Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Phần I: Mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài
II. Mục đích của đề tài
Phần II
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
I. Sơ lợc tình hình chăn nuôi Bò sữa ở Việt Nam và trên Thế giới
1.1. Tình hình chăn nuôi Bò sữa trên thế giới
1.2. Tình hình chăn nuôi Bò sữa ở Việt Nam
II. Những đặc điểm chính về cấu tạo và chức năng của cơ quan
sinh dục Bò cái
2.1. Buồng trứng
2.2. ống dẫn trứng
2.3. Tử cung
2.4. âm đạo
2.5. Các bộ phận khác
III. Đặc điểm sinh lý, sinh sản của Bò cái
3.1. Sự thành thục về tính
3.2. Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục)
3.3. Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục của bò cái
3.4. Một số nhân tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản của bò cái
IV. Một số bệnh sản khoa thờng gặp trên bò sữa tại Trung tâm
4.1. Bệnh trong thời gian gia súc mang thai.
4.2. Bệnh trong thời gian gia súc sinh đẻ
4.3. Bệnh trong thời gian gia súc không mang thai
V. các hormone sinh sản chính và một số chế phẩm đặt âm đạo.
5.1 Các hormone sinh sản chính
5.1.1.GnRH
5.1.2.Các hormone Gonadotropin
5.1.3.Estrogen.
3.2. Phơng pháp đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sản khoa
3.3.Phơng pháp sử dụng một số chế phẩm hormone và dung dịch thụt rửa
IV.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Phần IV
Kết quả và thảo luận
I. Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh sản trên đàn bò lai hớng
sữa nuôi tại TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì
1.1. Cơ cấu đàn bò của TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì năm 2004 - 2005
1.2. Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh sản
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Kết quả điều tra một số bệnh sản khoa thờng gặp trên đàn Bò
lai hớng sữa nuôi tại TTNC Bò và đòng cỏ Ba Vì
III. kết quả sử dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao
khả năng s inh sản trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại TTNC Bò và
đồng cỏ Ba Vì
3.1.Nhận xét chung.
3.2.Kết quả sử dụng pgf
2
trên bò chậm động dục do thể vàng tồn lu bệnh lý
3.3.Kết quả gây động dục của pgf
2
hai liều cách nhau 11 ngày trên bò
chậm sinh
3.4.Kết quả sử dụng HCG động dục mà không rụng trứng.
3.5.Kết quả sử dụng dụng cụ đặt âm đạo để điều hoà chu kỳ động dục
5.6.Kết quả sử dụng dung dịch thụt rửa đối với bò sau khi đẻ
của ngời tiêu dùng.
Một phần cha đáp ứng đợc nhu cầu đó là do chúng ta cha phát huy hết
tiềm năng sinh học của chúng.
Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, ma nhiều của nớc ta, cha thích hợp với
giống Bò Hostein Friesion (ôn đới), vì vậy chúng ta chủ ý nuôi con lai hớng sữa
(HF X LS). Nhng phơng thức chăn nuôi thờng phân tán ở các nông hộ và các trại
nhỏ với điều kiện nuôi dỡng khác nhau, do đó thờng dẫn đến các chỉ tiêu sinh
sản không ổn định và ở mức cao nh: tuổi động dục lần đầu cao (24-36 tháng),
khoảng cách giữa hai lứa đẻ kéo dài (14-18 tháng) Ngoài ra tỷ lệ viêm nhiễm
đờng sinh dục cũng nh mắc một số bệnh sản khoa lớn (đặc biệt là hiện tợng
chậm sinh).
Trớc tình hình đó, đặt ra cho chúng ta nhiệm vụ cấp thiết là phải làm thế
nào để nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò cũng nh tăng hiệu quả về kinh tế,
phát huy tối đa tiềm năng sinh học của đàn bò sữa, tăng nhanh, tăng mạnh về cả
số lợng và chất lợng để đáp ứng nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng.
Xuất phát từ những yêu cầu trên và góp phần đánh giá thực trạng đàn bò
lai hớng sữa của Trung tâm NC bò và ĐC Ba Vì nói riêng và nớc ta nói chung để
tứ đó đa ra một số biện pháp nhằm cải thiện khả năng sinh sản của đàn bò sữa
chúng tôi tiến hành đề tài: " Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sinh
sản thờng gặp trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại Trung tâm nghiên cứu bò và
đồng cỏ Ba Vì"
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Mục đích của đề tài
2.1. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của đàn Bò lai hớng sữa tại TTNC Bò
và đồng cỏ Ba Vì
2.2.Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sản khoa trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại TTNC
bò và ĐC Ba Vì
2.3. ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản
tên đàn bò lai hớng sữa tại Trung tâm
2000)[ ].
Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngành chăn nuôi trâu bò
sữa nói chung và bò sữa nói riêng là là khối lợng sữa tính trên đầu ngời. Đứng
hàng đầu là Tây Tây Lan (1902kg sữa/đầu ngời). Lợng sữa đạt trên 500kg/đầu
ngời là Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, úc, Thuỵ Sĩ, Ba Lan. Từ 300-500kg sữa/đầu
ngời là Nga, Đức, Canada, Nhật, Thuỵ Điển. Các nớc khác nh: Trung Quốc, ấn
Độ, Mehico, Thổ nhĩ kỳ chỉ đạt 4-71kg sữa/đầu ngời (Giáo trình chăn nuôi Bò
sữa).
1.2. Sơ lợc tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam
Với chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc ta về phát triển ngành
chăn nuôi: " Chăn nuôi phải nhanh chóng trở thành ngành sản xuất chính nhằm
cung cấp đầy đủ số lợng và chất lợng về thịt, trứng và tiến tới cung cấp sữa".Với
mục tiêu đó, năm 1958 nớc ta đã nhập bò lang trắng đen Bắc Kinh về nuôi thử
tại Ba Vì (Hà Tây), SaPa(Lào Cai), Đồng Giao(Ninh Bình). Đến năm 1968 đã
nhập tiếp bò lang trăng đen Bắc Kinh thích nghi nuôi ở Ba Vì. Nhng các đàn bò
sữa này phát triển kém, tỷ lệ loại thải cao, năng suất sữa thấp. Sau đó, đàn bò đợc
chuyển lên Mộc Châu(Sơn la), nơi có điều kiện khí hậu, thời tiết thích hợp hơn
và đã thu đợc kết quả tốt hơn.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Từ năm 1970-1978 nớc ta đã nhập thêm 883 con bò sữa HF từ CuBa về
nuôi thích nghi ở Mộc Châu. Dới sự hớng dẫn của chuyên gia CuBa và áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đàn bò sữa gốc CuBa nuôi ở Mộc Châu đã đạt
tới 3900-4200kg/chu kỳ. Năm 1977, chuyển 255 con từ Mộc Châu vào Lâm
Đồng và một số nơi khác để nhân rộng nhng do cha đợc chú trọng nhiều nên
ngành chăn nuôibò sữa ở nớc ta phát triển còn chậm.
Từ năm 1986, do chuyển đổi cơ cấu quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế
thị trờng, các nông trờng chăn nuôi bò sữa đã gặp rất nhiều khó khăn do đòi hỏi
phải chuyển đổi hình thức, cơ cấu, mục tiêu sản xuất kinh doanh. Vì vậy, chăn
nuôi bò sữa đã mất dần vị trí và giảm số lợng đáng kể. Nhng từ năm 2001, ngành
sẽ tiết ra Progesterone.
Buồng trứng ngoài chức năng sinh ra tế bào trứng còn tiết ra dịch nội tiết
(trong đó có hormone Oestrogen)
2.2. ống dẫn trứng (Ovidustus)
ống dẫn trứng của bò nằm trên màng treo ống dẫn trứng, một đầu thông
với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn. Đầu kia thông với mút
sừng tử cung.
Có thể chia ống dẫn trứng thành 4 đoạn chức năng: Đoạn tua diềm, phễu,
phồng ống dẫn trứng và đoạn eo của ống dẫn trứng (Nguyễn Tấn Anh,1995).
ống dẫn trứng đợc cấu tạo bởi 3 lớp:
- Lớp ngoài là lớp sợi liên kết
- Lớp giữa là lớp cơ
- Lớp trong là lớp niêm mạc
Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều
ngợc nhau và đồng thời một lúc. Dịch ống dẫn trứng cung cấp điều kiện thích
hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi bào gồm chất dinh dỡng và bảo vệ cho
tinh trùng, noãn bào và hợp tử - phôi sau đó.
Ngoài ra niêm mạc ống dẫn trứng và tử cung còn tiết ra men
hyaluronidaza tham gia vào quá trính thụ tinh (Xukhaep, 1975, V.S.Sipilep,
1976).
