Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Phúc Thọ-Hà Nội - Pdf 44

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Li m u
1. Tớnh cp thit ca ti
thc hin mc tiờu CNH-HH t nc m ng v Nh nc ó ra,
trc ht l tin hnh CNH-HH nụng nghip, nụng thụn, a nc ta thoỏt khi
tỡnh trng nghốo nn, lc hu t sn xut t cp t tỳc lờn sn xut hng hoỏ ln ũi
hi tt yu khỏch quan l phi khai thỏc v s dng y , hp lý v cú hiu qu
cỏc ngun lc t nhiờn, kinh t, xó hi trong nụng nghip, nụng thụn.
Vi mc tiờu ú, ng v Nh nc ta ó xut v ban hnh cỏc ch
trng, chớnh sỏch nụng nghip, nụng thụn nhm thỳc y nụng nghip, nụng thụn
phỏt trin mnh m v bn vng trờn c s phỏt huy ni lc trong nụng nghip,
nụng thụn kt hp vi huy ng cỏc ngun lc bờn ngoi nụng thụn. Trong nụng
nghip nc ta, kinh t h nụng dõn v kinh t trang tri l lc lng ch yu sn
xut v cung cp ngun nụng sn cho nn kinh t quc dõn, vỡ vy cn tp trung
u t, khuyn khớch kinh t h phỏt trin, m rng quy mụ dn hỡnh thnh cỏc
trang tri sn xut hng hoỏ tp trung, quy mụ ln, em li hiu qu v c kinh t,
xó hi v mụi trng. Xỏc nh KTTT l hỡnh thc t chc SXKD c bn, tiờn tin
v cú hiu qu cao trong nn nụng nghip hng hoỏ, ng v Nh nc ó nhiu
ln khng nh phỏt trin nụng nghip theo mụ hỡnh KTTT l xu th yu ca nụng
nghip Vit Nam.
Cựng vi xu th chung ca c nc, thnh ph H Ni cng ang trong quỏ
trỡnh CNH-HH mnh m, m nhim v phỏt trin nụng nghip, nụng thụn ang
chuyn dn t trng tõm l sn xut lng thc, thc phm sang sn xut hng hoỏ
cú cht lng cao, an ton, bo v mụi trng sinh thỏi v phỏt trin theo hng
nụng nghip sinh thỏi bn vng. Thnh u, HND, UBND thnh ph ó ch o
Trần Thị Ngân Lớp Kinh Tế Nông Nghiệp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cỏc ngnh chc nng nghiờn cu v thc hin cỏc chng trỡnh, k hoch phỏt trin
nụng nghip, nụng thụn tng huyn, th xó ca tnh.
Xỏc nh ỳng n vai trũ, v trớ ca kinh t nụng nghip trong s phỏt trin
KT-XH, huyn u, UBND huyn Phỳc Th ó c th hoỏ ch chng, chớnh sỏch

3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trang trại trên địa bàn huyện Phúc
Thọ-Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về tổ chức kinh tế, phát triển kinh tế của các trang trại
trên địa bàn từ năm 2005 đến năm 2008.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng một số phương pháp chủ yếu như:
+ Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
của triết học Mác-Lê nin.
+ Thu thập thông tin về kinh tế trang trại thông qua việc tìm hiểu nguồn thông tin,
xin số liệu, tài liệu điều tra thống kê qua các năm nghiên cứu, thu thập đầy đủ các
số liệu cần thiết cho nghiên cứu. Sử dụng các phương pháp toán học, đặc biệt các
phương pháp phân tích thống kê để xử lý nguồn dữ liệu.
