Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
---------------------- đoàn thị dịu
Khảo sát một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu
trong Hội chứng tiêu chảy của bê nuôi tại Trung
tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì và vùng phụ cận.
Một số biện pháp phòng và điều trị
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.ts. Đỗ đức việt
Hà nội 2009
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và ngời thân đ
động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2009
Học viên Đoàn Thị Dịu
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iiimục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
1. Mở đầu i
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2
3. Địa điểm, đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 30
3.1. Địa điểm nghiên cứu 30
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iv3.2. Đối tợng nghiên cứu 30
3.3. Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1 Điều tra theo dõi tình hình chăn nuôi và cơ cấu đàn bò sữa nuôi
tại Trung tâm và vùng phụ cận 30
3.3.2. Kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng của bê bị viêm ruột ỉa chảy 30
3.3.3. Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh lý máu ở bê viêm ruột 31
4.3.4. Một số chỉ tiêu sinh hoá máu của bê bị tiêu chảy 31
3.3.5. Một số biện pháp phòng và trị bệnh 31
3.4. Phơng pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Xác định bê bệnh 31
3.4.2 Một số chỉ tiêu lâm sàng 32
4.3.1. Một số chỉ tiêu về hệ hồng cầu 45
4.3.2. Các chỉ tiêu về hệ bạch cầu 53
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
v4.3.3. Kích thớc các loại tế bào máu (àm) 58
4.4.
Một số chỉ tiêu sinh hoá máu 60
4.4.1. Protein huyết thanh 60
4.4.2. Hoạt độ men GOT và GPT, độ dự trữ kiềm và hàm lợng đờng
huyết trong máu bê viêm ruột ỉa chảy 64
4.5.
Phòng và điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở bê 67
4.5.2. Biện pháp phòng bệnh tiêu chảy ở bê 70
Tài liệu tham khảo 74
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
vi
4.12 Hoạt độ men GOT và GPT, độ dự trữ kiềm và hàm lợng đờng
huyết trong máu bê viêm ruột ỉa chảy 64
4.13 Kết quả điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở bê 69Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
vii
danh mục biểu đồ
STT Tờn biu ủ Trang
4.1. Sự biến đổi nhiệt độ, tần số hô hấp, tần số mạch đập của bê viêm
ruột ỉa chảy so với bê khoẻ 44
4.2. Sự biến đổi số lợng hồng cầu, hàm lợng huyết sắc tố và tỷ khối
huyết cầu của bê viêm ruột ỉa chảy so với bê khoẻ 48
4.3. Sự biến đổi hàm lợng huyết sắc tố trung bình, nồng độ huyết sắc
tố trung bình, thể tích trung bình và diện tích trung bình của
hồng cầu trong máu của bê viêm ruột ỉa chảy so với bê khoẻ 50
4.4. Sự biến đổi số lợng bạch cầu và công thức bạch cầu trong máu
của bê viêm ruột ỉa chảy so với bê khoẻ 56
4.5. Sự biến đổi hàm lợng Protein tổng số và các tiểu phần Protein
huyết thanh trong máu bê viêm ruột ỉa chảy so với bê bệnh 63
tớng Chính Phủ về việc phê duyệt chiến lợc phát triển chăn nuôi đến năm
2020 thì mục tiêu phấn đấu của ngành chăn nuôi là: tỷ trọng trong nông
nghiệp đến năm 2010 đạt 32%, năm 2015 đạt 38% và đến năm 2020 đạt 42%.
Sản lợng đàn bò sữa tăng bình quân 11%/ năm, đạt khoảng 500 nghìn con
đến năm 2020. Sản lợng sữa đến năm 2010 đạt 380 nghìn tấn, năm 2015 đạt
700 nghìn tấn và đến năm 2020 đạt 1000 nghìn tấn.
