nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện văn lâm, hưng yên - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM, HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

LƯU QUANG HƯNG

NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM, HƯNG YÊN

Chuyên ngành

: Quản lý kinh tế

Mã số

: 60.34.04.10

giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Phạm Vân Đình đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên,
các doanh nghiệp trong quá trình điều tra đã tạo điều kiện, giúp đỡ, cung cấp số
liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, người thân đã
động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Lưu Quang Hưng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC

3.2 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 38
3.2.1 Tài liệu thứ cấp ........................................................................................ 38
3.2.2 Tài liệu sơ cấp ......................................................................................... 38
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 41
3.3.1 Đối với tài liệu thứ cấp ............................................................................ 41
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


3.3.2 Đối với tài liệu sơ cấp .............................................................................. 42
3.4 Phương pháp phân tích ............................................................................ 42
3.4.1 Phương pháp phân tổ thống kê................................................................. 42
3.4.2 Thống kê mô tả........................................................................................ 42
3.4.3 Thống kê so sánh ..................................................................................... 42
3.4.4 Phân tích SWOT...................................................................................... 42
3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 42
3.5.1 Nhóm chỉ tiêu về năng lực sản phẩm ....................................................... 42
3.5.2 Nhóm chỉ tiêu về năng lực tài chính ........................................................ 43
3.5.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực công nghệ ...................................................... 43
3.5.4 Nhóm chỉ tiêu về nhân lực, quản lý ......................................................... 43
3.5.5 Nhóm chỉ tiêu về hoạt động nghiên cứu thị trường .................................. 43
3.5.6 Nhóm chỉ tiêu về chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm ................... 43
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 44
4.1 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên ............................................... 44
4.1.1 Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Văn Lâm ......... 44
4.1.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp của huyện Văn Lâm ....... 48
4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực canh tranh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên ................... 70


:

Cơ cấu

CN

:

Công nghiệp

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CN-XD

:

Công nghiệp – xây dựng

CP

:

Chính phủ

DN


:

Nghị quyết

SL

:

Số lượng

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TM-DV

:

Thương mại – dịch vụ

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND


3.2

Số lượng mẫu điều tra theo ngành nghề .................................................. 41

4.1

Số lượng DNNVV phân theo loại hình DN............................................. 44

4.2

Số lượng DNNVV phân theo xã, thị trấn ................................................ 47

4.3

Số lượng DNNVV phân theo nhóm ngành ............................................. 48

4.4

Tỷ lệ chi cho một số hoạt động nâng cao sản xuất kinh doanh ................ 51

4.5

Tỷ lệ đa dạng và đổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp ................... 52

4.6

Trình độ lao động trong các doanh nghiệp điều tra ................................. 53

4.7


4.15

Tình hình nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp ........................... 69

4.16

Bảng thống kê các chỉ số được lựa chọn tỉnh Hưng Yên qua một số
năm gần đây ........................................................................................... 72

4.17

Chất lượng cơ sở hạ tầng theo đánh giá của các doanh nghiệp ................ 74

4.18

Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng lao động .......................... 78

4.19

Lý do các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới .................................. 79

4.20

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho các DNNVV trên
địa bàn huyện Văn Lâm .......................................................................... 80

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã giúp cho các
quốc gia đưa hàng hoá của mình vượt ra khỏi biên giới địa lý của một nước để
đi tới những thị trường khác nhau trên thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình hội
nhập, vấn đề cạnh tranh hàng hoá đã trở thành một đề tài nóng bỏng và mang
tính cấp thiết đối với các quốc gia có chính sách kinh tế mở cửa.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã thể hiện
tính năng động, linh hoạt thích ứngvới điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Việt
Nam gia nhập WTO (7/11/2006) đã tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
phát triển nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức không nhỏ. Phát
huy tối đa lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra
những sản phẩm mũi nhọn để hàng hóa Việt Nam nhanh chóng mở rộng và
có chỗ đứng trên thị trường trong nước và quốc tế là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp Việt Nam. Khi tham
gia nền kinh tế mở cửa, bên cạnh những thuận lợi, doanh nghiệp Việt Nam
gặp không ít khó khăn thách thức, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Những doanh nghiệp này thường bị hạn chế về tài chính, nhân lực,
chất lượng, thị trường...Để chủ động hội nhập quốc tế việc tiến hành điều tra,
phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng mặt hàng; tìm ra biện pháp thiết
thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là việc làm cần
thiết và cấp bách.
Văn Lâm là huyện thuộc tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với Hà Nội, huyện được
coi là của ngõ phía Đông của Thủ đô. Nơi đây có tuyến đường sắt Hà Nội - Hải
Phòng chạy qua, dọc theo quốc lộ 5A với các khu công nghiệp như khu công
nghiệp Phố Nối A, khu công nghiệp Đại Đồng, khu công nghiệp Như
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1

