dịch não tủy.
Như vậy máu có thể ñi tới tất cả các cơ quan tổ chức trong cơ thể. Mặt
khác các tổ chức cơ quan lại tiết các sản phẩm vào máu. Do ñó dựa vào máu
mà ta có thể biết ñược tình trạng của các tổ chức cơ quan trong cơ thể.
chảy: dịch tả lợn, bệnh phó thương hàn, bệnh Tai Xanh, bệnh phó lao
(paretuberculosis)…, bệnh do ký sinh trùng (giun ñũa, sán lá gan, ký sinh
trùng ñường máu như tiên mao trùng)… Những bệnh trên thường do một sinh
vật tác ñộng gây viêm ruột dẫn ñến ỉa chảy.
Nhiều trường hợp viêm ruột ỉa chảy do những tác nhân khác nhau gây
rối loạn tiêu hoá, sau ñó là quá trình bội nhiễm vi khuẩn, virus trong ñường
ruột, làm cho bệnh trầm trọng. Thực ra, khi phân ra nguyên nhân nguyên phát
và thứ phát chỉ mang tính tương ñối. Chỉ nên nêu những yếu tố nào chính,
xuất hiện trước; yếu tố nào phụ hoặc xuất hiện sau, ñể từ ñó ñưa ra phác ñồ
phòng bệnh hoặc ñiều trị có hiệu quả (Moon, 1978; Lê Minh Chí, 1995).
Bệnh viêm ruột ở gia súc là quá trình viêm ở ruột, thường là thể cata và
triệu chứng chủ yếu của nó là ỉa chảy với nhiều dịch viêm (Hồ Văn Nam,
1982; Russel và cs, 1991).
Bệnh viêm ruột thường ñược biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,
ở các trạng thái khác nhau, phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, sức ñề
kháng của cơ thể, thời gian xảy ra bệnh. Các thể bệnh bao gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Viêm ruột cata - cấp tính: Là thể viêm mà quá trình viêm xảy ra trên
lớp biểu mô của vách ruột làm ảnh hưởng ñến nhu ñộng và hấp thu của ruột.
Trong ruột có nhiều dịch nhầy, tế bào biểu mô ruột bị long tróc, bạch cầu xâm
nhiễm, những thức ăn chưa ñược tiêu hoá cùng với các sản phẩm phân giải
kích thích vào vách ruột làm tăng nhu ñộng sinh ra ỉa chảy.
Viêm ruột cata mạn tính: là do niêm mạc ruột bị viêm lâu ngày làm trở
ngại ñến cơ năng tiết dịch và vận ñộng của ruột.
Viêm dạ dày - ruột: là do gia súc bị trúng ñộc thức ăn, hoá chất hay do
kế phát từ bệnh truyền nhiễm hoặc ký sinh trùng. Bệnh gây trở ngại tuần hoàn
và hấp thu dinh dưỡng ở vách ruột làm cho cả tổ chức dưới niêm mạc bị viêm,
phần ăn không hợp lý, dễ gây viêm ruột ỉa chảy.
Theo Sử An Ninh (1995), yếu tố lạnh ẩm có tác ñộng lớn ñối với bệnh
lợn con ỉa phân trắng, yếu tố này làm cho lợn con không giữ ñược cân bằng
hoạt ñộng của trục dưới ñồi thị - tuyến yên - tuyến thượng thận, làm biến ñổi
hàm lượng ion Fe
++
, Na
+
, K
+
trong máu, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể
lợn con dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy.
Ngày càng có nhiều tư liệu chứng minh hệ vi khuẩn trong ñường ruột,
khi rối loạn tiêu hoá - môi trường thay ñổi sẽ sinh sôi, sản sinh ñộc tố tác
ñộng vào niêm mạc ruột làm viêm ruột nặng thêm, bệnh càng trầm trọng.
Theo Lê Văn Tạo và Phạm Sỹ Lăng (2005), các vi khuẩn sẵn có trong
ñường ruột, khi gặp ñiều kiện thuận lợi sẽ tăng về số lượng và gây nên hiện
tượng loạn khuẩn hoặc vi khuẩn từ ngoài nhiễm qua thức ăn, nước uống vào
ñường tiêu hoá rồi phát triển gây bệnh.