Để phấn đấu đạt đợc mục tiêu trên thì ngoài việc u tiên đầu t cho
lĩnh vực giống, giải quyết vấn đề về thức ăn, tăng sản lợng bò sữa thì việc
tăng cờng các biện pháp khoa học thú y, phòng chống dịch bệnh là một khâu
hết sức quan trọng.
Một trong những bệnh gây thiệt hại đáng kể đang đợc thực tế sản xuất
quan tâm trong chăn nuôi bò sữa là hội chứng tiêu chảy đặc biệt ở bê dới 6
tháng tuổi.
Hội chứng tiêu chảy do một số nguyên nhân gây ra đ góp phần làm
tăng tỷ lệ chết của đàn bò của nớc ta trong những năm gần đây. Tỷ lệ chết do
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
2các bệnh đờng tiêu hoá (ngoại trừ các bệnh ký sinh trùng đờng tiêu hoá) ở
trâu bò nuôi ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam là 1,28%, dao động trong phạm vi
0,29% 2,83%. Hội chứng tiêu chảy trầm trọng ở gia súc non, phổ biến ở hầu
khắp các vùng sinh thái nớc ta, đặc biệt ở bê nghé 70 80 % tổn thất nằm
trong thời kỳ nuôi dỡng bằng sữa và 80 90 % trong số đó là hậu quả của
bệnh ỉa chảy gây ra (Lê Minh Chí, 1995)[2].
Đ có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh này song chủ yếu nghiên
cứu về nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị. Việc nghiên cứu về các
chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá lâm sàng của máu trong hội chứng tiêu chảy của bê
còn rất ít.
Xuất phát từ thực tiễn nhằm mục đích tìm hiểu kỹ hơn về một số đặc
Nam. Cuối thập kỷ 1950 đến thập kỷ 1970, nhờ sự giúp đỡ của chính phủ
Trung Quốc, Cu Ba, ấn Độ chúng ta đ xây dựng đựơc một số cơ sở chăn nuôi
bò sữa tập trung nh Mộc Châu, Lâm Đồng, Ba Vì... Năm 1958, Việt Nam đ
nhập 383 bò sữa lang đen trắng từ Trung Quốc nuôi ở nông trờng Ba Vì, Hà
Tây. Sau đó, đàn bò đợc chuyển lên Mộc Châu, nơi có điều kiện khí hậu mát
mẻ và nuôi dỡng tốt hơn. Nhng do cha có kinh nghiệm và kỹ thuật chăn
nuôi nên đàn bò sữa dần bị suy thoái. Những năm 1970 nớc ta đ nhập 1130
con bò Hostein Friesian (HF) từ Cu Ba và đợc nhân thuần ở Mộc Châu (Sơn
La) Và Đức Trọng (Lâm Đồng). Từ năm 1986, công tác lai tạo bò sữa bắt đầu
phát triển mạnh đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận.
Sau khi có quyết định 167/2001/ QĐ - TTg của thủ tớng chính phủ
ngày 26/10/2001 về một số giải pháp và chính sách phát triển bò sữa Việt nam
thời kỳ 2001 2010, phong trào phát triển bò sữa của nớc ta bớc vào một
giai đoạn mới, tổng đàn bò sữa tăng nhanh hàng năm với tốc độ bình quân giai
đoạn 2001 2005 đạt 24,93%/năm.
Năm 2002 cả nớc mới có 41.241 con, đến năm 2003 tăng lên 55.848
con, tăng trởng so với năm trớc đạt 35,42%; năm 2004 có 79.243 con có
mức tăng trởng cao nhất giai đoạn 2001 2005 là 43,27%; năm 2005 có
97.794 con có mức tăng trởng là 25,00% thấp hơn các năm trớc nguyên
nhân là do trình độ kỹ thuật chăn nuôi thấp, giá mua sữa cha phù hợp trong
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
4khi đó thức ăn tinh và các dịch vụ khác tăng cao nên hiệu quả chăn nuôi bò
sữa không cao. Năm 2006, đàn bò sữa có 104.120 con tăng trởng so với năm
trớc chỉ đạt 9,47%. Năm 2007, tổng đàn bò có 113.215 con và năm 2007 có
98.659 con (tính đến tháng 8 năm 2008).
