BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
--------- NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA
SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU THỊ KIM LOAN Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi
ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài:
“Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa
bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Kế
toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học Nông Nghiệp
– Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Chu Thị Kim Loan – người ñã
ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
khoa học. Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân
tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Người cảm ơn
2.2.1. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới........................................34
2.2.2. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam ........................................36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
ivIII. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.41
3.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ...............41
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên của huyện Văn lâm..........................................................41
3.1.2. ðiều kiện kinh tế xã hội của huyện................................................................42
3.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................50
3.2.1. Khung phân tích .............................................................................................50
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.........................................................................51
3.2.3. Xử lý số liệu ...................................................................................................52
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................52
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................................56
4.1. Khái quát những ñặc ñiểm cơ bản của ñối tượng ñiều tra ................................56
4.1.1. Các ñơn vị sản xuất có sản phẩm thức ăn chăn nuôi ñược tiêu thụ trên ñịa bàn
huyện Văn Lâm ........................................................................................................56
4.1.2. Các trung gian phân phối TACN ...................................................................62
4.1.3. Người sử dụng các sản phẩm TACN .............................................................63
4.2. Thực trạng khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện
Văn Lâm...................................................................................................................66
4.2.1. Cơ cấu chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm.....................................66
4.2.2. Giá bán sản phẩm...........................................................................................85
4.2.3. Sản phẩm mới.................................................................................................92
4.2.4. Hệ thống phân phối ........................................................................................96
4.2.5. Quảng cáo và xúc tiến bán hàng ....................................................................99
4.2.6. Thị phần và mức tăng trưởng thị phần.........................................................103
4.2.7. ðánh giá chung về khả năng cạnh tranh của các sản phẩm TACNCN ñang
Bảng 4.1. Thông tin cơ bản về các trung gian phân phối sản phẩm TACN trên ñịa
bàn huyện Văn Lâm .................................................................................................63
Bảng 4.2. Thông tin cơ bản về người sử dụng các sản phẩm TACN trên ñịa bàn
huyện Văn Lâm ........................................................................................................63
Bảng 4.3. Tổng hợp tình hình sử dụng sản phẩm TACN theo ñối tượng vật nuôi
của các hộ chăn nuôi năm 2009 ...............................................................................67
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng các sản phẩm TACNCN trên ñịa bàn huyện Văn Lâm
năm 2009 ..................................................................................................................68
Bảng 4.5. Số lượng chủng loại sản phẩm TACN chủ yếu theo ñối tượng vật nuôi
ñang ñược tiêu thụ trên ñịa bàn huyện Văn Lâm.....................................................71
Bảng 4.6. Tổng hợp ý kiến khách hàng về sự ña dạng hóa của các sản phẩm TACN
chủ yếu ñược tiêu thụ trên ñịa bàn huyện Văn Lâm ................................................73
Bảng 4.7. Ý kiến của người tiêu dùng về mẫu mã, bao bì các sản phẩm ................77
Bảng 4.8. Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm thức ăn siêu ñậm ñặc cho heo thịt
từ 10kg-xuất chuồng.................................................................................................80
Bảng 4.9. Thành phần dinh dưỡng của sản phẩm thức ăn hỗn hợp dạng viên cho
heo từ 15 – 45kg......................................................................................................80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
viiBảng 4.10. Tổng hợp ý kiến khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ yếu trên
ñịa bàn huyện Văn Lâm ...........................................................................................82
Bảng 4.11. Giá bán một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại huyện Văn Lâm .........86
Bảng 4.12: Tổng hợp ý kiến ñánh giá của người tiêu dùng về giá cả của các sản
phẩm ñược tiêu thụ ở huyện Văn Lâm.....................................................................88
Bảng 4.13: Sự khác biệt giữa sản phẩm mới và sản phẩm cũ của “Master” ...........95
Bảng 4.14: Hệ thống phân phối sản phẩm TACN chủ yếu ñang ñược tiêu thụ tại
huyện Văn lâm .........................................................................................................97
Bảng 4.15: Thói quen mua hàng tại các ñiểm bán TACN của người chăn nuôi .....98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt sử dụng
TACN
TACNCN
ðVT
BQ
CN
SWOT
XC
doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh tế, ñó là nâng cao khả năng cạnh
tranh bởi cạnh tranh là ñặc trưng vốn có của kinh tế thị trường và trong ñiều kiện
hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Doanh nghiệp nào có sự chuẩn
bị tốt về năng lực cạnh tranh sẽ nắm ñược quyền chủ ñộng trên thị trường.
Chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như nền kinh
tế quốc dân. Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu nói chung và nhu cầu về thực phẩm
nói riêng ngày càng lớn, thực tế này ñặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức
cho các nhà sản xuất cung cấp thức ăn chăn nuôi. Hiện nay trên thị trường có rất
nhiều loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi của các nhà cung cấp khác nhau. Nhiều sản
phẩm có năng lực cạnh tranh thấp và còn bộc lộ những hạn chế về mặt số lượng,
chất lượng, mẫu mã…ðứng trước tình hình ñó ñặt ra nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp sản xuất và cung cấp TACN là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên là một trong các vùng kinh tế ñộng lực
quan trọng của tỉnh Hưng Yên. Giáp với thủ ñô Hà Nội, có Quốc lộ 5A chạy qua,
Văn Lâm ñã và ñang có nhiều lợi thế phát triển trở thành huyện công nghiệp. Với
mục tiêu phát triển kinh tế cả về chiều rộng và chiều sâu, bên cạnh việc mở rộng
cho các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất kinh doanh trên ñịa bàn huyện, Văn Lâm
cũng ñang có những bước chuyển mình trong sản xuất nông nghiệp. ðặc biệt chăn
nuôi ngày càng ñược chú trọng hơn. Các hộ nông dân chăn nuôi với quy mô lớn
xuất hiện ngày càng nhiều trong thời gian gần ñây. ðể có ñược hiệu quả kinh tế cao
nhất, họ luôn quan tâm ñến nguồn thức ăn cho chăn nuôi và ñưa ra quyết ñịnh lựa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
2chọn sản phẩm cho phù hợp, hiệu quả. Hiện nay trên ñịa bàn huyện xuất hiện nhiều
loại sản phẩm TACNCN rất ña dạng và phong phú. Xuất phát từ thực tế ñó, một
loạt câu hỏi ñược ñặt ra, cần ñược nghiên cứu và trả lời, chẳng hạn: Khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm ra sao?
Nguyên nhân nào dẫn ñến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi
+ Số liệu thông tin thứ cấp ñược thu thập qua 3 năm, từ năm 2007 ñến năm
2009, số liệu sơ cấp ñược thu thập, ñiều tra vào năm 2009 và 2010
+ Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 10/2009 ñến tháng 10/2010
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu khả năng cạnh tranh của
một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp chủ yếu ñược tiêu thụ trên ñịa bàn
huyện Văn Lâm, trong ñó chú trọng nghiên cứu các sản phẩm TACNCN có lượng
tiêu thụ cao trên ñịa bàn huyện Văn Lâm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
4
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Những vấn ñề cơ bản về cạnh tranh
2.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Tổng hợp và trình bày nội dung các quan niệm khác nhau về cạnh tranh của
một số tác giả, cho thấy: trong quan niệm của mỗi tác giả do ñứng ở các góc ñộ
nghiên cứu khác nhau nên một số nội hàm của khái niệm có sự khác nhau. Song
trong tất cả các khái niệm ñó ñều có những nội dung chủ yếu, tương ñồng hoặc
giống nhau, ñó là:
- Cạnh tranh là sự ganh ñua giữa các chủ thể kinh doanh cùng một loại sản
phẩm hàng hóa và cùng tiêu thụ trên một thị trường.
- Mục ñích cuối cùng là tìm kiếm ñược lợi nhuận mong muốn ñể tồn tại và
phát triển doanh nghiệp hoặc ngành, sản phẩm. ðể ñạt ñược mục ñích cơ bản cuối
cùng ñó, cuộc ganh ñua trong kinh doanh phải tạo cho ñược những ñiều kiện, cơ
hội tốt nhất nhằm giành ñược thị trường và mở rộng thị trường ñể tăng thị phần,
trên cơ sở hạ thấp chi phí sản xuất – tiêu thụ và các hoạt ñộng có liên quan, không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc cung cấp các sản phẩm có sự khác biệt.
ðó là các tiêu chí quan trọng nhất phản ánh năng lực cạnh tranh.
Cạnh tranh là một phạm trù kinh tế phản ánh hiện thực khách quan về cuộc
ganh ñua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường và chịu tác ñộng của quan hệ
cung cầu sản phẩm.