+ Phương pháp thống kê: như sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân chia
các trang trại thành các tổ, các loại theo các tiêu thức khác nhau để từ đó phân tích,
đánh giá đúng đắn từng loại; sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá
TrÇn ThÞ Ng©n – Líp Kinh TÕ N«ng NghiÖp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cỏc ch tiờu thng kờ phỏt hin cỏc c im chung ni bt, phỏt hin cỏc khú
khn thun li i vi mi loi hỡnh trang tri, t ú xut gii phỏp thỏo g
nhng khú khn, phỏt huy nhng li th to iu kin tt nht cho phỏt trin
kinh t trang tri. Phng phỏp tớnh cỏc ch tiờu tng hp (s tuyt i, s tng
i, s bỡnh quõn) tớnh cỏc ch tiờu v cỏc ngun lc ca trang tri, v kt qu
v hiu qu sn xut kinh doanh ca trang tri t ú cho phộp so sỏnh, phõn tớch v
ỏnh giỏ chớnh xỏc v tỡnh hỡnh SXKD ca trang tri. Phng phỏp lp bng biu
thng kờ cho phộp c th hoỏ, chi tit hoỏ i tng nghiờn cu
+ Phng phỏp chuyờn gia (Tham kho ý kin nhn xột, xin t vn ca gvhd-
TS.V Th Minh, tham kho gi ý ca cỏn b c s thc tp nh bỏc Vn c-
trng phũng Nụng nghip&PTNT, cựng vi cỏc cỏn b phũng. Phng vn trc

+ KTTT là tổng thể các yếu tố vật chất và các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá
trình tồn tại và hoạt động của trang trại.
1.1.2. Các đặc trưng của trang trại và kinh tế trang trại
+ Đặc trưng của trang trại:
Từ khái niệm trang trại ở trên, cho phép nhận biết các đặc trưng chủ yếu của
trang trại như sau:
- Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu của
xã hội. Vì vậy, quy mô sản xuất hàng hoá của trang trại phải đạt mức độ tương đối
lớn, tức là hoạt động sản xuất của trang trại phải có sự khác biệt với hộ sản xuất
hàng hoá nhỏ, đặc biệt là hộ sản xuất tự cấp tự túc. Đây cũng là điểm đặc thù của
TrÇn ThÞ Ng©n – Líp Kinh TÕ N«ng NghiÖp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trang tri trong iu kin kinh t th trng so vi cỏc hỡnh thc t chc sn xut
nụng nghip tp trung trc õy.
- T liu sn xut thuc quyn s hu hoc quyn s dng ca ch th c
lp. Vỡ vy, trang tri hon ton t ch trong hot ng sn xut kinh doanh, t la
chn phng hng sn xut, quyt nh k thut v cụng nghn tip cn th
trng, tiờu th sn phm õy l c trng cho phộp phõn bit gia trang tri v
h cụng nhõn trong cỏc nụng, lõm trng ang trong quỏ trỡnh chuyn i nc ta
hin nay.
- Ch trang tri l ngi cú ý chớ v cú nng lc t chc qun lý, cú kinh
nghim v kin thc nht nh v sn xut kinh doanh nụng nghip v thng l
ngi trc tip qun lý trang tri. Nhng c trng trờn c so sỏnh vi ch nụng
h t cp t tỳc. Vỡ vy, õy l nhng c trng phõn bit trang tri vi nụng h
sn xut t cp, t tỳc. Nhng c trng trờn ca ch trang tri khụng c hi
ngay t u m c hon thin dn cựng vi quỏ trỡnh phỏt trin ca trang tri.
- T chc qun lý sn xut ca trang tri tin b hn, trang tri cú nhu cu
cao hn nụng h v ng dng tin b k thut v thng xuyờn tip cn th trng.
iu ny biu hin:
* Do mc ớch ca trang tri l sn xut hng hoỏ nờn hu ht cỏc trang tri

cao, cú thu nhp vt tri so vi kinh t h.
Ch trang tri l ch kinh t cỏ th (bao gm kinh t gia ỡnh v kinh t tiu ch)
nm mt phn quyn s hu v ton b quyn s dng i vi rung t, t liu
sn xut, vn v sn phm lm ra; l ngi cú ý chớ, cú nng lc t chc qun lý,
Trần Thị Ngân Lớp Kinh Tế Nông Nghiệp & PTNT
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp đồng thời có hiểu biết nhất định
về kinh doanh, về thị trường.