Bảng 2.1: Hiện trạng chăn nuôi bò sữa ở nớc ta (từ năm 2003 2008)
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008
lợt là 101; 161 ; 272kg.
- Bò Jersey thì khối lợng sơ sinh đạt trung bình 1à 20,3kg. Sau khi
nuôi từ 3, 6 tháng thì trọng lợng đạt lần lợt là 70; 118kg.
Với bò Jersey thì lứa đầu là 25,11 tháng và trọng lợng bò đạt 294kg.
Còn bò HF thì lứa đầu là 25,77 tháng và trọng lợng đạt là 482,7kg. Sản lợng
sữa lứa một 1à 4273kg/chu kỳ. Lứa hai là 5138kg/chu kỳ. Con cho cao nhất có
thể đạt 6600kg/chu kỳ.
Qua các số liệu nghiên cứu và thống kê cho thấy, đàn bò HF nuôi tại
Trung tâm cho chất lợng sữa cao: tỷ lệ mỡ sữa 3,59%; đạm sữa 3,38%;
đờng sữa 4,5%. Với bò Jersey thì tỷ lệ là: mỡ sữa 4,42%; đạm sữa 3,36%;
đờng sữa 4,7%.
Trong thời gian đầu thì đàn bò mới nhập về khả năng thích nghi còn
kém nên tỷ lệ đào thải khá cao. Năm 2002 tỷ lệ loại thải ở đàn bò HF là 40%,
Jersey là 23,3%. Đến năm 2003 tỷ lệ này giảm với bò HF chỉ còn 12%, năm
2004 Jersey là 5,5%. Và đến nay do quá trình chăm sóc nuôi dỡng tốt, cùng
với đó là quá trình lai tạo giống đ giúp cho đàn bò nhập nội dần thích nghi
với điều kiện khí hậu tại nơi đây.( Viện chăn nuôi).
2.3. Tìm hiểu về máu
2.3.l. ý nghĩa sinh học và chức năng của máu
Máu là một vật lỏng màu đỏ, hơi nhớt, lu thông trong hệ thống tim
mạch, có tỷ trọng và độ pH ở các loài khác nhau.
Loài Ngựa Bò đực Bò cái Dê Cừu Ngời
Tỷ trọng 1,060 1,060 1,043 1,062 1,042 1,01
Độ pH
7,40 7,25-7,45
7,25-7,45 7,49 7,49 7,37-7,40
(Tài liệu của bộ môn SLĐV - ĐHNNHN)
Máu là tổ chức liên kết đặc biệt gồm hai phần là huyết tơng và các
thành phần hữu hình. Huyết tơng gồm nớc và các chất hòa tan, trong đó chủ
- Ngoài ra máu còn vận chuyển nhiệt ra khỏi tế bào đa đến hệ thống
mạch máu dới da để thải nhiệt ra ngoài môi trờng.
+ Chức năng cân bằng nớc và muối khoáng
- Máu tham gia điều hòa pH nội môi thông qua hệ thống đệm của nó.
- Điều hòa lợng nớc trong tế bào thông qua áp suất thẩm thấu máu
(chịu ảnh hởng của các ion và protein hòa tan trong máu).
+ Chức năng điều hòa nhiệt: Máu còn tham gia điều hoà nhiệt nhờ sự
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
7vận chuyển nhiệt và khả năng làm nguội của lợng nớc trong máu.
+ Chức năng bảo vệ
- Máu có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng nhờ cơ chế thực
bào ẩm bào và cơ chế miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào.
- Máu cũng có khả năng tham gia vào cơ chế tự cầm máu, tránh mất
máu cho cơ thể khi bị tổn thơng mạch máu có chảy máu.
