Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN NHƯỢC ðỘC
DỊCH TẢ VỊT SẢN XUẤT TRÊN MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO
TẠI XÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của bản
thân còn có sự hướng dẫn tận tình của cô hướng dẫn khoa học TS. Trần Thị Lan

Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu chung về bệnh dịch tả vịt 3
2.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh trên thế giới và tại Việt Nam. 3
2.1.2 Virus dịch tả vịt 5
2.1.3 Bệnh dịch tả vịt 8
2.2 Vacxin dịch tả vịt 13
2.3 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất vacxin Dịch tả vịt. 16
2.3.1 Virus giống và các ñặc ñiểm của virus giống. 16
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðối tượng nghiên cứu 21
3.2 Nội dung 21
3.2.1 Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản
xuất trên môi trường tế bào xơ phôi gà. 21
3.2.2 ðánh giá ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin nhược ñộc dịch
tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào xơ phôi gà 21 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

3.2.3 Kiểm tra thời gian bảo quản của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản xuất trên
môi trường tế bào xơ phôi gà sau thời gian lưu kho ở nhiệt ñộ 2
o

4.3 Kết quả kiểm tra thời gian bảo quản của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản
xuất trên môi trường tế bào sau thời gian lưu kho ở nhiệt ñộ 2 – 8
o
C. 44 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 ðề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPE Cytopathic effect
EID
50
50% Egg-infective dose
LD
50
50 percent Lethal Dose
MEM Minimal essential medium

4.7 Kết quả xác ñịnh ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin nhược
ñộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào. 41
4.8 Kết quả kiểm tra thời gian bảo quản của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt
ñông khô sản xuất trên môi trường tế bào khi lưu kho ở nhiệt ñộ 2 –
8
0
C. 45
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên biểu ñồ Trang

4.1 Sơ ñồ quy trình sản xuất vacxin nhược ñộc dịch tả vịt ñông khô trên
môi trường tế bào xơ phôi gà. 27
4.2 Tế bào xơ phôi gà một lớp không gây nhiễm virus 30
4.3 CPE do virus dịch tả vịt chủng C gây ra 30
4.4 Vịt chết do mắc dịch tả vịt 36
4.5 Gan sưng, tụ máu, hoại tử. 36
4.6 Tỷ lệ bảo hộ của vịt sau khi dùng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản
xuất trên môi trường tế bào 40
4.7 Dạ dày tuyến xuất huyết 43
4.8 ðộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản
xuất trên môi trường tế bào. 44
4.9 Tỷ lệ bảo hộ của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt ñông khô sản xuất trên
môi trường tế bào sau các thời gian lưu kho ở nhiệt ñộ 2- 8

ðể khắc phục những vấn ñề tồn tại trên, thạc sỹ Nông nghiệp Trần Thị
Thanh Xuân ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nuôi cấy virus Dịch tả vịt chủng C
trên môi trường tế bào xơ phôi gà 1 lớp ñể sản xuất vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt
ñông khô”, ñã bước ñầu thành công và xây dựng ñược quy trình sản xuất vacxin
Dịch tả vịt bằng virus Dịch tả vịt chủng C gây nhiễm trên tế bào xơ phôi gà 1 lớp.
Công nghệ sản xuất vacxin bằng phương pháp nuôi cấy tế bào là công nghệ
tiên tiến hiện ñang ñược nhiều nước, cũng như nhiều công ty sản xuất vacxin ña
quốc gia sử dụng ñể chế tạo các vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm. Vacxin Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

sản xuất theo công nghệ này, ñảm bảo tạo ra sản phẩm ñạt ñầy ñủ các chỉ tiêu chất
lượng như: ñộ thuần khiết, tính vô trùng, tính an toàn, tính hiệu lực ñặc biệt là chỉ
tiêu về ñộ thuần khiết của vacxin. Bên cạnh ñó với công nghệ này có thể ứng dụng
vào việc sản xuất vacxin theo quy mô công nghiệp, có thời gian sản xuất nhanh, số
lượng lớn và giá thành hạ
ðể khẳng ñịnh chất lượng vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt ñông khô nuôi cấy
trên môi trường tế bào nói trên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Khảo
sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường
tế bào tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương"
1.2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ñược một số chỉ tiêu của vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt khi sản
xuất trên môi trường tế bào và ñộ dài miễn dịch, thời gian bảo quản của vacxin.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các thông tin cần thiết trong sản
xuất và bảo quản vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào.
- Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình sử dụng, bảo quản vacxin
góp phần phòng chống bệnh Dịch tả vịt ñạt hiệu quả cao.