Cách tổ chức và quản lý của trang trại đi dần vào phương thức kinh doanh song
trực tiếp, đơn giản và gọn nhẹ vừa mang tính gia đình vừa mang tính doanh nghiệp.
1.1.3.Tiêu chí nhận dạng trang trại
Có nhiều tiêu chí để nhận dạng trang trại. Thông tư số 69 (tháng 6/2000) của
liên Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và tổng cục thống kê đưa ra 2 tiêu chí
để xác định một hộ sản xuất nông, lâm, thuỷ sản là trang trại nếu đạt được cả 2 tiêu
chí sau: Một là, giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm của trang
trại. Hai là, quy mô sản xuất của trang trại phải tương đối lớn và vượt trội so với
kinh tế hộ nông dân tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế (quy mô
diện tích và số lượng đầu vật nuôi). Trong hai tiêu chí trên, tiêu chí quy mô giá trị
sản lượng hàng hoá hàng năm của trang trại là cơ bản, tiêu chí quy mô sản xuất của
trang trại là bổ sung, là cơ sở để nhận dạng ban đầu, để điều tra, tính toán quy mô
giá trị sản lượng hàng hoá và xác định kinh tế trang trại.
Từ năm 2003, theo thông tư số 62 (ngày 20/5/2003), một hộ sản xuất nông,
lâm, thuỷ sản được xác định là trang trại chỉ cần đạt một thay vì hai tiêu chí như
thông tư số 69; về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm, hoặc về
quy mô sản xuất của trang trại.
Các tiêu chí nhận dạng trang trại được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Thứ nhất, giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tạo ra trong 1 năm. Đây là
chỉ tiêu chủ yếu để nhận dạng trang trại.
Về số lượng cụ thể: tuỳ theo loại hình kinh doanh trang trại và những điều
kiện cụ thể để quy định. Hiện nay, trang trại được quy định là đơn vị kinh doanh

Đối với các loại sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất đặc
thù như trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản và thuỷ đặc sản
thì tiêu chí xác định là tiêu chí giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1).
+ Thứ ba, quy mô đầu tư cho sản xuất kinh doanh, trong đó lưu ý hai yếu tố
vốn và lao động. Các tiêu chí này cũng được quy định cụ thể cho từng loại hình
kinh doanh của trang trại. Hiện nay, người ta quy định trang trại có vốn đầu tư trên
20 triệu đồng, thuê hai lao động trở lên.
1.1.4. Các loại hình trang trại.
Là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông, lâm, ngư nghiệp, trang trại
có những loại hình khác nhau, với các nội dung tổ chức và quản lý khác nhau. Xét
về tính chất sở hữu có các loại hình trang trại sau:
+ Trang trại gia đình: là loại hình trang trại chủ yếu trong nông, lâm, ngư
nghiệp với các đặc trưng, được hùnh thành từ hộ nông dân sản xuất nhỏ, mỗi gia
đình là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân do chủ hộ hay người có uy tín,
năng lực trong gia đình đứng ra làm quản lý.
Ruộng đất tuỳ theo từng thời kỳ có nguồn gốc khác nhau (từ địa chủ, thực
dân chuyển cho nông dân, từ Nhà nước giao, do kế thừa, mua bán, chuyển
nhượng). Quy mô ruộng đất khác nhau giữa các trang trại ở các nước và ngay trong
một nước, nhưng so với các loại hình trang trại khác, trang trại gia đình thường có
ruộng đất nhỏ hơn.