+ Chức năng thống nhất cơ thể và điều hòa hoạt động cơ thể
- Máu mang các hormone, các loại khí O
2
và CO
2
các chất điện giải khác
Ca
++
, K
+
, Na
+
... để điều hòa hoạt động của nhóm tế bào, các cơ quan khác nhau
chúng vẫn có khả năng sinh máu.
Dòng bạch cầu có hạt đợc sinh ra trong tủy xơng. Dòng bạch cầu
không hạt đợc sinh ra từ tổ chức bạch huyết nh lách, hạch amidal, mảng
payer, nên chúng còn có tên gọi 1à bạch huyết bào.
* Sự tạo máu ở thời kỳ sau phôi thai
Khi hết giai đoạn bào thai, trở thành cơ thể sống độc lập, các mô trong
cơ thể đ đợc biệt hóa để thực hiện những chức năng chuyên biệt, giúp cho
cơ thể họat động nhịp nhàng và thống nhất. Lúc này quá trình tạo máu thực
hiện do tủy xơng đóng vai trò chủ yếu, ngoài ra còn có sự tham gia của hệ
thống võng mạc nội mô của cơ thể.
2.3.3. Thành phần của máu
Máu gồm hai thành phần : thể hữu hình (huyết cầu) và huyết tơng.
Lấy máu chống đông rồi cho vào ống nghiệm và để lắng tự nhiên, ta
thấy máu đợc chia làm hai phần rõ rệt: phần trên trong, màu vàng nhạt chiếm
55-60% thể tích đó là huyết tơng. Phần dới đặc màu đỏ thẫm. Chiếm 40-
45% thể tích đó là các tế bào máu. Trong các tế bào máu thì hồng cầu chiếm
số lợng chủ yếu còn bạch cầu và tiểu cầu chiếm tỷ lệ thấp.
Các thể hữu hình chiếm 43-45% tổng số máu gồm hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu, chỉ số này đợc gọi là hematocrit.
Hồng cầu là thành phần chiếm chủ yếu trong thể hữu hình.
Huyết tơng chiếm 55 - 57% tổng số máu, bao gồm: nớc, protein, các
chất điện giải, các hợp chất hữu cơ và vô cơ, các hormone, các vitamin, các
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
9chất trung gian hóa học, các sản phẩm chuyển hóa huyết tơng chứa toàn
bộ những chất cần thiết cho cơ thể và toàn bộ các chất cần đợc thải ra ngoài.
Huyết tơng bị lấy mất fibrinogen thì đợc gọi là huyết thanh.
2.3.3.1. Huyết tơng (dịch thể)
- Fibrinogen (yếu tố số một của quá trình đông máu) do gan sản sinh ra
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
10chiếm từ 6-8% trọng lợng huyết tơng, fibrinogen bị oxy hóa biến thành sợi
huyết (fibrin). Hàm lợng fibrinogen trong huyết tơng của các loại gia súc là
không giống nhau.
Bò: 60 mg%; Cừu và ngựa: 300-350 mg%; Lợn: 300 mg%
* Protein huyết tơng có các chức năng sau.
- Chức năng tạo áp suất keo của máu
Thành phần quan trọng nhất của protein huyết tơng là albumin,
albumin có chức năng chính 1à tạo nên áp suất thẩm thấu ở màng mao quản
(gọi là áp suất keo) nhờ các phân tử protein có khả năng giữ một lớp nớc
xung quanh phân tử, do đó giữ đợc nớc lại trong mạch máu.
Albumin là nguyên 1iệu xây dựng của tế bào. Fibrinogen tham gia vào
quá trình đông máu. Globulin và tham gia vận chuyển các chất lipid nh
acid béo, phosphatid, steroid.. còn globulin có vai trò đặc biệt quan trọng
trong cơ chế miễn dịch bảo vệ cơ thể.
- Chức năng vận chuyển
Các protein thờng là các chất thải cho nhiều chất hữu cơ và vô cơ: ví
dụ nh lipoprotein vận chuyển lipid, tiền albumin liên kết thyroxin (thyroxin
binding prealbumin), globulin liên kết thyroxin (thyroxin binding...)