cho năm 2014, dự kiến đến năm 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân của tất cả các quốc gia trên thế giới. Thực chất
DNNVV đã nhận được sự quan tâm của các quốc gia từ những năm đầu của thế
kỉ XX và thực sự nở rộ vào những năm 1970 ở châu Âu cũng như các nước Đông
Á. Nói đến DNNVV là nói đến cách phân loại DN dựa trên độ lớn hay quy mô
của các DN. Việc phân loại tiêu thức DNNVV phụ thuộc vào loại tiêu thức sử
dụng quy định giới hạn phân loại quy mô DN. Nguyên nhân trước hết phải kể
đến trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước. Thông thường trình độ phát triển
càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng thêm. Ngoài ra, việc phân loại còn chịu
ảnh hưởng bởi tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ hay tính chất lịch sử nên các
quốc gia đưa ra các tiêu chí khác nhau khi xác định DNNVV. Có hai nhóm tiêu
chí phổ biến dùng để phân loại DNNVV là tiêu chí định tính và tiêu chí định

theo thời gian. Điều này thể hiện rõ nhất ở Mỹ, hàng năm tiêu chuẩn về DNNVV
trong từng ngành nghề đều được xem xét lại, điều chỉnh nếu cần thiết và được
công bố (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2002).
Ở Việt Nam, từ năm 1998 trở về trước chưa có văn bản nào quy định phân
loại doanh nghiệp theo quy mô, mà chủ yếu phân loại doanh nghiệp theo 2 nhóm:
doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Sự ra đời của
công văn số 681/1998/CP-KTN, ngày 20/06/1998 của Chính phủ về việc định
hướng chiến lược và chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV đã đánh dấu bước
khởi đầu trong quá tŕnh thống nhất quan niệm và đẩy mạnh hỗ trợ DNNVV ở
Việt Nam. Công văn số 681 quy định, DNNVV là doanh nghiệp có quy mô
vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và số lượng lao động bình quân năm ít hơn 200
người. Tuy nhiên, công văn này lại khẳng định, các tiêu chí này chủ yếu mang
tính chất quy ước hành chính để phục vụ cho việc quản lý và vận dụng chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


sách hỗ trợ phát triển. Bước sang năm 1999, với sự ra đời của Luật Doanh
nghiệp, môi trường kinh doanh được cải thiện đáng kể, bằng các chính sách hỗ
trợ, ưu đãi doanh nghiệp, thêm vào đó là sự ra đời của các luật thuế, các
DNNVV đã có nhiều sự chuyển biến đột phá (Nguyễn Đại Dũng, 2005).
Để phù hợp với xu thế mới, ngày 23/11/2001 Chính phủ ban hành Nghị
định số 90/2001/NĐ-CP nhằm trợ giúp phát triển DNNVV. Theo Nghị định
90/2001/NĐ-CP thì “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc
lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Đây là
văn bản đầu tiên của Việt Nam chính thức qui định về DNNVV, là cơ sở để Nhà
nước cũng như các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các chính sách và biện
pháp hỗ trợ bộ phận doanh nghiệp này (Chính phủ, 2001)