Escherichia Coli (E.coli) là một vi khuẩn xuất hiện sớm trong ñường
ruột của người và ñộng vật sơ sinh khoảng 2 giờ sau khi ñẻ. E.coli thường ở
ruột già, ít khi ở dạ dày và ruột non. Ở ñường ruột ñộng vật, E.coli chiếm
khoảng 80% quần thể các vi khuẩn hiếu khí; ñồng thời là một tác nhân gây
bệnh không thể phủ nhận.
Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp, gồm: kháng nguyên O,
kháng nguyên K và kháng nguyên F.
Trong ñó kháng nguyên O (kháng nguyên thân) là thành phần chính và nằm
ở lớp ngoài cùng của vi khuẩn, nó ñược tạo nên bởi lipo-polysaccharid. Hiện nay
ñã xác ñịnh ñược 157 loại kháng nguyên O (O
1
Tiếp ñó vi khuẩn sẽ có cơ hội sinh sôi, tồn tại, tiết ñộc tố xâm nhập vào
lớp tế bào biểu mô và phá huỷ chúng, sản sinh ñộc tố làm ảnh hưởng quá trình
hấp thu dinh dưỡng, mất nước và các chất ñiện giải biểu hiện bằng các triệu
chứng lâm sàng, tiêu chảy trầm trọng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
ðộc tố của E.coli gồm thành phần ñộc tố chịu nhiệt ST (Heat Stable
Toxin), chịu ñược nhiệt ñộ 120
0
C trong 15 phút; ñộc tố không chịu nhiệt LT
(Heat Labile Toxin) bị vô hoạt ở nhiệt ñộ 60
0
C trong 15 phút.
Ngoài hai loại ñộc tố trên thì E.coli còn có ñộc tố dung huyết và ñây là
yếu tố gây ñộc chủ yếu của vi khuẩn.
Cùng với E.coli, trong hệ vi khuẩn hiếu khí của ñường ruột, Salmonella
chiếm tỷ lệ khá cao và vai trò của nó ñã ñược nhiều tác giả nói ñến.
Theo Blood và Henderson (1975), bệnh do Salmonella gây ra ở tất cả các
loài ñộng vật, ñặc biệt là bò và cừu. Do các loài Salmonella khác nhau gây
bệnh nên dấu hiệu của bệnh biểu hiện một trong ba ñặc trưng là nhiễm trùng
máu cấp tính, viêm ruột cấp tính và viêm ruột mạn tính. Salmonella sản sinh
ñộc tố ñường ruột bao gồm ñộc tố thẩm xuất nhanh và ñộc tố thẩm xuất chậm.
ðộc tố thẩm xuất nhanh có cấu trúc, thành phần, hoạt tính giống ñộc tố
chịu nhiệt của E.coli. Cơ chế gây bệnh là giúp vi khuẩn Salmonella xâm nhập
vào tế bào biểu mô ruột.
ðộc tố thẩm xuất chậm có cấu trúc và thành phần giống ñộc tố không
chịu nhiệt của E.coli. Cơ chế gây bệnh của nó là làm thay ñổi quá trình trao
ñổi nước và chất ñiện giải dẫn ñến kéo nước vào lòng ruột gây tiêu chảy.
S, NH
3
,… và các amino acid.
Từ sự lên men và thối rữa ñó ñã làm thay ñổi ñộ pH ở trong ruột và cản trở
quá trình tiêu hoá - hấp thu.
Trong quá trình phát bệnh, các kích thích lý hoá tác ñộng và gây nên
viêm, niêm mạc xung huyết, thoái hoá, cơ năng tiết dịch tăng, ñồng thời cộng
với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm nhu ñộng ruột tăng và gây
nên ỉa chảy. Vì bị ỉa chảy, con vật rơi vào tình trạng mất nước, mất các chất
ñiện giải, máu ñặc lại và gây nên hiện tượng toan huyết.