- Chức năng bảo vệ
Một trong những thành phần quan trọng của huyết tơng là các globulin
miễn dịch (đó là các -globulin) gồm: IgG, IgA, IgM, IgD, IgE (do các tế bào
lympho B sản sinh ra). Các globulin miễn dịch có tác dụng chống lại kháng
nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể . Thông qua hệ thống miễn dịch, các globulin
miễn dịch đ bảo vệ cho cơ thể.
- Chức năng cầm máu.
2.3.3.2. Thành phần hữu hình (hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu)
(l) Hồng cầu
Hồng cầu chiếm tới 99% trong các thành phần hữu hình của máu. Hồng
cầu có hình đi lõm hai mặt và không có nhân để tăng diện tích tiếp xúc với
các chất khí, ở các loại gia cầm hồng cầu hình bầu dục và có nhân.
Số lợng hồng cầu ở các loài cũng khác nhau:
Số lợng hồng cầu ở một số loài động vật (tríệu/mm
3
máu)
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
12
Vật nuôi Số lợng hồng cầu Vật nuôi Số lợng hồng cầu
Trâu 4,5-5,3 Cừu 8,1
Bò sữa 7,2 Chó 6,5
Bê 14,0 Thỏ 5,8
Lợn 4,7-5,8 Gà 3,5
(Tài liệu của bộ môn SLĐV - ĐHNNHN )
Trong hồng cầu chứa sắc tố đỏ là Hemoglobin (huyết sắc tố). Thành
phần của hồng cầu: 60 % là nớc và 40 % là vật chất khô (chủ yếu 1à Hb),
ngoài ra còn có các men.
Về cấu tạo, hồng cầu đợc bao bọc bởi một lớp màng 1ipoprotein có
tính thấm chọn lọc, nó chỉ cho O
2
, CO
2
, H
2
- Hồng cầu thực hiện quá trình vận chuyển O
2
và CO
2
trong quá trình hô
hấp là nhờ Hb. Sự kết hợp này thể hiện qua 2 phản ứng:
`
Hb + O
2
HbO
2
Hb + CO
2
HbCO
2 Hb NH
2
+ CO
2
HbNHCOOH - Vận chuyển dinh dỡng
- Chức năng đệm
+ HHbO
2
Phổi
Mô bào
Mô bào
Phổi
Mô bào
Phổi
HHb
KHb
HHbO
2
KHbO
2
HHbO
2
KHbO
2
p.a co
2
3
trong máu
nhiều gấp 20 lần so với lợng khí CO
2
tạo ra vì thế quá trình đệm với acid
mạnh hơn với kiềm. Quá trình đệm đ giúp cho quá trình trao đổi chất trong
máu vào cơ thể không bị rối loạn.
Hàm lợng Hb trong máu các loại gia súc thay đổi tuỳ theo giống, tuổi,
tính biệt, trạng thái dinh dỡng.
Số lợng hồng cầu trong cơ thể thay đổi phản ánh chất lợng giống, sức
sản xuất và sức sống của con vật, do đó việc xác định số lợng hồng cầu của
gia súc có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khoẻ, chế độ
dinh dỡng và sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh để từ đó đánh giá khả
năng thích nghi của chúng với điều kiện khí hậu.
Thời gian sống của hồng cầu: Loài nhai lại: 1 - 2 tháng.
(2) Bạch cầu
Bạch cầu là những tế bào máu có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại các
tác nhân gây bệnh (Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ, 1980 [11]).
+ Các loại bạch cầu
Dựa và hình dạng, cấu trúc và cách bắt màu phẩm nhuộm ngời ta chia
bạch cầu ra làm hai nhóm chính là bạch cầu có hạt và bạch cầu không hạt.
