Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái trên đàn bò vàng nuôi tại một số địa phương thuộc huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*********o0o*********
DƯƠNG QUỐC TUẤN

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN VÀ BỆNH
THƯỜNG GẶP Ở CƠ QUAN SINH DỤC CÁI TRÊN ðÀN
BÒ VÀNG NUÔI TẠI MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG THUỘC
HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trên là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể báo cáo về một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
ghi rõ nguồn gốc cho việc thực hiện luận văn này.
Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn.
Dương Quốc Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục hình ix
Danh mục các chữ viết tắt x
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ
TÀI
3
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản của bò
vàng 3
1.1.1 Nguồn gốc bò thế giới 3
1.1.2 Nguồn gốc bò vàng Việt Nam 3
1.1.3 ðặc ñiểm sinh lý của bò 4
1.1.4 Hoạt ñộng sinh dục của bò cái 8
1.2 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái 12
1.2.1 Viêm âm môn, tiền ñình và âm ñạo 13
1.2.2 Viêm cổ tử cung 14
1.2.3 Viêm tử cung (Metritis) 15
1.2.4 Các bệnh ở buồng trứng 18
1.3 Ứng dụng prostaglandin (PGF2α) trong sinh sản gia súc 23
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 26
2.1 ðối tượng nghiên cứu 26

3.3 Kết quả xác ñịnh thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh thông dụng của các vi khuẩn phân lập ñược từ dịch
viêm tử cung bò
58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

3.3.1 Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch
ñường sinh dục bò bình thường và bệnh lý
58
3.3.2 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ dịch viêm ñường sinh dục bò với một số thuốc kháng sinh
thông dụng 59
3.3.3 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong dịch
viêm ñường sinh dục bò với một số thuốc kháng sinh thông dụng
62
3.4 Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Tỷ lệ ñẻ của bò vàng theo ñộ tuổi tại các xã ñiều tra 37

3.2 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ của bò vàng cái 40

3.3 Tỷ lệ ñẻ qua các tháng trong năm 2012 của bò vàng cái 41

3.4 Tỷ lệ nuôi sống bê ñến 6 tháng tuổi của bò vàng. 43

3.5 Tỷ lệ bò vàng cái mắc bệnh ở cơ quan sinh dục 46

3.6 Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục bò vàng cái. 48

3.7 Tỷ lệ mắc các thể bệnh ở tử cung của bò vàng cái. 50

3. 8 Kết quả ñiều trị bệnh viêm nội mạc tử cung và khả năng sinh sản
của bò cái sau khi lành bệnh
65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix

DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên ñầy ñủ
Cs Cộng sự
GnRH Gonadotrophin Releasing Hormone
Fe Sắt
FSH Follicle Stimulating Hormone
I
2
Iode
LH Luteinizing Hormone
PGF2α Prostaglandin - F2 anpha
Stt Số thứ tự
T3 Triiodthyronin
TSH Thyromin Stimulin Hormone
Min Giá trị nhỏ nhất
Max Giá trị lớn nhất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

vùng kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, phương thức chăn nuôi còn lạc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

hậu, công tác quản lý khai thác chưa ñúng quy trình kỹ thuật, tỷ lệ mắc bệnh
trên cơ quan sinh dục còn cao nên tiềm năng phát triển của ñàn bò, nhất là khả
năng sinh sản của bò cái vẫn chưa ñược khai thác hết tiềm năng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể góp phần bảo vệ và phát triển, nâng cao
năng xuất, hiệu quả kinh tế ñàn bò vàng cái ở huyện Sông Lô, ñồng thời bổ
sung thêm tư liệu cho kho tàng dữ liệu nghiên cứu về con bò vàng cái của
Quốc gia, ñược sự hướng dẫn của PGS - TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ
môn Ngoại - Sản, khoa Thú y Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường
gặp ở cơ quan sinh dục cái trên ñàn bò vàng nuôi tại một số ñịa phương
thuộc huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá ñược một số chỉ tiêu sinh sản ở ñàn bò vàng cái nuôi tại một
số ñịa phương thuộc thuộc huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xác ñịnh ñược một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái của bò
vàng.
- Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị ñặc hiệu bệnh viêm nội mạc tử cung ở bò
vàng cái.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn bò
vàng cái là tư liệu giúp cho các cấp quản lý có những chính sách, biện pháp
thích hợp nhằm bảo vệ và phát triển ñàn bò vàng ở Việt Nam nói chung và
của huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
- Các kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục
cái, thử nghiệm phác ñồ ñiều trị ñặc hiệu bệnh viêm nội mạc tử cung của ñàn