Vốn của trang trại do nhiều nguồn tạo nên, như vốn của nông hộ tích luỹ
thành trang trại, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên kết, vốn trợ cấp khác, nhưng trong
trang trại gia đình nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu do tích luỹ theo
phương châm “lấy ngắn nuôi dài”. Điều tra 3044 trang trại năm 1999 của trường
đại học kinh tế Quốc dân cho thấy, vốn tự có của trang trại chiếm 91.03%, có nơi
TrÇn ThÞ Ng©n – Líp Kinh TÕ N«ng NghiÖp & PTNT
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
như Đaklak chiếm tới 96%, nơi có tỷ trọng vốn tự có thấp cũng chiếm tới 79.9%
như Sơn La.
Sức lao động của trang trại cũng do nhiều nguồn, của trang trại và thuê

+ Trang trại kinh doanh nông lâm nghiệp tổng hợp, thường phát triển ở các
vùng trung du và miền núi có điều kiện về đất đai và hạn chế về thị trường tiêu thụ.
+ Trang trại kinh doanh nông, công nghiệp, dịch vụ đa dạng, nhưng hoạt
động nông nghiệp vẫn là chủ yếu.
1.2. Vai trò của trang trại và việc phát triển kinh tế trang trại
Là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng
hoá, vì vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong sản xuất lương thực, thực phẩm
cung cấp cho xã hội. Trang trại là tế bào kinh tế quan trọng để phát triển nông
nghiệp nông thôn, thực hiện sự phân công lao động xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản
xuất hàng hoá, sự hình thành và phát triển các trang trại có vai trò cực kỳ quan
trọng. Biểu hiện:
+ Về mặt kinh tế, trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác
tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ
yếu. Vì vậy, nó cho phép huy động, khai thác đất đai, sức lao động và các nguồn
lực khác một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả. Nhờ vậy, nó góp phần tích cực
thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục
TrÇn ThÞ Ng©n – Líp Kinh TÕ N«ng NghiÖp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dn tỡnh trng manh mỳn, to vựng chuyờn mụn hoỏ, tp trung hoỏ cao, y nhanh
nụng nghip sang sn xut hng hoỏ.
Qua thỳc y chuyn dch c cu kinh t trang tri to ra nhiu nụng sn,
nht l cỏc nụng sn lm nguyờn liu cho cụng nghip, vỡ vy trang tri gúp phn
thỳc y cụng nghip, nht l cụng nghip ch bin v dch v sn xut nụng thụn
phỏt trin.
Trang tri l n v sn xut cú quy mụ ln hn kinh t h, vỡ vy cú kh
nng ỏp dng cú hiu qu cỏc thnh tu khoa hc v cụng ngh vo sn xut, nõng
cao hiu qu s dng cỏc ngun lc.

1.3.1. Nhúm nhõn t v iu kin t nhiờn
Cỏc nhõn t v KTN bao gm: V trớ a lý, t ai, a hỡnh, khớ hu, thi
tit, ngun nccú nh hng trc tip n s hỡnh thnh v phỏt trin trang tri.
+ t ai
t ai l nhõn t u tiờn c k n khi xem xột cỏc yu t thuc v
KTN ca sn xut nụng nghip. t ai va l TLSX ch yu va l TLSX c
bit trong nụng nghip, khụng cú t ai thỡ khụng cú hot ng sn xut nụng
nghip. Nú va l t liu lao ng va l i tng lao ng ca sn xut nụng
nghip. Rung t l i tng lao ng khi con ngi s dng cụng c lao ng,
cỏc bin phỏp canh tỏc thớch hp tỏc ng vo t lm cho t thay hỡnh i dng
nh cy, ba, p t, lờn lung. Quỏ trỡnh ú lm tng cht lng rung t, to
iu kin thun li tng nng sut cõy trng. Nú li l t liu lao ng khi con
ngi s dng cụng c lao ng tỏc ng lờn t, thụng qua cỏc thuc tớnh lý hc,
hoỏ hc, sinh vt hc v cỏc thuc tớnh khỏc ca t tỏc ng lờn cõy trng. Hu
ht mi tỏc ng ca con ngi lờn cõy trng u phi thụng qua s tỏc ng lờn
t ai vỡ t ai l mụi trng sng ch yu khụng th thiu ca cõy trng. Vi
trỡnh khoa hc cụng ngh phỏt trin nh hin nay thỡ vn khụng cú loi t liu
sn xut no cú th hon ton thay th t ai trong sn xut nụng nghip.
