Báo cáo khoa học:
Ảnh hưởng của Salmonellosis đến một số chỉ tiêu kỹ
thuật của đàn gà đẻ bố mẹ giống Lương Phượng nuôi
trong hộ gia đình
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 1, số 2/2003 122
ảnh hởng của Salmonellosis đến một số chỉ tiêu kỹ thuật của
đàn gà đẻ bố mẹ giống Lơng Phợng nuôi trong hộ gia đình
Influences of Salmonellosis on technical parameters of Luong Phuong layers
kept in households
Trơng Quang
1
, Tiêu Quang An
Summary
A study was carried out to investigate influences of Salmonellosis on technical
parameters of Luong Phuong layers kept in households. The study showed that
ngng kết nhanh toàn huyết với kháng
1
Bộ môn Vi sinh vật-Truyền nhiễm -Bệnh lý, Khoa
Chăn nuôi Thú y
nguyên Salmonella gallinarum pullorum
cho kết quả dơng tính (Nguyễn Nh
Thanh & cs, 2001) và đ phân lập đợc
mầm bệnh, tiến hành theo dõi các chỉ tiêu:
Tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng không đạt tiêu
chuẩn (trứng loại) hàng tuần
Tỷ lệ trứng có phôi, không phôi
Tỷ lệ phôi chết, gà con chết ngạt
Tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ gà loại I
Tỷ lệ chết của đàn con trong quá trình
nuôi thịt
Bố trí thí nghiệm theo phơng pháp
phân lô so sánh (đối chứng : lô gà bình
thờng, thí nghiệm : lô gà bị Salmonellosis)
và tính toán các chỉ tiêu theo phơng pháp
thờng quy.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. ảnh hởng của Salmonellosis đến tỷ
lệ đẻ
Đàn gà bình thờng (Đối chứng- ĐC)
và đàn gà bị nhiễm Salmonella (Thí
nghiệm- TN) đợc theo dõi trong 21 tuần
ảnh Hởng của
Salmonella
đến một số chỉ tiêu kỹ thuật
Nh vậy, đàn gà bị bệnh do Salmonella
gây ra có tỷ lệ trứng không đạt tiêu chuẩn
khá cao và thất thờng. Trung bình của cả
15 tuần, tỷ lệ trứng bị loại là 14,81%, cao
hơn đàn đối chứng 2,84%. Đặc biệt ở
những ngày cuối (từ tuần tuổi 41 - 44), tỷ
lệ trứng bị loại rất cao, từ 17,37 - 21,20%.
Bảng 1.
ả
nh hởng của Salmonellosis đến tỷ lệ đẻ của gà Lơng Phợng
Đàn gà bình thờng (ĐC)
Đàn gà nhiễm Salmonella
(TN)
Chênh lệch
Tuần tuổi
Số lợng trứng
(quả)
Tỷ lệ đẻ
(%)
Số lợng trứng
(quả)
Tỷ lệ đẻ
(%)
Quả
Tỷ lệ
(%)
Kết quả này khẳng định Salmonella đ tác
động xấu đến buồng trứng, ống dẫn trứng
và niêm mạc tử cung.
3.3. Xác định ảnh hởng của
Salmonellosis đến tỷ lệ phôi chết trong
quá trình ấp
Từ bảng 3 thấy rằng tỷ lệ trứng có phôi
ở đàn gà thí nghiệm luôn thấp hơn ở lô đối
chứng, trung bình là 1,90%, đợt I cao nhất
là 3,15%.
Trong quá trình ấp, tỷ lệ phôi chết, gà
con chết ngạt ở lô thí nghiệm đều cao hơn
so với lô đối chứng, trung bình 3 đợt theo
dõi là 2,14% (P < 0,01), đợt I cao nhất là
2,25%. Điều này chứng tỏ rằng tỷ lệ phôi
Bảng 2. ảnh hởng của Salmonellosis đến tỷ lệ trứng bị loại
Đàn gà bình thờng (ĐC)
Đàn gà nhiễm Salmonella (TN)
Chênh lệch
Tuần
tuổi
Số lợng trứng (quả)
Tỷ lệ (%)
Số lợng trứng (quả)
Tỷ lệ (%)
Quả Tỷ lệ (%)
23
8,39
27
10,51
4
2,12
33
31
11,27
34
13,08
3
1,81
34
26
30
12,35
1
1,80
37
33
12,31
35
14,58
2
2,27
38
30
11,36
34
4
3,91
41
30
13,39
33
17,37
3
3,98
42
32
14,
35
33
17,46
2,81
448
11,97
494
14,81
0
2,84 Bảng 3.