Những chất phân giải trong quá trình lên men ở ruột ngấm vào máu gây
nhiễm ñộc, các chất khí sinh ra sẽ kích thích ruột làm tăng nhu ñộng và gây
ñau bụng.
Do viêm lâu ngày làm cho vách ruột thay ñổi về kết cấu: vách ruột bị
mỏng, tuyến ruột bị teo, lớp tế bào thượng bì thoái hoá, tổ chức liên kết tăng
sinh, trên bề mặt niêm mạc ruột bị loét hay thành sẹo, có những vết màu ñỏ
sạm hay ñỏ nâu, ruột thường giảm nhu ñộng và gây táo bón. Thức ăn trong ruột
tích lại thường lên men và kích thích vào niêm mạc ruột lại gây ỉa chảy. Do vậy
con vật có hiện tượng táo bón, ỉa chảy xuất hiện xen kẽ có tính chu kỳ.
Trong thực tế, từ một cơ chế ban ñầu, trong quá trình tiến triển thường
kéo theo các cơ chế khác làm cho quá trình sinh bệnh ngày càng phức tạp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Nghiên cứu bệnh lý bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, các tư liệu công
bố tập trung chủ yếu về biến ñổi tổ chức, tình trạng mất nước và mất chất ñiện
giải, tình trạng trúng ñộc của cơ thể bệnh.
Về giải phẫu, nhiều tài liệu cho thấy viêm ruột ở gia súc thường là thể
Theo Hooper (1972) và Hamur (1980), khi bị viêm ruột ỉa chảy chức
năng gan và tuỵ bị rối loạn.
Trong máu gia súc có nhiều loại ñường: glucoza, fructoza, glycogen,
glactoza, trong ñó quan trọng nhất là glucoza. Ở trâu, bò, hàm lượng ñường
huyết khoảng 76mg%; hàm lượng ñó cũng như các ñộng vật khác là tương ñối
ổn ñịnh. Ở ñộng vật cao cấp có nhiều cơ quan ñiều tiết sự trao ñổi Gluxit như
tuyến thượng thận, tuyến tuỵ, nhưng gan có vai trò nổi bật. Gan là kho dự trữ
Gluxit dưới dạng Glycogen và cung cấp ñường thường xuyên cho máu. Vì vậy,
khi hàm lượng ñường trong máu tăng cao (sau khi ăn no), thì Glucoza sẽ chuyển
thành Glycogen; và khi cường ñộ Glucoza trong máu thấp thì gan sẽ diễn ra quá
trình phân giải Glycogen ñể giữ hàm lượng ñường luôn ổn ñịnh trong máu.
Glycogen trong gan, ngoài ñược tổng hợp từ glucoza máu, nó còn có
nguồn gốc từ axít béo, axít amin sinh ñường.
Tất cả các quá trình trao ñổi trung gian của Gluxit ñều diễn ra chủ yếu ở
gan. Vì vậy, khi gan bị tổn thương, hàm lượng ñường huyết thường giảm.
γ-Globulin tăng trong tất cả các trường hợp có tăng kháng thể trong cơ
thể: như nhiễm khuẩn, miễn dịch, xơ gan,…(Vũ Triệu An, 1978).
Việc xác ñịnh Protein tổng số và các tiểu phần của nó trong huyết thanh
có nhiều ý nghĩa trong chẩn ñoán bệnh, ñặc biệt là trong chẩn ñoán rối loạn
chức năng gan.
Trong các bệnh gan cấp tính và mãn tính Albumin trong huyết thanh thường
giảm, còn các Globulin ñặc biệt là γ-Globulin lại tăng lên và tỷ lệ A/G giảm.
Khi tác ñộng vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình sinh
bệnh và gây ra hậu quả cụ thể. Tuy nhiên, khi hiện tượng ỉa chảy xảy ra cơ thê
chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét ñặc trưng chung, ñó là
sự mất nước, mất các chất ñiện giải, rối loạn cân bằng a xít - bazơ (Becht,
1986); Lê Minh Chí, 1995), tuỳ theo viêm ruột cấp hay mãn mà hậu quả có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Suy dinh dư
ỡng
Thiếu máu
Còi xương
Rối loạn
hấp thu
Thiếu VTM
Thiếu ñạm
Thiếu sắt
Thiếu can
xi
Viêm ruột ỉa chảy Mãn tính Cấp tính
Mất muối
Mất
nước
Máu cô ñặc
Rối loạn
chuyển
hoá
Nhiễm
toan
Khối lượng
tuần hoàn giảm
hoá,….tham gia ñiều hoà thân nhiệt.