này, Boss (1943) ñã phân lập ra virus và cấy truyền 18 ñời trên vịt.
Năm 1949, tại Hội nghị thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những kết quả
nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss (1943) phân lập ñược, Jansen và Kunst ñã
ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis (DVE) (OIE, 2000). Bệnh dịch tả vịt còn có
những tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà Lan), Pets du canard (Pháp), Enteupest
(ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Vào tháng giêng và tháng hai năm 1973, tại Mỹ, bệnh dịch tả vịt xuất hiện
lần ñầu ở ñàn vịt hoang dại, thuộc vùng lân cận hồ Andes, miền nam Dakota. Từ hồ
Andes, dịch bệnh lan mạnh và nhanh chóng phá hủy ñàn vịt. Khoảng 40% trong
tổng số 100.000 vịt hoang dại, phần lớn là vịt trời ñã bị chết trong ñợt dịch này. Cao
ñiểm của ñợt dịch, mỗi ngày ñã làm chết hơn 1000 chim, Brand, C. J.
* Tại Việt Nam
Năm 1963, bệnh ñược phát hiện ở Cao Bằng làm chết 3000 vịt (ðặng Trần
Dũng, 1963), sau ñó bệnh lây lan và có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
Theo thống kê mới nhất của OIE (2006), Việt Nam là một trong những nước bị bệnh
dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất. Năm 1999, bệnh ñã làm chết 51.752 trong tổng
số123.851 vịt. Năm 2000 có 2.964 con, năm 2002 có 15.680 con và năm 2004 có
22447 con vịt chết vì bệnh.
Vào năm 1969, bệnh ñược phát hiện trên các ñàn vịt nuôi ở Hà Nội, từ ñó xuất
hiện rộng rãi ở nhiều tỉnh thuộc ñồng bằng Bắc bộ và các tỉnh Nam bộ.
Năm 1971, dịch lại phát ra ồ ạt ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Lạng
Sơn, Hà Bắc (cũ) và thành phố Hải Phòng.
ðến năm 1980, dịch phát ra mạnh mẽ ở Hà Nam Ninh (cũ), Thanh Hóa và
ðồng bằng sông Cửu Long. Từ ñó dịch lan ra tới tận Nghệ Tĩnh, Kiên Giang, Hậu
Giang, ðồng Tháp.

bào thì virus thành thục và có ñường kính khoảng 250 nm.
Virus qua ñược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không qua ñược màng
lọc Seitz. Bằng phương pháp lọc qua màng lọc, Hessdardiri (1968) ñã nhận xét,
virus nhược ñộc dịch tả vịt chủng Jansen và virus cường ñộc có kích thước từ
150 – 250 nm. Như vậy chúng thuộc nhóm virus có kích thước trung bình.
Virus dịch tả vịt có hệ gen là AND sợi ñôi gồm 180 Kbp. Trọng lượng
phân tử 19 x 10
6
Dalton. Virus có vỏ bọc ngoài.
2.1.2.3. ðặc tính nuôi cấy của virus dịch tả vịt
+ Nuôi cấy virus trên phôi trứng
Theo Jansen (1968) virus dịch tả vịt sau khi ñã tiêm truyền trên phôi vịt sẽ dễ
dàng thích nghi trên phôi gà.
Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy vào phôi trứng vịt Bắc Kinh ñược ấp ở nhiệt
ñộ 39,5 – 41,5
o
C, hay tế bào xơ phôi gan hoặc thận vịt và trên màng niệu ñệm của Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

phôi vịt ấp 9 – 14 ngày tuổi.
Theo tác giả Trần Minh Châu (1980) cho rằng màng nhung niệu là ñường
tiêm truyền tốt nhất. Nguyễn Như Thanh (2001), có thể nuôi cấy virus trên màng
niệu ñệm hoặc xoang niệu mô (alantoid) của thai vịt ấp 12 ngày tuổi. Sau 4 – 6 ngày
thai chết với các bệnh tích: xuất huyết trên da vùng lưng, rìa cánh, ñầu, gan, quả
tối có ñiểm xuất huyết và hoại tử, màng nhung niệu sưng dày lên. Nếu tiếp truyền
12 ñời liên tiếp trên phôi gà, virus có thể thích nghi, từ ñời truyền thứ ba phôi gà
chết sau 4 – 5 ngày khi tiêm vào màng niệu ñệm và chết sau 6 – 7 ngày khi tiêm vào