Như vậy về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa người với người trong
việc giải quyết lợi ích kinh tế. Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện ở mục ñích
lợi nhuận và chi phối thị trường. Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ ñạo ñức
kinh doanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong mối quan hệ với
những người lao ñộng trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và
trong mối quan hệ với người tiêu dùng và ñối thủ cạnh tranh khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
6Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó chịu
nhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị trong xã hội, nó có quan hệ
hữu cơ với các quy luật kinh tế khác như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ,
thực lực của mình bằng các biện pháp ñầu tư mở rộng sản xuất, thường xuyên sáng
tạo cải tiến kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao ñộng, tăng chất lượng sản phẩm,
giảm chi phí sản xuất… Qua ñó cạnh tranh nâng cao trình ñộ mọi mặt của người
lao ñộng, nhất là ñội ngũ quản trị kinh doanh, ñồng thời sàng lọc va ñào thải những
chủ thể kinh tế không thích nghi ñược với sự khắc nghiệt của thị trường.
- ðối với người tiêu dùng: Cạnh tranh cho thấy những hàng hóa nào phù hợp
nhất với yêu cầu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng bởi cạnh tranh làm
cho giá cả có xu hướng ngày càng giảm, lượng hàng hóa trên thị trường ngày càng
tăng, chất lượng tốt, hàng hóa ña dạng, phong phú. Như vậy cạnh tranh làm chợi
cho người tiêu dùng. Bên cạnh ñó cạnh tranh còn ñảm bảo rằng cả người sản xuất
và người tiêu dùng ñều không thể dùng sức mạnh áp ñặt ý muốn chủ quan cho
người khác. Nên nói cách khác, cạnh tranh còn có vai trò là một lực lượng ñiều tiết
thị trường.
Như vậy, cùng với tác ñộng của các quy luật kinh tế khách quan khác, cạnh
tranh ñã giúp các doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai
và sản xuất như thế nào một cách thỏa ñáng nhất. Vận dụng quy luật cạnh tranh,
Nhà nước và doanh nghiệp có ñiều kiện hoạch ñịnh các chiến lược phát triển một
cách khoa học mà vẫn ñảm bảo tính thực tiễn, chủ ñộng hơn trong ñối phó với mọi
biến ñộng của thị trường.
b. Về hạn chế
Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, cạnh tranh cũng có một số hạn chế. Do
chạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có tác dụng không hoàn hảo, vừa là ñộng lực
tăng trưởng kinh tế vừa bao hàm sức mạnh tàn phá mù quáng. Sự ñào thải không
khoan nhượng những doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả của cạnh tranh
mặc dù phù hợp quy luật kinh tế khách quan nhưng lại gây ra những hậu quả kinh
tế xã hội như thất nghiệp gia tăng, mất ổn ñịnh xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
8
khách hàng là các vấn ñề mỗi doanh nghiệp luôn quan tâm ñể ñảm bảo khả năng
cạnh tranh.
+ ðộc quyền tập ñoàn là trường hợp trên thị trường chỉ có một số hãng lớn
bán các sản phẩm ñồng nhất hoặc không ñồng nhất. Họ kiểm soát gần như toàn bộ
lượng cung trên thị trường nên có sức mạnh thị trường khá lớn. Các hãng trong tập
ñoàn có tính chất phụ thuộc lẫn nhau nên quyết ñịnh giá và sản lượng của mỗi hãng
ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến hãng khác trong tập ñoàn và giá thị trường. Vì vậy họ
thường cấu kết với nhau ñể thu lợi nhuận siêu ngạch.
Nguyên nhân sự hình thành thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là do quá
trình phấn ñấu tối ña hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, cạnh tranh thúc ñẩy quá trình
tích tụ và tập trung tư bản diễn ra không ñều ở các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác
nhau. Mặc dù vậy, cạnh tranh ñộc quyền lại có tác ñộng tích cực làm thúc ñẩy sản
xuất phát triển, nó làm lợi cho xã hội nhiều hơn là gây thiệt hại.
- ðộc quyền hoàn toàn là hình thái thị trường ñối lập với cạnh tranh hoàn
hảo. Chỉ có một người bán (hoặc mua) duy nhất trên thị trường, hàng hóa là ñộc
nhất nên không có hàng thay thế gần gũi nên họ có sức mạnh thị trường rất lớn.