Nh vy, trong sn xut nụng nghip, c bit l i vi sn xut trng trt,
t ai l t liu sn xut ch yu, c bit v khụng th thay th c. Trang tri
ch c hỡnh thnh khi cú s tớch t v tp trung t ai vi quy mụ ln nht nh
cú th t chc sn xut kinh doanh theo yờu cu ca sn xut hng hoỏ, chuyờn
canh v thõm canh nhm thu c hiu qu cao trong sn xut. t ai mc dự b
gii hn v mt din tớch c v tuyt i v tng i nhng sc sn xut rung t
Trần Thị Ngân Lớp Kinh Tế Nông Nghiệp & PTNT
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
là vô hạn, năng lực sản xuất của đất đai phụ thuộc vào trình độ thâm canh, tiến bộ
KHCN áp dụng trong sản xuất nông nghiệp và còn phụ thuộc cả vào ý thức trong
việc khai thác, sử dụng và bảo vệ đất đai của người sử dụng. Con người sử dụng
ruộng đất trong trồng trọt nhằm sử dụng có hiệu quả độ phì nhiêu của đất trồng,

phố, xa khu dân cư, đất ít màu mỡ thì thích hợp cho xây dựng chuồng trại, phát
triển trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm… Tóm lại, vị trí địa lý và đặc điểm địa
hình của đất đai tuy không phải là nhân tố quyết định việc hình thành và phát triển
trang trại nhưng cũng có tác động không nhỏ đến quy mô và loại hình sản xuất kinh
doanh của trang trại.
+ Khí hậu, thời tiết
Đất đai, với tư cách là TLSX chủ yếu không thể thay thế trong sản xuất nông
nghiệp, là điều kiện thường được xem xét trước tiên, là điều kiện quan trọng đối
với sự hình thành và phát triển KTTT, song mức độ ảnh hưởng của nó đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của trang trại, ảnh hưởng đến sản xuất hàng hoá và
chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp thì lại không mang tính quyết định bằng
điều kiện khí hậu, thời tiết. Các thông số cơ bản của khí hậu như: nhiệt độ bình
quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hàng tháng;
lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí;
thời gian chiếu sang, cường độ chiếu sang, chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt
của khí hậu như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mù…đều phải được thống
kê, đo đạc nhằm phân tích và đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của
từng loại cây trồng, vật nuôi cụ thể.
TrÇn ThÞ Ng©n – Líp Kinh TÕ N«ng NghiÖp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tt c cỏc iu kin trờn u tỏc ng trc tip ti quỏ trỡnh sinh trng v phỏt
trin ca cõy trng, vt nuụi. Vỡ vy mi trang tri phi xỏc nh cho mỡnh phng
hng sn xut kinh doanh trờn c s cú th khai thỏc trit nhng iu kin
thun li v hn ch mc thp nht cỏc khú khn, ri ro v khớ hu, thi tit.
+ Ngun nc, sinh vt
Cựng vi t ai v khớ hu, ngun nc cng l mt nhõn t quan trng thuc v
iu kin t nhiờn ca sn xut nụng nghip. Nc l iu kin khụng th thiu i
vi quỏ trỡnh sinh trng v phỏt trin ca cõy trng, vt nuụi, c bit nú l mụi
trng sng ca tt c cỏc loi thu sn. Ngun nc bao gm c nc mt v
nc ngm, hoc kh nng a nc t ngun v ni sn xut cng nh hng

tri. Nú l iu kin quyt nh n s tn ti v phỏt trin ca ngi sn xut hng
hoỏ, ca ch trang tri.