2.3. Tử cung (Uteus)
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tử cung của bò hình sừng cừu, nhìn từ ngoài vào trong gồm cổ tử cung,
thân tử cung và sừng tử cung. Đối với bò cái tơ thì toàn bộ tử cung nằm trong
xoang chậu, khi đẻ nhiều lứa thì tử cung nằm trong xoang bụng.
a. Cổ tử cung
Là phần cuối cùng của tử cung, cổ tử cung tròn thông với âm đạo và luôn
đóng, chỉ mở khi hng phấn cao độ, lúc sinh đẻ hay khi bị bệnh lý.
b. Thân tử cung
vật, âm đạo. Đây là những bộ phận sinh dục bên ngoài, có thể nhìn, sờ và quan
sát đợc.
iii. Đặc điểm sinh lý, sinh sản của bò cái
3.1. Sự thành thục về tính
Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển đến mức độ hoàn thiện,
buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử
cung cũng biến đổi theo và đủ điều kiện cho thai phát triển trong tử cung. Những
dấu hiệu động dục trên xuất hiện với gia súc ở tuổi nh vậy gọi là thành thục về
tính. Trong thực tế, sự thành thục về tính thờng sớm hơn sự thành thục về thể
vóc. Sự thành thục về tính và thể vóc phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh giống, dinh
dỡng, ngoại cảnh Nếu bò lai hớng sữa nuôi dỡng tốt thì sự thành thục về tính
lúc 12 tháng tuổi, còn thể vóc đảm bảo cho cho sự phối giống thì từ 15 tháng
tuổi trở lên (Theo Sipilop, 1967) và (TXL,1999). Đối với bò HF nếu cho ăn đầy
đủ, chăm sóc tốt thì có thể thành thục lúc 10-12 tháng tuổi.
3.2. Chu kỳ tính (Chu kỳ động dục)
Khi đã thành thục về tính thì những biểu hiện tính dục của bò đợc diễn ra
liên tụcvà có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển đến độ chín
nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang Graaf vỡ thì
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện
tính dục ra bên ngoài gọi là chu kỳ động dục. Trứng rụng có tính chu kỳ nên
động dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ động dục của Bò thờng là 21 ngày và dao
động 17-24 ngày. Quá trình trứng chín và rụng chịu sự điều hoà chặt chẽ của
hormone. Trên cơ sở đó có nhiều tác giả chia chu kỳ sinh dục ra làm 2 pha:
- Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trớc khi rụng trứng
- Pha Lutein: Gồm những biểu hiện sau khi rụng trứng và hình thành thể
vàng
Trong các chu kỳ động dục của bò có nhiều tác giả đã đề cập đến các đợt
sóng nang (Foliculas Ware).
- Giai ®o¹n c©n b»ng sinh häc
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.3. Sự điều tiết thần kinh thể dịch đến hoạt động sinh dục
Hoạt động sinh sản chịu sự điều tiết chặt chẽ của hệ thần kinh và thể dịch.
Hệ thần kinh thông qua các cơ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận tất cả các xung
động của ngoại cảnh vào cơ thể, trớc tiên là đại não và vỏ não mà mà trực tiếp là
vùng dới đồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) kích
thích thuỳ trớc tuyến yên tiết FSH và LH. Hai hormone này theo mạch máu tác
động vào buồng trứng làm nang trứng phát triển đến mức độ chín và tiết ra
oestrogen.
