BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
NGỤY THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC TRANG TRẠI TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 31 10
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận
tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân.
Trước hết, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:
Thầy giáo, TS Nguyễn Mậu Dũng, người trực tiếp hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Ban lãnh ñạo huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, các phòng ban có
liên quan, các chủ trang trại ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình thu thập
các thông tin có liên quan ñến ñề tài ñể hoàn thành luận văn.
Ban Giám hiệu trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo
sau ñại học, Khoa Kinh tế &PTNT cùng toàn thể quý thầy cô giáo trong nhà
trường ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, người thân, ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Ngụy Thị Ngọc Lan
1.4 Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC TRANG
TRẠI................................................................................................................5
2.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận thị trường của các trang trại...........................5
2.1.1. Khái niệm, vai trò của phát triển kinh tế trang trại .............................5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của
trang trại.............................................................................................16
2.2 Cơ sở thực tiễn............................................................................................ 23
2.2.1 Kinh nghiệm tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các
trang trại trên thế giới........................................................................23
2.2.2 Thực tiễn tiếp cận thị trường của các trang trại ở Việt Nam.............26
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
iv
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 29
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu................................................................... 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên .............................................................................29
4.2 ðánh giá khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại
trên ñịa bàn huyện Lạng Giang............................................................ 60
4.2.1 Khái quát các trang trại ñiều tra .........................................................60
4.2.2 Thực trạng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang
trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang...................................................64
4.2.3 ðánh giá kết qủa tiếp cận thị trường của các trang trại huyện
Lạng Giang .......................................................................................86
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của các
trang trại
.............................................................................................95
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
v
4.3 Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường tiêu
thụ sản phẩm cho các trang trại ......................................................... 105
4.3.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng phát triển kinh tế trang trại huyện
Lạng Giang......................................................................................105
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị
trường của các trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang...............106
5. KẾT LUẬN............................................................................................... 112
năm 2010..........................................................................................48
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất của các trang trại huyện Lạng Giang năm
2010 .................................................................................................51
Bảng 4.3 Thông tin cơ bản của các trang trại ñiều tra năm 2010 ...................62
Bảng 4.4 Hoạt ñộng tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang
trại ....................................................................................................65
Bảng 4.5 Tình hình thu thập thông tin của các trang trại................................72
Bảng 4.6 Số lượng trang trại sử dụng các hình thức quảng cáo .....................76
Bảng 4.7 Mức ñộ tìm kiếm thị trường mới của các trang trại ........................78
Bảng 4.8 Các hình thức liên kết của trang trại................................................82
Bảng 4.9 Mức ñộ duy trì liên kết ....................................................................84
Bảng 4.10 Nhu cầu và thực tế các trang trại ñược tập huấn ...........................86
Bảng 4.11 Mức ñộ tiếp cận thị trường của các trang trại huyện Lạng
Giang................................................................................................87
Bảng 4.12 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và kết quả sản
xuất kinh doanh của các trang trại...................................................88
Bảng 4.13 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận và giá bán..............................89
Bảng 4.14 Giá bán của các sản phẩm với từng nhóm khách hàng .................92
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
vii
Bảng 4.15 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và số lượng thị
trường tiếp cận ñược........................................................................93
Bảng 4.16 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và sản lượng
hàng hóa bán ñược hàng năm của các trang trại..............................94
Bảng 4.17 Mối liên hệ giữa họat ñộng ký kết hợp ñồng tiêu thụ sản
phẩm với khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại ...............95
Bảng 4.18 Mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về bản thân chủ
trang trại ñến khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại
huyện Lạng Giang............................................................................97
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CTCP Công ty cổ phần
DS Dân số
ðVT ðơn vị tính
HTX Hợp tác xã
Lð Lao ñộng
NH CSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
NH NN
& PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ngñ Nghìn ñồng
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PTNT Phát triển nông thôn
SL Số lượng
TCTT Tiếp cận thị trường
TT Trang trại
TTSP Tiêu thụ sản phẩm
Trñ Triệu ñồng
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
1
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua ñã có một bước
phát triển ñáng kể, nông sản Việt Nam ñã có mặt ở thị trường hơn 100 quốc
gia trên thế giới. Tuy nhiên, xét về tính hiệu quả trong sản xuất nông sản nước
ta ở các thị trường trên còn rất khiêm tốn và có khoảng cách khá xa so với
trên cả nước, số lượng trang trại không ngừng tăng lên, từ 377 trang trại năm
2002 lên 3064 trang trại năm 2008 (Sở Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang năm
2009) thu hút ñược hàng chục nghìn lao ñộng, thu nhập hàng trăm tỷ ñồng...