ả
nh hởng của Salmonellosis đến tỷ lệ chết trong quá trình ấp
Số trứng không có
phôi
Số trứng có phôi
Số phôi chết trớc 18
ngày và số gà con chết
ngạt lúc 21 ngày ấp
Đợt thí
nghiệm
Lô trứng
85,14
80
13,42
Chênh lệch 3,15 3,15 2,25
ĐC 700 80 11,43 620 88,57 65 10,48
II
TN
700
85
12,14
615
87,86
77
12,52
Chênh lệch 2,29 0,71 2,04
ĐC 500 64 12,80 436 87,20 54 12,38
III
TN
219
13,37
Chênh lệch 1,90 1,90 2,14
ảnh Hởng của
Salmonella
đến một số chỉ tiêu kỹ thuật
125
chết ở lô thí nghiệm có vai trò không nhỏ
của độc tố Salmonella (Nguyễn Thị Tuyết
Lê, 1999).
3.4. ảnh hởng của Salmonellosis đến tỷ
lệ ấp nở và gà con loại I
Quá trình theo dõi cho thấy tỷ lệ nở của
lô thí nghiệm luôn thấp hơn lô đối chứng,
trung bình của cả 3 đợt kiểm tra là 2,14%.
Số lợng trứng ấp lấy vào các tháng đẻ
khác nhau có tỷ lệ nở khác nhau, kết quả
này có phần ảnh hởng rất rõ của
Salmonella có trong trứng đến quá trình
phát triển phôi thai, dao động từ 2,04 -
2,25%.
Điều quan tâm hơn cả là tỷ lệ gà con
(22%). Đáng chú ý là gà con chết nhiều ở
tuần tuổi 3, 4 và 5, tỷ lệ chết tơng ứng là
6,25%; 6,66% và 4,76%.
Bảng 4.
ả
nh hởng của Salmonellosis đến tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ gà con loại I
Gà nở Gà loại I
Đợt thí
nghiệm
Lô
trứng
Số trứng ấp
Số trứng
có phôi
Con Tỷ lệ (%)
Con Tỷ lệ (%)
ĐC 700 618 549 88,83 470 85,61
I
TN
700
596
516
427
365
85,48
250
68,49
Chênh lệch 2,13 15,28
ĐC 1900 1674 1486 88,77 1285
86,47
TN
1900
1638
1419
86,63
1025
72,23
Chênh lệch 2,14 14,24
giống Lơng Phợng, cụ thể so với đàn
gà bình thờng:
- Tỷ lệ đẻ giảm trung bình 7,72%
- Tỷ lệ trứng loại (không đạt tiêu chuẩn
ấp) tăng 2,84%
- Tỷ lệ phôi chết, gà con chết ngạt tăng 2,14%
- Tỷ lệ nở giảm 2,14%
- Tỷ lệ gà con loại I giảm 14,24%
- Tỷ lệ chết ở đàn con nuôi thịt tăng hơn 14%.
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Thị Tuyết Lê (1999), Nghiên cứu ảnh
hởng của Salmonellosis đến một số chỉ
tiêu kỹ thuật của gà ISA và Tam Hoàng,
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp,
Trờng Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, tr 73.
Nguyễn Vĩnh Phớc (1978), Giáo trình truyền
nhiễm gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
tr 368-374.
Nguyễn Nh Thanh (2001), Vi sinh vật thú y,
Nxb Nông nghiệp, tr 92-95.
Dơng Thị Yên (1997), Nghiên cứu tình hình
nhiễm Salmonella trên đàn gà giống nhập
ngoại và thử nghiệm điều trị, Luận văn
Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trờng
Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, tr 84-85.
Bảng 5. Kết quả theo dõi tỷ lệ chết ở các đàn gà con nuôi hớng thịt
Số gà chết và tỷ lệ chết trong các tuần tuổi
1 2 3 4 5 6 7
%
n % n
%
n %
TN
100
2 2,0
2 2,04
6
6,25
6
6,66
4
4,76
1
1,07
0
0 0 0 8 8,0
92
92,0T¹p chÝ KHKT N«ng nghiÖp, tËp 1, sè 2/2003
127