vàng tự nhiên. Theo một số tác giả cho rằng bò vàng Việt Nam có nguồn gốc từ
loại bò U Châu Á diễn tiến thành và tổ tiên thuộc loài bò rừng Châu Á. Nguyễn
Trọng Tiến (2001) bò vàng nước ta có nguồn gốc từ Ấn ðộ (Bosindicus) và bò
Trung Quốc. Trong quá trình giao lưu buôn bán, bò vàng ñược thuần hoá và ñưa
vào Việt Nam rất lâu ñời. Từ ñó bò vàng ñã trở thành con vật quý của người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

nông dân nước ta và nó gắn liền với ñời sống kinh tế, xã hội của từng ñịa
phương. Vì vậy tên của bò vàng hình thành theo tên của từng ñịa danh nơi nó
sinh sống ( bò vàng Thanh Hóa, bò vàng Nghệ An ).
1.1.3. ðặc ñiểm sinh lý của bò
1.1.3.1 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của bò ñực
Nguyễn Văn Thanh (1999) so sánh cơ quan sinh dục ñực của bò và trâu
có nhận xét: Về tổ chức giải phẫu cơ quan sinh dục bò và trâu như nhau,
nhưng thành thục về tính của bò sớm hơn trâu. Bò vàng khoảng từ 15 ñến 18
tháng tuổi ñã có thể phối giống, tuy nhiên khả năng phối giống tốt nhất là 2
ñến 5 tuổi, thời gian sử dụng của bò ñực giống khoảng 10 năm tuổi.
Bò vàng ñực thể hiện tính hăng rõ rệt, ñộng tác phóng tinh mạnh, nhanh,
thông thường phối giống 2 ñến 3 lần /tuần. Do hạn chế về thể vóc nên bò
vàng ñực ít ñược chú ý khai thác tinh làm thụ tinh nhân tạo mà chủ yếu ñể
cày, kéo, nuôi vỗ béo lấy thịt.
1.1.3.2. Một số ñặc ñiếm sinh lý sinh sản của bò cái
Các ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của bò vàng cái Việt Nam không khác
nhiều so với các loại bò cái khác.
Sinh sản là chức năng trọng yếu của sự sống, nó ñóng vai trò quyết ñịnh
trong việc duy trì, phát triển và bảo tồn nòi giống.
Trong chăn nuôi gia súc biết tác ñộng và ñầu tư ñúng vào chu kỳ sinh
sản thì ñó là con ñường nhanh nhất, tốt nhất và kinh tế nhất ñể góp phần nâng

Âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22-25cm (Hoàng Kim Giao,
Nguyễn Thanh Dương, 1997); (Trần Tiến Dũng và cs., 2002), âm ñạo là cơ
quan giao cấu kích thích phóng tinh ra, tinh di chuyển vào tử cung nhờ các
dịch nhầy ở cổ tử cung.
Âm ñạo còn là cái ống ñể thai ñi ra ngoài khi sinh ñẻ và cũng là ống thải
các chất dịch trong tử cung ra ngoài.
* Tử cung (Uterus): Tử cung bò thuộc nhóm tử cung hai sừng, nó có
hình sừng cừu gồm một thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài và cùng một
cổ tử cung. Bò cái tơ toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi ñã ñẻ nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