Các mô hình trang trại ở Bắc Giang hiện nay có mô hình kinh doanh tổng
hợp, mô hình cây ăn quả, mô hình thuỷ sản, mô hình chăn nuôi, tập trung
nhiều ở Yên Thế, Lục Ngạn, Hiệp Hoà, Lạng Giang. Trong ñó huyện Lạng
Giang là huyện có số lượng trang trại khá lớn, loại hình sản xuất phong phú,
thị trường tiêu thụ sản phẩm thuận lợi. Song song với những kết quả to lớn ở
trên, nhiều vấn ñề mới phát sinh trong quá trình phát triển các trang trại ở Bắc
Giang cũng ñang là một trở ngại lớn, ñặc biệt là vấn ñề tiếp cận thị trường của
các trang trại. Số lượng và quy mô các trang trại ở Bắc Giang ngày càng gia
tăng, ñồng nghĩa với lượng cung nông sản sẽ tăng nhanh trong thời gian tới và
vấn ñề tìm kiếm thị trường càng trở nên cấp thiết. Nhằm tránh những rủi ro,
thiệt hại lớn ñồng thời phát huy ñược lợi ích mà quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế mang lại thì vấn ñề nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho các
trang trại là ñiều hết sức cần thiết.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tiếp cận thị trường trong sản xuất
và tiêu thụ nông sản ở Bắc Giang và sự thiếu vắng các nghiên cứu về vấn ñề nêu
trên là một khiếm khuyết cần ñược giải quyết. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của
các trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản của trang trại
trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong
việc tiếp cận thị trường tiêu thụ, từ ñó ñề xuất giải pháp hữu hiệu nâng cao khả
năng tiếp cận thị trường tiêu thụ của các trang trại.
- Những thuận lợi và khó khăn ñối với các các trang trại khi tiếp cận
thị trường tiêu thụ sản phẩm?
- ðể nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại thì cần
phải làm gì?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC TRANG TRẠI
2.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận thị trường của các trang trại
2.1.1. Khái niệm, vai trò của phát triển kinh tế trang trại
ñất nông nghiệp, tạo ra khoảng 70% giá trị nông sản của cả nước. Nước Pháp
với 98.000 trang trại, sản xuất ra một lượng nông sản nhiều gấp 2,2 lần so với
nhu cầu trong nước với tỷ suất hàng hóa về hạt ngũ cốc là 95%, thịt sữa 70 -
80 %, rau quả trên 70%; Hà Lan hiện nay có trên 128.000 trang trại, trong ñó
tiêng trang trại trồng hoa có 1.500 trang trại, hàng năm sản xuất ra 7 tỷ bông
hoa các laoi và 600 triệu chậu hoa với 70% sản phẩm dành cho thị trường
xuất khẩu.
Thời kỳ 1993 – 1995, ở các nước Châu Á: Nhật Bản trang trại sử dụng
tới 4 triệu lao ñộng, chiếm 3,7% dân số cả nước, ñảm bảo lương thực và thực
phẩm cho 125 triệu người; tại Malaixia, ñiểm mạnh của trang trại nước này là
loại hình trang trại trồng cây công nghiệp, hàng năm tạo ra trên 4 triệu tấn dầu
cọ (chiếm 75% sản lượng của thế giới), 1,6 ñến 1,8 triệu tấn mủ cao su,
274.000 tấn ca cao, 72.000 tấn dứa quả và 23.000 tấn hồ tiêu (Nguyễn ðình
ðiền – Trần ðức – Trần Huy Năng, 1993; Trần ðức, 1995).
Minh họa trên khẳng ñịnh vai trò to lớn của kinh tế trang trại. Kinh tế
trang trại ñã có ñóng góp to lớn cho nền sản xuất nông nghiệp nói riêng và
nền sản xuất xã hội nói chung, sự ñóng góp này có ý nghĩa tích cực ở cả ba
măt: Kinh tế - xã hội – môi trường, cụ thể ở từng mặt như sau:
Về mặt kinh tế: Trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, tạo nên những vùng chuyên
canh, tập trung hàng hóa lớn. Mặt khác nó còn góp phần thúc ñẩy phát triển
công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển ở nông
thôn. Do vây, việc phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực thúc ñẩy sự
tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
7
Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm
tăng số hộ giầu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho một
bộ phận dân cư nông thôn.. Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn thúc
Thị trường ñược phát triển từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp và
ngày càng ña dạng. Ngày nay, thị trường ñã hình thành trên phạm vi rộng,
phát triển trên quy mô cả nước và tất cả các khu vực trên thế giới.