Trong quá trình sinh lý bình thờng khi gia súc đến tuổi trởng thành, buồng
trứng đã có nang phát triển ở các giai đoạn khác nhau, trong cơ thể đã có sẵn một
lợng nhất định về oestrogen. Chính hormone này tác động lên trung khu vỏ đại
não và ảnh hởng đến vỏ đại não tạo điều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các
xung động thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (Gonadotrapin Realising Hormone
hay là hormone giải phóng FRH và L.R.H)
FRH (Folliculin Realising Hormone)
LRH (Lutein Realising Hormon)
FRH và LRH gọi chung là GnRH
FRH kích thích thuỳ trớc tuyến yên tiết FSH (Folicullin Stimulating
Hormone). Kích tố này kích thích sự phát triển của noãn nang buồng trứng, noãn
nang phát triển trứng chín, lợng oestrogen tiết ra nhiều hơn, Oestrogen tác động
vào các bộ phận sinh dục thứ cấp đồng thời tác động lên trung tâm
Hypothalamus, vỏ đại não gây nên hiện tợng động dục, LRH kích thích thuỳ trớc
tuyến yên tiết ra hormone kích thích hoàng tố LH (Lutein hormone). LH tác
động vào buồng trứng làm trứng chín muồi. Kết hợp với FSH làm noãn bào vỡ ra
va gây ra hiện tợng thải trứng, hình thành thể vàng và PRH (Prolactin Realising
Hormone) kích thích thuỳ trớc tuyến yên phân tiết LTH (Lutein tropin hormon),
LTH tác động vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể
Cơ chế điều hoà chu kỳ động dục của bò cái
14
Vỏ đại não
Khí hậu, ánh sáng Thức ăn, n ớc uống Sterol tự nhiên
Gia súc đực
Progesterol
Hạ khâu não
(Hypothalamus)
Phần tr ớc tuyến yên
FSH LTH LH
Khí hậu
GnRH
Thể vàng
Trứng rụng
Prostaglandine
Tử cung
Noãn bào chín
PRH
Oestradiol
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.4. Một số nhân tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản của bò cái
3.4.1. Nhân tố bên trong: (nhân tố di truyền)
Các tính trạng sinh sản thờng có hệ số di truyền (h
2
) rất thấp. ở bò hệ số di
truyền về khoảng cách giữa hai lứa đẻ h
2
= 0,05 - 0,10, khả năng đẻ sinh đôi h
2
=
những con này sẽ nhỏ, sau khi đẻ thờng chỉ động dục một lần, nếu không phối
kịp thời thì sau cai sữa mới động dục trở lại.
Còn khẩu phần cung cấp thiếu kẽm sẽ dẫn đến thiếu vitamin A. Nếu thiếu
vitamin A khi đó niêm mạc trong cơ thể sẽ khô cứng và sừng hoá , đặc biệt nếu
niêm mạc đờng sinh dục bị sừng hoá làm cho hợp tử khó làm tổ, khó bám dính
vào niêm mạc tử cung dễ dẫn đến sảy thai. Do vậy nếu cung cấp một lợng kẽm
đầy đủ và thờng xuyên sẽ làm tăng độ mắn đẻ và làm giảm tỷ lệ chết của phôi
(Nguyễn Trọng Tiến, 1991)
Ngoài P,Zn thì các nguyên tố Mg, Cu, Co, Mn, I cũng nh Ca, Na ,K và
một số nguyên tố khác cũng ảnh hởng rất lớn đối với quá trình sinh sản ở động
vật nói chung và bò sữa nói riêng
Thiếu Mg nội bào làm giảm hoạt tính bắp thịt từ đó làm kéo dài quá trình
sinh đẻ của gia súc làm nhau thai ra chậm sinh ra viêm tử cung từ đó chậm sinh.
Đồng và sắt trong cơ thể nằm ở những liên kết chức năng. Đồng giúp hấp
thu sắt và tổng hợp Hemoglobin tham gia vào chyển huyết sắc tố điều tiết chức
phận da, lông. Những hợp chất của đồng kích thích trung tâm sinh dục bằng cách
thay đổi hoạt lực oxytoxin vào đảm bảo một biểu hiện động dục hoàn chỉnh.
Khi thiếu Mn, sự thành thục về tính ở bò chậm, có những chu kỳ không
rụng trứng. ở động vật có chửa có thể gây chết thai trong bụng, đẻ con chết hoặc
thai sinh ra có sức sống kém (Nguyễn Trọng Tiến, 1991)
* Quản lý, chăm sóc
đây là khâu rất quan trọng trong sinh sản đặc biệt là công tác tổ chức phối
giống, nó ảnh hởng đến tỷ lệ thụ thai và đẻ của gia súc cái. Các nhà nghiên cứu
đã chứng minh đợc rằng: sau khi giao phối hoặc thụ tinh nhân tạo từ 3-4h tinh
trùng trong đờng sinh dục của bò cái đã di chuyển đến ống dẫn trứng và giữ khả
năng thụ tinh trong vòng 20-30h (Theo A.A.Xkhaep,1975[ ])
Còn theo Paplop.V.A(1976) [ ], Sipilop.V.S(1976) [ ] cho rằng thời gian
di chuyển của trứng từ khi rụng đến vị trí thụ tinh trong khoảng vài giờ. Thời
điểm rụng trứng của bò cái nằm trong khoảng 10-15h sau khi kết thúc động dục.