Theo tác giả Nguyễn Lân Dũng (1972), sau 36 giờ gây nhiễm virus cường ñộc
trên tế bào xơ phôi vịt ñã xuất hiện bệnh tích tế bào: tế bào co tròn lại, thoái hóa và
rụng khỏi thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những sợi bào
(synciticum) như những dải ñăng ten. Lớp tế bào này sẽ bị phá hủy hoàn toàn vào ngày
thứ 4. Trong các bình nuôi cấy ở các nồng ñộ pha loãng, có thể phát hiện ñược Plague.
Trên các môi trường nuôi cấy khác nhau, sự xuất hiện của Plague cũng khác
nhau. Sự nhân lên và hình thành các Plague của virus cường ñộc ñẹp nhất ở môi
trường tế bào xơ phôi ngan và uyên ương, sau ñó ñến xơ phôi vịt Bắc Kinh, vịt ñen
và vịt ñầu ñỏ, còn Plague trên tế bào xơ phôi vịt mốc và vịt bãi là kém nhất. Virus
nhược ñộc dịch tả vịt của Hà Lan lại có thứ tự các môi trường thích hợp khác: tế
bào xơ phôi vịt Bắc Kinh, tế bào xơ phôi gà, trĩ Mông Cổ, cun cút (Ronald
Atlanasio, Robert Olson, James, C. Johnson, 1980) (Trần Minh Châu, 1987).
ðối với virus nhược ñộc dịch tả vịt chủng Jansen, theo nghiên cứu của bộ
môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm – Bệnh lý, trường ðHNNHN nhận thấy virus rất
thích ứng trên môi trường nuôi tế bào xơ phôi gà. Chỉ sau 24 giờ cấy virus, tế bào
ñã bắt ñầu có hiện tượng hủy hoại, bệnh tích tế bào chủ yếu thể hiện là hiện tượng tế
bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành từng ñám, có thể nhìn rõ dưới
kính hiển vi quang học.
+ Nuôi cấy trên ñộng vật cảm thụ
Có thể dùng vịt con 1 ngày tuổi ñể nuôi cấy virus. Sau 3 – 12 ngày gây
nhiễm, vịt chết với triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của bệnh dịch tả vịt. Ngoài vịt
con có thể dùng ngan con, ngỗng con, gà con mới nở ñể gây bệnh.
2.1.2.4 ðộc lực của virus dịch tả vịt
ðã xác ñịnh ñược một số chủng virus dịch tả vịt có ñộc lực khác nhau:
Hà Lan có chủng O ñộc lực mạnh nhất, sau ñó ñến các chủng W59, W60, N Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8


o
C) virus có thể tồn tại 30 ngày (Hess,
1968). Trong ñiều kiện lạnh -10
o
C ñến -20
o
C virus có thể tồn tại hàng năm. Làm ñông
khô các chất chứa virus như máu, tim, gan, màng nhung niệu của phôi trứng vịt có thể
giữ virus nhiều năm mà không mất ñộc lực.
Virus ổn ñịnh ở ñộ pH từ 5 – 10 và bị bất hoạt khi pH < 3 và pH > 10.
2.1.3. Bệnh dịch tả vịt
2.1.3.1. Loài mắc bệnh
Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu ñỏ,
Các loài thủy cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim hoang dã
cũng cảm nhiễm bệnh (Friend, 1973), (Docherty, D. E. và Franson, C. J.,1992). Vịt
là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh. Tỷ lệ vịt
mắc bệnh và chết trong khoảng 5 – 100%. Mức ñộ cảm nhiễm có thể khác nhau tùy
theo giống vịt. Loài vịt nhọn ñuôi ñược coi là ít cảm nhiễm nhất ñối với bệnh Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

(Sandhu, T. S. và Leibovitz, L., 2003). Các ñộng vật khác như bồ câu, công, ñộng
vật có vú và con người không cảm thụ với bệnh.
Theo Friend (1973), trong một báo cáo về bệnh dịch tả vịt xảy ra ở hồ Andes,
miền nam Dakota vào năm 1973, ước tính có 43,000 vịt và ngỗng trong tổng số
100,000 con ñã bị chết.
Trong phòng thí nghiệm, nhiều nghiên cứu ñược thử nghiệm trên vịt ñể ñánh
giá ñộ mẫn cảm với virus dịch tả vịt (Van Dorssen, 1955). Vịt nuôi cùng với vịt trời,