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn vốn

Số lao động

7

I. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản

Từ 10 người trở
xuống

Từ 20 tỷ đồng trở Từ trên 10 người
xuống
đến 200 người

Từ trên 20 tỷ đồng
đến 100 tỷ đồng

Từ trên 200 người
đến 300 người

II. Công nghiệp và
xây dựng



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


DNNVV có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, kể
cả các nước có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay
gắt như hiện nay, các nước đều chú ý đến việc hỗ trợ các DNNVV, nhằm huy
động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp quy mô lớn, tăng sức
cạnh tranh của sản phẩm (Chính phủ, 2009).
2.1.1.2 Cạnh tranh
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành
động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục
đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh,
các phần thưởng hay những thứ khác.
Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt năm 2002 thì cạnh tranh là:
“Tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành
phần hơn, phần thắng về mình”.
Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa
những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được
nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất
với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ);
giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản
xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ.
Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (2001) thì “Cạnh tranh - sự đấu tranh
đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên
hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”.
Các học thuyết kinh tế thị trường dù trường phái nào đều thừa nhận rằng:

triển (trích bởi Đào Anh Tuấn, 2004).
Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể
hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức
hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại…) hoặc những
hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái.
Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh
trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để
tạo vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


nhất để khách hàng lựa chọ mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình.
Từ đó, chúng ta có thể khái quát trong kinh doanh “Cạnh tranh là sự ganh
đua giữa các chủ thể kinh tế trong việc giành lấy một nhân tố sản xuất hoặc
khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đạt được một mục
tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần”.
2.1.1.3 Năng lực cạnh tranh
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các
cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Và hiện chưa có một lý thuyết
nào hoàn toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có khái niệm
“chuẩn” về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, hai hệ thống lý thuyết với hai
phương pháp đánh giá được các quốc gia và các thiết chế kinh tế quốc tế sử
dụng nhiều nhất: Phương pháp thứ nhất do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF)
thiết lập trong bản Báo cáo cạnh tranh toàn cầu; Phương pháp thứ hai do Viện
Quốc tế về quản lý và phát triển (IMD) đề xuất trong cuốn niên giám cạnh
tranh thế giới. Cả hai phương pháp này đều do một số Giáo sư đại học
Harvard như Michael E.Porter, Jeffrey Shach và một số chuyên gia của WEF
như Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng.

làm nảy sinh thị trường mới. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện
thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa
mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Như
vậy, năng lực canh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực
của doanh nghiệp. Đấy là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ
được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị
doanh nghiệp,…một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh
tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường (Lê Thúy, 2008).
Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền
với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Có quan điểm gắn
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan
điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh,…Tuy nhiên,
nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình e chưa đủ, bởi trong điều kiện toàn
cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định. Thực tế chứng
minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên trong
yếu nhưng vẫn tồn tại và phát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt như
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


hiện nay. Như vậy, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử
dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch
vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng
cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường” (Hà Nam
Khánh Giao, 2010).
Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn với các công ty so sánh
(các đối thủ) về doanh thu, thị phần, khả năng sinh lời và đạt được thông qua các
hành vi chiến lược, được định nghĩa như là một tập hợp các hành động tiến hành
để tác động tới môi trường nhờ đó làm tăng lợi nhuận công ty, cũng như bằng

có tính độc quyền. Trong dài hạn thì đây là yếu tố có tính quyết định phải được
đầu tư một cách đầy đủ và đúng mức.
- Nhu cầu của khách hàng: Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự phát
triển của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả
năng thõa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh
nghiệp có lợi thế về mặt này thì có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh
nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểm
mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng.
Thông qua nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi thế
theo quy mô, từ đó cải thiện các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của mình. Nhu
cầu khách hàng còn có thể gợi mở cho doanh nghiệp để phát triển các loại hình
sản phẩm và dịch vụ mời. Các loại hình này có thể được phát triển rộng rãi ra thị
trường bên ngoài và khi đó doanh nghiệp là người trước tiên có được lợi thế cạnh
tranh (Nguyễn Đình Hương, 2002).
- Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ: Sự phát triển của doanh nghiệp
không thể tách rời sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như: thị
trường tài chính, sự phát triển của công nghệ thông tin…Ngày nay, sự phát triển
của công nghệ thông tin, các ngân hàng có thể theo dõi và tham gia vào thị
trường tài chính 24/24 giờ trong ngày (Nguyễn Đình Hương, 2002).
- Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh: Sự
phát triển của hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu được quản lý và tổ chức
trong một môi trường phù hợp và kích thích được các lợi thế cạnh tranh của nó. Sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là yếu tố thúc đẩy sự cải tiến và thay đổi
nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ (Vũ Quốc Tuấn, 2006).
Trong bốn yếu tố trên, yếu tố 1 và 4 được coi là yếu tố nội tại của doanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14




Page 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status