Nên cần chọn thời gian phối phù hợp để đạt tỷ lệ thụ thai cao.
thể do quá trình bênh lý ở cơ quan sinh dục nói riêng và cơ thể nói chung gây
nên hiện tợng xảy thai.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.2. Bệnh trong thời gian gia súc sinh đẻ
a. Bệnh rặn đẻ quá yếu:
Đây là quá trình bệnh lý xảy ra trong thời gian gia súc sinh đẻ với đặc
điểm là cổ tử cung, cơ thành bụng co bóp quá yếu không đẩy đợc bào thai ra
ngoài. Bệnh đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau: cờng độ bóp của tử
cung không liên tục hay không co bóp đợc. Căn cứ vào thời gian của quá trình
sinh đẻ, bệnh có thể xuất hiện ở hai thời kỳ:
- Thời kì thứ nhất (thể nguyên phát): thể này xuất hiện vào thời gian đầu
của quá trình sinh đẻ. Đối với những gia súc đẻ lứa đầu thì đây là hiện tợng bình
thờng.
- Thời kì thứ hai (thể thứ phát): ở giai đoạn đầu của quá trình sinh đẻ,
những cơn co bóp thành bụng, của tử cung, sức rặn của cơ thể mẹ nói chung bình
thờng nhng giai đoạn sau những cơn co bóp, sức rặn của mẹ yếu và giảm dần nên
bào thai không đợc đẩy ra khỏi cơ thể mẹ.
b - bệnh rặn đẻ quá mạnh
Rặn đẻ quá mạnh là quá trình bệnh lý xuất hiện trong quá trình sinh đẻ với
các đặc điểm tử cung co bóp rất mạnh hoặc tử cung co bóp liên tục.
c - Sát nhau:
Trong quá trình sinh đẻ bình thờng, sau khi sổ thai một thời gian nhất định
nhau thai sẽ ra phụ thuộc từng loại gia súc. Đối với bò sữa từ 1 - 4 giờ (không
quá 14 giờ). Quá thời gian trung bình kể trên nhau thai không đợc đẩy ra khỏi tử
cung thì đợc gọi là bệnh sát nhau. Căn cứ vào mức độ của bệnh có thể chia ra 3
thể sau:
- Thể sát nhau hoàn toàn: Toàn bộ hệ thốngnhau thai còn dính với niêm
mạc tử cung ở cả hai sừng tử cung.
- Thể sát nhau không hoàn toàn: Phía sừng tử cung không chứa thai thì
cung. Căn cứ vào tính chất , trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tử
cung có thể chia ra làm 2 loại:
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ
-Viêm nội mạc tử cung có màng giả
-Viêm cơ tử cung thờng kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả
-Viêm tơng mạc tử cung thờng kế phát từ viêm cơ tử cung
*Bại liệt sau khi đẻ.
Là bệnh mà con vật mất khả năng vận động sau thời gian sổ thai
* Liệt nhẹ sau khi đẻ ( bệnh sốt sữa)
Đây là bệnh phát sinh đột ngột, nhanh chóng, rất nguy hiểm cho gia súc.
Đặc điểm của bệnh là gây nên tình trạng con vật mất cảm giác,tê liệt ở các chi,
ruột, họng và gây rrối loạn các phản xạ có và không có điều kiện. Bệnh nay rất
hay gặp ở những bò sữa cao sản.
b - Hiện tợng rối loạn sinh sản ở bò sữa.
Gia súc cái đã đến tuổi sinh sản hoặc sau khi sinh đẻ mà đến thời kì hng
phấn và động dục lại nhng không xuất hiện chu kì sinh dục, sinh lý bình thờng
hoặc gia súc biểu hiện các trạng thái bệnh lý trong quá trình sinh lý sinh dục đợc
gọi là hiện tợng rối loạn sinh sản.
Hiện tợng này là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỷ lệ
sinh sản của gia súc nói chung và bò sữa nói riêng đồng thời cũng làm hạn chế
tốc độ gia tăng đàn gia súc và gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiện tợng rối loạn sinh sản nhng nói
chung ngời ta thờng chia hiện tợng rối loạn sinh sản của trâu bò ra làm mấy loại
nh sau:
- Trâu bò chậm sinh: là những trâu bò cái tơ từ 20 - 30 tháng tuổi cha động
dục, trâu bò sau khi đẻ từ 6 - 8 tháng không động dục và trâu bò phối giống 2 - 3
chu kì không có thai.