Hình ảnh của thị trường ñược phản ánh qua: quy mô thị trường, vị trí
ñịa lý của thị trường, các ñặc ñiểm của người mua trên thị trường và cách ứng
xử của người mua.
Tóm lại: Thị trường xuất hiện ñồng thời với sự ra ñời và tồn tại của sản
xuất hàng hóa. Thị trường có thể mang hoặc không mang yếu tố không gian
và thời gian, là nơi ñể người bán và người mua gặp gỡ trao dổi hàng hóa, dịch
vụ. Thị trường là tập hợp tất cả ñiều kiện tạo nên sự gặp gỡ trao ñổi, mua bán
ñể thực hiện giá trị hàng hóa, dịch vụ. Thông qua thị trường giá cả, số lượng,
chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ ñược xác ñịnh và nó là thước ño của
mọi thành phần kinh tế.
* ðặc ñiểm của thị trường nông sản
Nông sản là lương thực, thực phẩm rất cần thiết cho con người. Cầu về
lương thực, thực phẩm có xu hướng không co dãn bởi sự tiêu dùng của con
người là có hạn, do ñặc tính sinh học về tiêu dùng quy ñịnh. Sự co dãn thấp về
giá chứng tỏ người tiêu dùng ít nhạy cảm ñến sự thay ñổi về giá nông sản. Do
tính chậm về cung, lượng nông sản hàng hoá ít có sự thay ñổi lớn khi mà giá có
sự thay ñổi. ðiều ñó có nghĩa là trong nông nghiệp nông dân ít có sự nhạy cảm
với sự thay ñổi giá nông sản hơn là trong công nghiệp, tình trạng này là do sản
xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, nên việc thực hiện các quyết ñịnh sản xuất
cần phải có thời gian.
Sản lượng nông sản phụ thuộc vào quá trình sản xuất ra nó, chủng loại
của nông sản rất phong phú và ña dạng. Tuy nhiên, nông sản lại rất nhạy cảm
với các yếu tố môi trường xung quanh nên rất dễ bị giảm phẩm cấp. Không
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
9
những thế các nông sản thường khó bảo quản, cồng kềnh và khó vận chuyển
trường mới (Robert W.Bly,2006).
Từ các ñịnh nghĩa này chúng ta có thể suy ra một số ñiểm then chốt về
tiếp cận thị trường, ñó là:
Tiếp cận thị trường là một quá trình toàn diện
Tiếp cận thị trường bao hàm mối liên kết giữa những yếu tố khác
nhau trong một chuỗi mắt xích.
Tiếp cận thị trường bao hàm quá trình chuyển sản phẩm theo hướng
từ ñầu ñến cuối hệ thống.
Tiếp cận thị trường rõ ràng có bản chất thương mại (tức là liên quan
ñến chi phí và doanh thu cũng như sản lượng của hệ thống).
Trong nghiên cứu này thì tiếp cận thị trường ñược ñịnh nghĩa là một quá
trình nhằm tìm hiểu thị trường, xem thị trường là gì, gồm những thành phần
nào, cơ chế hoạt ñộng của thị trường, thị trường cần gì, làm cách nào ñể sản
phẩm của mình ñược thị trường chấp nhận, bán ñược dễ dàng nhất, thu ñược
lợi nhuận cao nhất.
- Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại: là
việc các trang trại tạo ra những ñiều kiện thuận lợi, dễ dàng và uyển chuyển
nhất giúp họ có thể dễ dàng tham gia vào thị trường tiêu thụ một sản phẩm
nào ñó và tiêu thụ ñược nhiều sản phẩm nhất, ở một mức giá có lợi nhất.
ðể tiếp cận ñược thị trường tiêu thụ sản phẩm, người dân cần có ñủ 3
ñiều kiện: ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện vật chất và ñiều kiện tri thức (bao gồm
cả kiến thức, kỹ năng và nhận thức).
Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm bao gồm tìm hiểu thị
trường tiêu thụ sản phẩm (thị trường tiêu thụ có những ñối tượng nào, cơ chế,
phương thức hoạt ñộng ra sao); và tạo ra những ñiều kiện ñể dễ dàng tham gia
và tiêu thụ sản phẩm như sản xuất những sản phẩm mà thị trường ñang cần,
quảng cáo và tiếp thị sản phẩm của mình, tạo ra sự phân biệt giữa sản phẩm
của mình với các sản phẩm cùng loại, xây dựng và thiết lập các mối quan hệ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
12
thông tin về kỹ thuật sản xuất, sự biến ñộng của thị trường, giá bán, tình hình
dịch bệnh, sâu hại…
Các trang trại
ñược tiếp cận với nhiều nguồn thông tin
khác nhau như
từ những nguồn thông
tin truyền thống (các tổ chức xã hội, bạn bè/người
thân
và hàng xóm)
ñến các nguồn thông tin hiện
ñại (như truy
ền hình,
báo
chí và
Internet). Các nguồn
thông tin ñó cũng có nh
ững
vai trò rất khác nhau.
Các
ñược cung cấp cho các lãnh
ñạo của
UBND xã
và trưởng thôn.
Thứ hai là
báo chí cung
cấp qua
nhà văn hoá
và
bưu
ñiện. Loại này nhiều người dân
ñược
ñọc hơn, tuy nhiên số ñầu sách
hiện có ở bưu ñiện xã còn rất khiên tốn. Ngoài ra người dân có thể tự ñặt
mua sách báo, nhưng với ñiều kiện kinh tế nhìn chung còn khó khăn của
nông thôn Việt Nam thì hình thức này cũng ít ñược thực hiện.
Khả năng tiếp cận của trang trại với nguồn thông tin trên truyền hình
và ñài phát thanh ñược tiếp cận tương ñối dễ dàng. Những người xem
truyền hình phần lớn cho rằng nguồn thông tin mà nó mang lại ñều rất bổ
ích từ có ý nghĩa tới mọi mặt của cuộc sống, ñặc biệt là các chương trình
Trang trại có thể quyết ñịnh xâm nhập vào một hay nhiều thị trường
cụ thể. Có 4 khả năng xâm nhập vào thị trường như sau:
a) Tập trung vào một khúc thị trường duy nhất: trang trại có thể quyết
ñịnh chỉ phục vụ một khúc thị trường (cung cấp một sản phẩm duy nhất) như
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..
14
cung cấp thịt lơn chất lượng cao cho thị trường thành thị- nhóm người có thu
nhập cao.
b) Hướng vào nhu cầu người mua: trang trại có thể tập trung vào việc
thoả mãn một nhu cầu nào ñó của người mua nhu cầu mua sản phẩm ñặc sản
ñể ñem biếu tặng. ðối với thị trường này thì số lượng sản phẩm không cần
thiết phải nhiều nhưng phải ñáp ứng ñược yêu cầu riêng biệt của khách hàng.
c) Hướng vào người tiêu dùng: trang trại có thể quyết ñịnh sản xuất tất
cả các loại sản phẩm cần thiết cho một nhóm người tiêu dùng cụ thể.
d) Chiếm lĩnh toàn bộ thị trường: trang trại có thể quyết ñịnh sản xuất
tất cả các loại sản phẩm cho phục vụ tất cả các loại thị trường.
Tuy nhiên, các hoat ñộng này mới chỉ xuất hiện ở các nước phát triển.
ðối với những nước ñang phát triển như Việt Nam thì hiện nay các hoạt ñộng
này vẫn chưa xuất hiện.
+ Thiết lập và duy trì các mối quan hệ liên kết trong tiêu thụ sản phẩm
ðể bán ñược sản phẩm thì các trang trại cần có khách hàng, xây dựng
mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng thông qua các hình thức giao dịch.
Ban ñầu, khi tham gia vào thị trường các trang trại cần xác ñịnh các thị trường
mục tiêu của mình và tìm kiếm, thiết lập các mối quan hệ với khách hàng.
ðể thiết lập các mối quan hệ với khách hàng, các trang trại có thể thực
hiện các chiến lược như: Chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược
phân phối và chiến lược quảng cảo và tiếp thị sản phẩm.
Về thực chất, chiến lược giá là việc sử dụng giá ñể xác ñịnh vị trí sản
phẩm của mình trên thị trường so với sản phẩm cùng loại của các ñối thủ cạnh
cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông phải trả tiền và các chủ thể
quảng cáo phải chịu toàn bộ chi phí. Quảng cáo là một khâu quan trọng trong
chiến lược bán hàng của các ông chủ kinh doanh. Bản chất của quảng cáo là
thu hút sự quan tâm chú ý của khác hàng tới sản phẩm của mình, thông qua
quảng cáo nhằm thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của mình bằng