Nhu cầu về nước của gia súc rất lớn, có thể mất hết mỡ, ñường và một nửa
protein trong mô bào và thể trọng giảm ñi 40% thì con vật vẫn còn sống. Nhưng
nếu cơ thể mất 10% nước thì con vật có thể chết (Cù Xuân Dần, 1996).
Khi bị viêm ruột, cơ thể không những không hấp thu ñược nước do thức
ăn ñưa vào, mà còn mất nước do tiết dịch. Mặt khác do ruột bị viêm, tính mẫn
cảm tăng, nhu ñộng ruột tăng lên nhiều lần. Hơn nữa do tổ chức bị tổn thương
niêm mạc tăng tiết cùng với dịch rỉ viêm, dịch tiết có thể tăng ñến 80 lần so
với bình thường. Gia súc ỉa chảy kéo theo lượng nước và chất ñiện giải bài
xuất ra ngoài, cơ thể mất nước và chất ñiện giải (hình 2.2) với hàng loạt các
sự biến ñổi khác nhau. Vì lẽ ñó, trong ñiều trị viêm ruột ỉa chảy, việc xác ñịnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
mức ñộ mất nước và các biện pháp phòng chống mất nước luôn ñược chú ý
hàng ñầu.
Sự mất nước ngoại bào
Trong quá trình này, nổi bật là mất muối và nước. Mất chất ñiện giải
ngoại bào gây giảm thể tích khu vực này.
- Dấu hiệu lâm sàng:
Tình trạng toàn thân sút kém, mệt mỏi.
Da nhăn, ñàn tính của da kém.
Mạch yếu, hạ huyết áp.
- Dấu hiệu phi lâm sàng:
Giảm thể tích huyết tương là ñặc ñiểm chính của mất nước ngoại bào.
Hàm lượng Clo và Natri của huyết tương thường giảm.
Thường có dấu hiệu máu cô ñặc, những dấu hiệu này có một giá trị rất lớn
khi chúng biểu hiện: tăng thể tích hồng cầu, tăng hàm lượng Protein huyết tương.
Sự mất nước tế bào
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa trao ñổi nước, các chất ñiện giải và sự cân
bằng axít - bazơ trong bệnh ỉa chảy
Tăng cường
lọc máu
Tim ñập nhanh
Tăng Kali
huyết
Loạn nhịp tim
Acidosis
Phù cục bộ
Acidosis
Giảm Natri
huyết
Giảm Kali
huyết
Giảm Clo
Thiểu năng thận
Da giảm ñàn tính Mắt trũng
Mất dịch gian bào
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
Theo các nhà bệnh lý học, tuỳ theo trường hợp ỉa chảy có thể gây nên
những thể mất nước khác nhau. Có thể phân sự mất nước thành 3 thể (Hình 2.3). Hình 2.3. Các thể mất nước
Mất nước ưu trương
Nước mất nhiều hơn chất ñiện giải, ở khu vực ngoại bào thể tích nước bị
giảm, ñậm ñộ muối tăng (tức là hằng số ñiện giải tăng lên) nên áp lực thẩm
thấu tăng. ðể lập lại cân bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực thì nước ñi
từ nội bào ra ngoại bào. Kết quả là cả hai khu vực nội và ngoại bào ñều mất
nước, ñó là mất nước toàn bộ. Cùng với sự mất nước người ta thấy có sự di
chuyển các chất ñiện giải như sau:
- K
+
ng
Mất nước mức ñộ trung
bình
Mất nước mức ñộ trung
bình và giảm Natri trong
máu
Mất nước nặng và giảm
Natri trong máu trầm
trọng
Mất nước ñẳng trương