Doanh nghiệp ñộc quyền luôn quyết ñịnh giá và sản lượng sao cho thu ñược lợi
nhuận siêu ngạch. Nguyên nhân của ñộc quyền là do họ ñạt ñược lợi thế kinh tế
nhờ quy mô (ñộc quyền tự nhiên), hoặc do cấu kết, thôn tính, kiểm soát ñược ñầu
vào…ðộc quyền luôn có những tác ñộng xấu ñến kinh tế xã hội như sản lượng thấp
(không ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng cho xã hội), giá quá cao và gây mất công
bằng xã hội, ở một số nước có luật chống ñộc quyền nhằm ñảm bảo các lợi ích kinh
tế xã hội.
b. Căn cứ theo chủ thể tham gia thị trường
ðây là sự cạnh tranh trong khâu lưu thông hàng hóa nhằm tối ña hóa lợi ích
cho những chủ thể tham gia cạnh tranh.
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua với ñặc trưng nổi bật là người
mua luôn muốn mua rẻ và người bán luôn muốn bán ñắt. Hai lực lượng này hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
11Như vậy cạnh tranh nội bộ ngành làm giảm chi phí sản xuất và giá cả hàng
hóa, là ñộng lực thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất và tiến bộ kỹ thuật. Không
có cạnh tranh nội bộ ngành thì ngành ñó không thể phát triển và kinh tế sẽ bị trì trệ.
- Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất
ở các ngành khác nhau nhằm tìm nơi ñầu tư có lợi nhất. Giữa các ngành kinh tế, do
ñiều kiện tự nhiên, kỹ thuật và một số nhân tố khách quan khác (tâm lý, thị hiếu, kỳ
vọng, mức ñộ quan trọng…) nên cùng với một lượng vốn, ñầu tư vào ngành này có
thể mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn ngành khác. Nhà sản xuất ở những ngành có
tỷ suất lợi nhuận thấp có xu hướng di chuyển nguồn lực sang những ngành có tỷ
suất lợi nhuận cao. Kết quả là trong những ngành có thêm nhiều doanh nghiệp tham
gia lượng cung tăng vượt quá cầu, giá giảm dẫn tới tỷ suất lợi nhuận của ngành
cũng giảm. Ngược lại, những ngành có nhiều doanh nghiệp rút lui sẽ có lượng cung
nhỏ hơn lượng cầu, giá tăng và tỷ suất lợi nhuận của ngành lại tăng.
Việc di chuyển nguồn lực giữa các ngành kéo theo sự biến ñộng của tỷ suất
lợi nhuận diễn ra cho ñến khi với một số vốn nhất ñịnh dù ñầu tư vào ngành nào
cũng sẽ thu ñược tỷ suất lợi nhuận như nhau. ðó là tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Như vậy cạnh tranh giữa các ngành dẫn tới sự cân bằng cung cầu sản phẩm
trong mỗi ngành và bình quân tỷ suất lợi nhuận, ñảm bảo sự bình ñẳng cho việc ñầu
tư vốn giữa các ngành, tạo nhân tố tích cực cho sự phát triển.
- Cạnh tranh giữa các quốc gia: Là các hoạt ñộng nhằm duy trì và cải thiện vị
trí của nền kinh tế quốc gia trên thị trường thế giới một cách lâu dài ñể thu ñược lợi
ích ngày càng cao cho nền kinh tế quốc gia ñó. Tuy nhiên chủ thể trực tiếp tham gia
cạnh tranh là các doanh nghiệp. Nên nếu quốc gia nào có nhiều doanh nghiệp có
năng lực cạnh tranh cao thì quốc gia ñó cũng có năng lực cạnh tranh tốt hơn.