Nhu cu th trng va l mc tiờu, va l ng lc cho s hỡnh thnh v phỏt trin
ca trang tri vỡ mc ớch ch yu ca kinh t trang tri l sn xut hng hoỏ vi
quy mụ ln, trỡnh k thut cao, trỡnh qun lý tiờn tin nhm to ra nhiu sn
phm nụng sn hng hoỏ cú cht lng cao, ỏp ng nhu cu ca th trng ngy
cng cao c v s lng v cht lng sn phm. Mi quyt nh ca ch trang tri
v phng hng sn xut kinh doanh, k hoch sn xut kinh doanh u phi da
Trần Thị Ngân Lớp Kinh Tế Nông Nghiệp & PTNT
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường sản phẩm hiện tại và tương lai, đặc biệt là
nhu cầu thị trường mục tiêu. Sự phong phú, đa dạng trong nhu cầu thị trường là cơ
sở cho sự đa dạng trong phương hướng sản xuất kinh doanh của trang trại, quy mô
và chất lượng sản phẩm sản xuất của trang trại phải xuất phát từ nhu cầu thị trường.
Sản phẩm làm ra đạt năng suất cao, giá thành hạ, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp mắt,
phong phú về chủng loại đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi của thị trường sẽ được tiêu
thụ nhanh chóng, giúp thu hồi và quay vòng vốn nhanh kích thích quá trình sản
xuất tiếp theo, tạo điều kiện để mở rộng quy mô trang trại, phát triển sản xuất kinh
doanh mạnh mẽ, hiệu quả cao. Các chủ trang trại cần đặc biệt quan tâm tìm hiểu
nhu cầu, sự thay đổi trong thị hiếu, sở thích tiêu dùng của thị trường mục tiêu để có
những điều chỉnh hợp lý nhất trong sản xuất kinh doanh.
Cùng với thị trường đầu ra, thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp
cũng có một vị trí quan trọng, nó trực tiếp ảnh hưởng rất lớn tới kết quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của trang trại. Giá và khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào
sản xuất, cùng với năng suất lao động trực tiếp quyết định giá thành sản phẩm, từ
đó tác động đến giá bán nông sản và quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu
các yếu tố đầu vào sản xuất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc
tổng hợp, máy móc công cụ… đặc biệt là giống cây, con được cung ứng đầy đủ, kịp
thời, giá cả hợp lý, đảm bảo trang trại kinh doanh có lãi trên cơ sở dự toán thu chi,
sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các trang trại đầu tư phát triển. Các dịch vụ đầu

ni tiờu thVỡ vy ũi hi h thng h tng giao thụng, thu li, mng li in
Trần Thị Ngân Lớp Kinh Tế Nông Nghiệp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phi c xõy dng y ỏp ng tt nht cho hot ng sn xut nụng nghip
núi chung v ca trang tri núi riờng.
Hn na, mc ớch ca kinh t trang tri l sn xut hng hoỏ quy mụ ln, trỡnh
cao nờn iu kin giao thụng vn ti cú tỏc ng quan trng n s hỡnh thnh v
phỏt trin kinh t trang tri. H thng ng sỏ giao thụng c u t xõy dng
y , vng chc m bo cho vic vn chuyn vt t sn xut, phõn bún, cõy con
gingc thun tin, d dng, luụn ỏp ng kp thi v y cỏc yu t u
vo sn xut nụng nghip núi chung, sn xut kinh doanh ca trang tri núi riờng
din ra bỡnh thng. Cỏc iu kin v giao thụng vn ti cng cú tỏc ng cc k
quan trng trong vic tiờu th nụng sn hng hoỏ, tiờu th sn phm ca trang tri.