nhiễm hoặc do ăn phải thức ăn nhiễm khuẩn. Virus thâm nhập vào các vịt mẫn cảm
qua ñường miệng, mũi, da và hậu môn. Trong ñiều kiện tự nhiên vịt là loài cảm
nhiễm nhất với virus dịch tả vịt ở tất cả các lứa tuổi và các giống vịt.
Jansen (1964) cho biết, nguồn nước và các ñộng vật thủy sinh trong ñó cũng
ñóng vai trò nhất ñịnh trong việc truyền lây căn bệnh. Bệnh lây lan rất nhanh và
mạnh theo phương thức truyền lây gián tiếp nhưng phương thức truyền lây trực tiếp
từ mẹ sang con cũng có thể xảy ra (Burgess, E. C. và T. M. Yuill, 1981).
2.1.3.5. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian nung bệnh từ 3 – 4 ngày.
Ở ñàn vịt con khi bị bệnh thường bắt ñầu bằng những dấu hiệu: nhiều con tự
nhiên lờ ñờ, không thích vận ñộng, không muốn xuống nước. Ở vịt lớn khi lùa ñi ăn
một số con rớt lại sau ñàn. Bắt xem thấy chân liệt, thân nhiệt lên tới 43 – 44
o
C. Ở
ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống, có khi ngừng ñẻ hẳn.
Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh. Trong ñàn
vịt, nhiều con có tiếng kêu khản ñặc. Vịt thường sưng mí mắt, niêm mạc mắt ñỏ.
Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt trong làm ướt cả vùng lông dưới mi mắt. Sau nước
mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khóe mắt và có khi làm hai mí mắt dính
lại với nhau. Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè, từ mũi chảy ra chất niêm
dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại. Nước mũi khô, quánh lại quanh khóe mũi. Nhiều con
ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác mềm như quả chuối. Hầu, cổ cũng có thể bị sưng
do tổ chức liên kết dưới da bị phù thũng. Lúc mới bị bệnh vịt khát nên uống nhiều
nước. Sau một vài ngày vịt ỉa chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và có màu trắng
xanh. Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân.
Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 5 – 6 ngày, con bệnh gầy rạc, từ chỉ liệt,
nằm một chỗ, rũ cánh. Thân nhiệt giảm dần, vịt kiệt sức mà chết. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

việc chẩn ñoán bệnh. Tuy nhiên, nếu là ổ dịch tụ huyết trùng hoặc phó thương hàn Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

ñơn thuần thì khi ñiều trị bằng kháng sinh ñặc hiệu có thể nhanh chóng dập tắt dịch.
• Chẩn ñoán virus học
Bệnh phẩm ñược xử lý, sau ñó có thể phân lập trên vịt con, trứng vịt có phôi
và trên môi trường tế bào xơ phôi vịt, phôi gà một lớp.
- Phân lập trên vịt con: Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm ñã ñược xử lý cho vịt con
(0,7 – 1 kg) với liều 0,5 ml/ con vào dưới da hay bắp lườn. Nếu bệnh phẩm có virus
dịch tả vịt, vịt sẽ biểu hiện triệu chứng, bệnh tích ñặc trưng của bệnh dịch tả vịt.
- Phân lập trên trứng vịt có phôi: Tiêm 0,2 ml huyễn dịch bệnh phẩm ñã xử
lý vào xoang niệu mô hoặc màng nhung niệu của phôi vịt ấp 11 – 12 ngày tuổi.
Virus dịch tả vịt gây chết phôi sau 4 – 10 ngày với bệnh tích ñặc trưng: xuất huyết
lan rộng.
- Phân lập trên tế bào xơ phôi vịt: Gây nhiễm bệnh phẩm vào các chai tế bào
ñã ñược nuôi cấy. Quan sát bệnh tích tế bào (CPE) sau khi gây nhiễm: Hình thành
các ñám tế bào to, tròn và trở nên hoại tử sau 2 – 4 ngày.
ðể giám ñịnh virus, bằng phương pháp trung hòa trên trứng vịt có phôi sau
ñó tính toán chỉ số trung hòa NI (Neutralization index). Nếu kết quả phân lập và
giám ñịnh dương tính với kháng huyết thanh chuẩn (bằng phương pháp trung hòa
VN), kết luận có virus dịch tả vịt. ðối với phương pháp trung hòa trên tế bào xơ
phôi vịt, tính toán chỉ số trung hòa NI (Neutralization index). Nếu thủy cầm chưa
tiêm phòng, phát hiện có kháng thể dịch tả vịt (bằng phương pháp trung hòa SN),
kết luận thủy cầm ñã nhiễm virus dịch tả vịt.
• Chẩn ñoán bằng phương pháp PCR
Kỹ thuật PCR có khả năng phát hiện ADN của virus dịch tả vịt có trong các
mô bào ñã pha loãng 1:500.