- Trâu bò cái vô sinh tạm thời: là những trâu bò tơ mà trên 30 tháng tuổi
GnRH là hormone đợc tiết từ các neuron của vùng dới đồi
(Hypothalamus) có tác dụng kích thích tuyến yên tăng cờng tiết các hormone
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
gonado tropin( FSH và LH ) để kích hoạt và tăng cờng sự phát triển của tế bào
trứng, sự rụng trứng và sự hình thành thể vàng.
Ngoài cơ chế tác động thuận chiều, GnRH còn đóng vai trò quan trọng
trong việc kiểm soát mối tác động ngợc dơng tính của Oestrogen để tăng cờng
tiết LH và kiểm soát mối tác động ngợc âm tính của Progesterone để bảo đảm.
5.1.3.Các hormone Gonado tropin
a. FSH (Follicle Stimulating Hormone).
Là hormone của thuỳ trớc tuyến yên có tác dụng chủ yếu là kích thích tế bào
trứng phát triển gọi là kích noãn tố.
b. LH (Luteinising Hormone)
Là hormone của thuỳ trớc tuyến yêncó tác dụng tăng cờng quá trình thành thục
của trứng, làm cho trứng chín và rụng, đồng thời bảo đảm cho sự hình thành thể
vàng gọi là kích thể vàng tố.
Tác dụng sinh lý của FSH gắn liền với chức năng kích thích trứng chín nh-
ng không gây rụng trứng. Muốn gây đợc rụng trứng phải có LH. Hầu hết các nhà
sinh học đều thống nhất rằng để trứng rụng đợc thí lợng LH phải lớn hơn FSH.
Theo Lê Văn Thọ, Lê Xuân Cơng, 1997,[] thì tỷ lệ thích hợp giữa LH /FSH =3/1
c. Huyết thanh ngựa chửa PMSG ( Pregnant Mare Serum
Gonadotropin)
Là kích tố của nhau thai ngựa có chức năng sinh lý tơng tự nh FSH và LH
của thuỳ trớc tuyến yên. Tuy nhiên hoật tính của nó giống FSH nhiều hơn.
HTNC có hoạt tính từ ngày thứ 40-60 khi ngựa có chửa, cao nhất là khi
ngựa có chử 90-120 ngày. Hoạt tính của hormone này trong HTNC tăng dần đến
cực đại từ 80-120 đơn vị chuột (đ.v.c)/huyết thanh trong khoảng 60-100 ngày
chửa rồi giảm dần (có trờng hợp mất hẳn ở 150 ngày có chửa).
d. Kích tố của nhau thai ngời HCG (Human Chorionic Gonadtropin)
ở gia súc cái Prostaglandin đợc tiết ra từ nội mạc của ống sinh dục(tử
cung, âm đạo). Tác dụng lớn nhất của Prostaglandin (đặc biệt nhóm pgf
2
) trong
chăn nuôi là điều khiển chức năng sinh sản.
Tác dụng chủ yếu của nó gồm:
- Phá vỡ màng noãn bao để gây rụng trứng.
- Phá huỷ thể vàng, nang nớc trên buồng trứng,gây động dục
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Gây hng phấn ống sinh dục, tăng cờng nhu động tử cung, kích thích
mở cổ tử cung. Do đó, Prostaglandin còn đợc ứng dụng gây đẻ nhân
tạo và trợ sản ở những ca đẻ khó, rặn đẻ yếu.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
5.2. Một số chế phẩm đặt âm đạo.
5.2.1 CIDR.
đây là chế phẩm đợc làm bằng hỗn hợp cao su và silicone có dạng hình
chữ "T" hay chữ "Y". Trong mỗi dụng cụ có chứa 1,9g hormone Progesterone tự
nhiên, chế phẩm này dùng để :
- Điều khiển chu kì động dục của bò tơ, bò sinh sản.
- Nâng cao tỷ lệ thụ tinh của bò sau khi đẻ, bò đang vắt sữa nhng cha động
dục hoặc động dục nhng không rụng trứng.
- Dùng trong công nghệ cấy truyền phôi.
Dụng cụ này có thể dùng riêng biệt hoặc có thể kết hợp với HTNC,PGF2
hoặc Cidirol(Oestradiol benzoat) hoặc cả Cidirol và PGF2 thì kết quả sẽ tốt hơn.
5.2.2.PRID.
chế phẩm này đợc cấu tạo bằng chất dẻo silicone, dạng vòng xoắn có
chứa 2 loại hormone là 1,55g Progesterone và 10mg Oestrodiol benzoat. Dùng