Giao thụng thun tin, cỏc phng tin vn ti hot ng d dng, giỳp quỏ trỡnh
lu thụng hng hoỏ c din ra mnh m, to iu kin y nhanh quỏ trỡnh tiờu
th sn phm hng hoỏ ca trang tri, iu ny va giỳp lm gim cỏc thit hi v
nụng sn do quỏ trỡnh vn chuyn gõy ra, thi gian vn chuyn ngn trỏnh c s
hao ht do nụng sn ti sng b hng do lõu, sn phm c tiờu th nhanh
chúng, thu hi vn nhanh l iu kin quan trng quỏ trỡnh, chu k sn xut tip
theo din ra kp thi. H thng giao thụng phỏt trin ng b gia cỏc vựng l iu
kin tt nht to nờn s giao lu kinh t, vn hoỏ gia cỏc a phng vi nhau, cỏc
ch trang tri d dng tham quan mụ hỡnh hc hi kinh nghim, trao i thụng tin
vi nhau
Nc l yu t khụng th thiu i vi i sng v sn xut. Bt c loi sinh vt
no, mun tn ti, sinh trng v phỏt trin c u phi cn cú nc. M i
tng ca sn xut nụng nghip li l cõy trng, vt nuụi, vỡ vy nc l iu kin
khụng th thiu i vi sn xut nụng nghip. i vi sn xut nụng nghip thỡ
thu li hoỏ c coi l bin phỏp hng u. Song, i vi KTTT thỡ vai trũ ca
Trần Thị Ngân Lớp Kinh Tế Nông Nghiệp & PTNT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

các trạm bơm tưới tiêu. Nông nghiệp cũng sử dụng điện dưới các dạng chuyển hoá
của nó như nhiệt năng hay quang năng để chiếu sang, sấy khô, ấp trứng, sưởi ấm
gia súc…; hoặc dưới dạng sóng như tia hồng ngoại, tia tử ngoại để khử độc trong
nước, tiêu diệt các vi sinh vật có hại cho cây trồng, vật nuôi, chữa bệnh gia súc…
Như vậy hệ thống điện phát triển mạnh mẽ với mạng lưới điện thông suốt cung cấp,
truyền tải điện năng từ nơi phát điện đến tận các cơ sở sử dụng điện là các hộ gia
đình, các trang trại, các cơ sở bảo quản, chế biến nông sản, các xí nghiệp công
nghiệp nông thôn, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản là điều kiện quan
trọng cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung, kinh tế trang trại nói
riêng.
Hệ thống chợ, trung tâm thương mại, hệ thống cửa hàng, đại lý…là thị trường trao
đổi buôn bán nông sản nói chung và sản phẩm của trang trại nói riêng. Nhà nước
cần hỗ trợ đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống chợ nông thôn, các trung tâm thương
mại, các tụ điểm buôn bán, trao đổi hàng hoá ở các khu đô thị, các thị trấn, thành
phố, quy hoạch xây dựng các chợ nông sản đầu mối là nơi trao đổi hàng hoá nông
sản với số lượng lớn giúp giải quyết vấn đề đầu ra cho các trang trại, các hộ nông
nghiệp. Việc phát triển mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trong nước và hướng ra thị
trường xuất khẩu là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế trang trại. Chủ trang
trại cần bạo dạn tiếp cận thị trường xuất khẩu, từ các thị trường dễ tính đến các thị
trường khó tính, có yêu cầu, đòi hỏi cao hơn.
Hệ thống thông tin liên lạc, các phương tiện truyền thông có vai trò quan trọng đối
với việc phát triển trang trại. Hệ thống thông tin thị trường về cung cầu, giá cả, về
TrÇn ThÞ Ng©n – Líp Kinh TÕ N«ng NghiÖp & PTNT
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh sắp gia nhập thị trường…là cơ sở
quan trọng để chủ trang trại quyết định phương hướng sản xuất của mình sao cho
đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất, hạn chế ở mức thấp nhất các rủi ro thị
trường do biến động giá cả đột ngột. Vì vậy phát triển mạng lưới thông tin đầy đủ
đến từng thôn xóm, từng cơ sở sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho chủ trang trại
tiếp cận nguồn thông tin kịp thời và đầy đủ. Các thông tin thị trường về giá cả đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status