Vacxin ñể phòng bệnh dịch tả vịt có 2 loại: vacxin vô hoạt và vacxin nhược
ñộc.
*Vacxin vô hoạt
Vacxin vô hoạt tạo ñược miễn dịch nhưng hiệu lực thấp hơn so với vacxin
nhược ñộc.
ðể vô hoạt virus dịch tả vịt, có thể dùng hóa chất như formol, hay chất BPC
(β propiolactone). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

* Vacxin nhược ñộc
Vacxin nhược ñộc dịch tả vịt thường cho ñáp ứng miễn dịch mạnh, ổn ñịnh
và thời gian miễn dịch kéo dài, có thể ñược một năm.
Năm 1969, chủng virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt ñã ñược
sử dụng ñể sản xuất vacxin phòng bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam. Khi nuôi cấy trên
phôi vịt, virus gây bệnh tích phôi ổn ñịnh, thời gian chết phôi trung bình là 100 ± 24
giờ. Trong nước niệu nang, hàm lượng virus có ELD
50
lúc 72 giờ là 10
-4,75
/0,2 ml.
Vacxin khi sử dụng pha 1/200 tiêm vào dưới da cho vịt con với liều 0,2 ml/con và
tiêm cho vịt lớn với liều 1 ml/con. Vacxin tạo ñược miễn dịch tốt cho ñàn vịt. Vịt
con 1 ngày tuổi sau khi tiêm vacxin ñược bảo hộ chắc chắn 100% ñến 45 ngày tuổi,
vịt lớn kéo dài miễn dịch tới 9 tháng.
Trần Minh Châu (1987) ñã nghiên cứu chủng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt
thích nghi trên phôi gà. Tác giả cho biết, chủng virus này gây chết phôi gà rất ổn
ñịnh, thời gian chết phôi 72-120 giờ. Virus vacxin có ELD

liều hoặc chai có từ 500-1000 liều (Nguyễn Như Thanh, 2001). Tuỳ theo liều ñóng
vacxin mà pha loãng với nước sinh lý ñủ cho 0,2ml/vịt con và 0,3-0,5ml/vịt lớn.
ðường tiêm chủ yếu là dưới da hoặc bắp lườn. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

Nguyễn ðức Hiền (1999) nghiên cứu và kết luận phương pháp nhỏ mắt hoặc
tiêm bắp hoặc kết hợp cả hai ñều cho ñáp ứng miễn dịch tương ñối giống nhau và
ñạt tỷ lệ bảo hộ hơn 70%.
Nguyễn Ngọc Huân (2006) khuyến cáo sử dụng vacxin dịch tả vịt ñông khô của
Navetco trong quy trình thú y an toàn dịch bệnh áp dụng cho vịt nuôi ở nông hộ.
Vacxin Dịch tả vịt do Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương sản xuất bằng công
nghệ cấy chuyển virus dịch tả vịt chủng C vào xoang niệu nang của phôi vịt ấp 9 –
12 ngày tuổi. Vacxin ñược sử dụng ñể phòng bệnh Dịch tả vịt cho vịt ở mọi lứa
tuổi. Mỗi liều vacxin chứa tối thiểu 10
4
EID
50
virus. Vacxin an toàn và có hiệu lực
cao. Ngoài ra, khi dịch xảy ra dùng vacxin có khả năng dập tắt bệnh nhanh chóng và
bảo vệ ñàn vịt với tỷ lệ cao.
Hiện nay, trên thế giới ñang sử dụng rộng rãi vacxin dịch tả vịt dùng virus
nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt, phôi gà và môi trường tế bào xơ phôi
gà. Những vacxin này ñược sản xuất bằng cách gây nhiễm virus dịch tả vịt vào
xoang niệu nang của phôi vịt ấp 9 – 12 ngày tuổi hoặc gây nhiễm vào môi trường tế
bào xơ phôi gà. ðây là loại vacxin có ñộ an toàn cao và hiệu lực tốt, thời gian miễn
dịch kéo dài. Ngoài ra, ngay tại ổ dịch vacxin có khả năng dập tắt bệnh nhanh chóng
và bảo vệ ñàn vịt với tỷ lệ cao. Vacxin nhược ñộc dịch tả vịt ñược sử dụng cho vịt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status