Bạch cầu có hạt chứa những hạt trong bào tơng mà có thể thấy dới
kính hiển vi quang học. Tùy theo cách bắt màu phẩm nhuộm của các hạt mà
chúng có tên là bạch cầu hạt trung tính, a acid, a kiềm. Ngoài ra, nhân của
các bạch cầu hạt này có loại còn chia nhiều thùy, nhiều đoạn, nhiều đốt nh
bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan.
- Bạch cầu không hạt thì trong bào tơng không có các hạt mà có thể
thấy đợc dới kính hiển vi quang học do kích thớc các hạt của chúng nhỏ và
bắt màu phẩm nhuộm kém. Có hai loại bạch cầu không hạt là bạch cầu
cầu lympho có thời gian sống hàng tuần, hàng tháng thậm chí hàng năm tùy
thuộc vào nhu cầu của cơ thể.
+ Chức năng của bạch cầu
Chức năng chung của bạch cầu là chống lại các tác nhân lạ xâm nhập
vào cơ thể. Nhìn chung, chúng có những đặc tính sau:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
16- Xuyên mạch: tự biến đổi hình dạng để chui qua các tế bào nội mô
mạch máu vào tổ chức xung quanh.
- Vận động: kiểu amíp (bằng chân giả) để đến các tổ chức cần nó.
- Hoá ứng động: bạch cầu bị hấp dẫn đến tổ chức bị tổn thơng khi có
các hóa chất đợc giải phóng ra bởi tế bào tổn thơng hoặc vi khuẩn và khi có
các phức hợp miễn dịch.
- Thực bào: bắt các vật lạ đa vào trong bào tơng rồi tiêu hóa.
Tuy nhiên, không phải loại bạch cầu nào cũng có đầy đủ các đặc tính
trên. Bạch cầu hạt trung tính và đại thực bào thể hiện đầy đủ và mạnh mẽ các
đặc tính này nhất.
* Số lợng bạch cầu của một số loại động vật:
Vật nuôi
Số lợng bc
(ngàn/mm
3
)
Vật nuôi
Số lợng bc
(ngàn/mm
3
)
Hậu quả của rối loạn tiêu hoá là viêm ruột ỉa chảy.
Iả chảy, theo định nghi của Vũ Triệu An, 1978 [1]; Blackwell
T.E.,1989 [47], là đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày và trong phân có nhiều
nớc do rối loạn phân tiết hấp thu và nhu động của đờng ruột.
Iả chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đờng tiêu hoá.
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến; tuỳ theo độ tuổi gia súc; tuỳ theo yếu
tố đợc coi là nguyên nhân chính mà hội chứng ỉa chảy đợc gọi bằng các tên
khác nhau. Ví dụ: bệnh xảy ra đối với lợn con đang theo mẹ đợc gọi là bệnh
lợn con ỉa phân trắng, bệnh bê nghé ỉa phân trắng, bệnh ỉa chảy ở gia súc sau
cai sữa, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá.
2.4.2. Nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy của gia súc
Nguyên nhân của ỉa chảy rất phức tạp. Trong lịch sử nghiên cứu hội
chứng tiêu chảy, rất nhiều tác giả đ dày công tìm hiểu nguyên nhân gây ra.
Tuy nhiên, tiêu chảy là một hiện tợng bệnh lý, có liên quan đến rất nhiều các
yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ
phát. Vì vậy việc phân loại, xác định rạch ròi nguyên nhân gây tiêu chảy là rất
khó, thờng đợc các nhà khoa học quan tâm khi nghiên cứu các biện pháp
phòng trị. Ngày nay, ngời ta thống nhất rằng, phân loại chỉ có ý nghĩa tơng
đối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chính, xuất hiện đầu tiên; yếu tố nào là phụ hoặc
xuất hiện sau, từ đó vạch ra phác đồ phòng, trị bệnh cho có hiệu quả mà thôi.
Nhìn chung, hội chứng ỉa chảy ở gia súc thờng xảy ra do các nguyên
nhân chủ yếu sau:
- Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nói tới ngoại cảnh, một trong những yếu tố thờng xuyên tác động đến