2.1.1.4. Các công cụ cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
Trong hoạt ñộng cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng các
mỗi doanh nghiệp. Một trong những căn cứ quan trọng khi người tiêu dùng quyết
ñịnh lựa chọn sử dụng sản phẩm là chất lượng sản phẩm. Theo M.Porter thì năng
lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua hai chiến lược cơ
bản là phân biệt hóa sản phẩm (chất lượng) và chi phí thấp. Vì vậy chất lượng sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
13phẩm trở thành một trong những công cụ quan trọng nhất làm tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm thể hiện khả năng thỏa mãn nhu cầu
khách hàng của doanh nghiệp. Sản lượng tiêu thụ sẽ tăng cùng với sự gia tăng mức
ñộ thỏa mãn của khách hàng. ðặc biệt khi trình ñộ xã hội ngày càng cao, xã hội
ngày càng văn minh, thị hiếu của người tiêu dùng ñòi hỏi những sản phẩm có chất
lượng cao về mọi mặt chứ không ñơn giản là tốt – bền – ñẹp như trước kia. Như
vậy chất lượng và cạnh tranh là hai phạm trù luôn ñi cùng và gắn bó chặt chẽ với
nhau, chất lượng làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và ngược lại năng
lực cạnh tranh cao lại tạo cơ sở tài chính và vật chất cần thiết cho nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay, khi tham gia các
tổ chức thương mại quốc tế (AFTA, WTO…) cùng với các cơ hội kinh doanh là
việc mỗi nước phải dỡ bỏ khá nhiều các hàng rào thuế quan ñể hàng ngoại tràn vào
thị trường tự do ngay trên sân nhà. Tuy vậy, không một quốc gia nào lại không tìm
cách bảo hộ nền sản xuất trong nước và một hàng rào mới lại ñược dựng lên. ðó là
những tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng sản phẩm như giấy chứng nhận về mức ñộ
phóng xạ cho phép ñối với hàng thực phẩm, chất lượng ñóng gói, bao bì, nhãn mác,
giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa…Các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản
phẩm không chỉ ñể ñảm bảo cạnh tranh thắng lợi trên sân nhà mà còn nhằm hướng
tới khả năng vươn ra thị trường quốc tế. ðể sử dụng có hiệu quả công cụ chất lượng
sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần làm tốt công tác
quản lý chất lượng sản phẩm. Quản lý chất lượng là các hoạt ñộng có phối hợp ñể
thanh toán của khách hàng. Trong quá trình hình thành và xác ñịnh giá bán, doanh
nghiệp có thể tham khảo một số chính sách giá sau:
- Chính sách giá thấp: Là chính sách doanh nghiệp ñưa ra mức giá thấp hơn
giá thị trường. Có hai cách áp dụng chính sách này:
+ Thứ nhất: ðịnh giá thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn cao hơn giá thành
sản phẩm. Doanh nghiệp sử dụng chính sách này khi sản phẩm mới thâm nhập thị
trường, doanh nghiệp cần thu hút sự chú ý của khách hàng. Trường hợp này doanh
nghiệp sẽ thu ñược lợi nhuận thấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...................
15+ Thứ hai: Chính sách ñịnh giá thấp hơn giá thị trường và thấp hơn giá thành
phẩm. Trường hợp này doanh nghiệp không có lợi nhuận nhưng sẽ ñẩy nhanh tốc
ñộ tiêu thụ tăng nhanh vòng quay của vốn, làm cơ sở cho chính sách ñịnh giá cao
sau này.
- Chính sách ñịnh giá cao: Doanh nghiệp áp dụng mức giá cao hơn giá thị
trường và cao hơn giá thành sản phẩm trong trường hợp sản phẩm mới tung ra thị
trường, chưa có ñối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng chưa biết rõ về sản phẩm và
chưa có cơ hội so sánh về giá. Giai ñoạn này doanh nghiệp sẽ tranh thủ chiếm lĩnh
thị trường sau ñó sẽ hạ dần ñến mức bằng hoặc thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn
ñảm bảo thu lợi nhuận.
- Chính sách ổn ñịnh giá: Theo chính sách này, doanh nghiệp sẽ chọn một
mức giá vừa phải và áp dụng trong thời gian dài ñể tạo uy tín và củng cố niềm tin
của khách hàng về sự ổn ñịnh của sản phẩm. Nó giúp sản phẩm có những nét ñộc
ñáo khác biệt với ñối thủ cạnh tranh từ ñó doanh nghiệp có ñiều kiện giữ vững và
mở rộng thị trường.
- Chính sách bán phá giá: Là chính sách doanh nghiệp bán hàng với mức giá
rất thấp, không có lợi nhuận, thậm chí không bù ñắp ñược chi phí sản xuất làm cho
ñối thủ không thể cạnh tranh ñược về giá và phải tự rút lui khỏi thị trường. Khi ñó