lần thì tử cung nằm trong xoang bụng, tử cung là nơi làm tổ của hợp tử (sau
này là thai) phát triển ñược là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp
niêm mạc tử cung cung cấp. Giai ñoạn ñầu hợp tử sống ñược một phần nhờ
vào noãn hoàng, chất dinh dưỡng từ máu thông qua cơ chế thẩm thấu. Sau này
giữa mẹ và thai hình thành hệ thống nhau thai. Niêm mạc tử cung và dịch tử
cung giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong sinh sản như di chuyển tinh trùng và
trứng, tham gia ñiều hoà chức năng của thể vàng, ñảm nhận sự làm tổ, mang
thai và ñẻ. Tử cung của bò có 3 phần từ ngoài vào trong là: Cổ tử cung, thân
tử cung và sừng tử cung, cụ thể như sau:
a) Cổ tử cung: Là phần ngoài cùng của tử cung, cổ tử cung bò hình tròn
thông với âm ñạo, dài khoảng 6-10cm, ñường kính từ 3-6cm. Cổ tử cung luôn
luôn ñóng, chỉ mở khi nào hưng phấn cao ñộ hoặc khi sinh ñẻ hoặc khi bị
bệnh lý.
Niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần làm cho thành cổ tử cung không
ñồng ñều tạo thành những thuỳ gọi là thuỳ hoa nở, có từ 3-5 lần thuỳ hoa nở.
Thuỳ ngoài cùng nhô vào âm ñạo khoảng 0,5-1,0cm nhìn bên ngoài tựa như hoa
cúc. Có sự khác biệt về cổ tử cung giữa bò già và bò non; giữa bò ñẻ ít và bò ñẻ

trứng. Nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng. Do sự nở to và sự lutein hoá
của các tế bào kết hạt ñược bắt ñầu từ ñó, mô lutein lớn lên chủ yếu do sự nở
to của các tế bào lutein.
Tế bào thể vàng tiết ra progesterone, khối lượng thể vàng và hàm lượng
progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 ñến ngày thứ 8 và giữ tương ñối ổn
ñịnh cho ñến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày thứ 17-
18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không thụ tinh.
* Ống dẫn trứng: Còn gọi là vòi fallop, nằm ở màng treo buồng trứng.
Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều
ngược nhau. Cấu tạo của ống dẫn trứng thích hợp tốt với chức năng phức
tạp ñó. Một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng
trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng,
vành tán có các tua ñiểm lô nhô không ñều, ôm lấy buồng trứng. ðối với bò
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

diện tích của loa kèn thường rộng 20-40mm
2
và phủ toàn bộ buồng trứng
(Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997). Trứng ñược chuyển qua
lớp nhầy ñi ñến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và hình thành
phôi. Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung,
dịch ống dẫn trứng cung cấp các ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và
phân chia của phôi bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng,
noãn bào và hợp tử.
Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3-10 ngày. Trên
ñường di hành trong ống dẫn trứng tế bào trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn
khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng. Có thể chia ống dẫn trứng
thành 4 ñoạn chức năng: ðoạn tua ñiểm - phễu- phồng ống dẫn trứng và ñoạn

biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục. Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng
dục cũng có chu kỳ, một chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thông thường là 21
ngày (dao ñộng 17-24 ngày), của trâu là 25 ngày (tính trung bình). (Theo
Khuất Văn Dũng, 2005) những gia súc cái có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17
ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp.
Quá trình trứng phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của
hormone. Trên cơ sở ñó nhiều tác giả ñã phân chia chu kỳ ñộng dục thành 2 pha:
- Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng.
- Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành
thể vàng.
Chu kỳ ñộng dục của bò có nhiều tác giả ñã ñề cập ñến các ñợt sóng
nang (Follicular wave).
Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một số bao noãn ở cùng một
thời gian. Các công trình nghiên cứu, theo dõi sự phát triển của buồng trứng
Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố. Các
tác giả cho thấy ở bò trong một chu kỳ thường có 2-3 ñợt sóng nang phát triển
(một số ít có 4 ñợt). ðợt một bắt ñầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ
3-9 của chu kỳ. ðợt 2 vào ngày 11-17 và ñợt 3 vào ngày 18-20. Mỗi ñợt sóng
nang có thể huy ñộng tới 15 nang kích thước từ 5-7mm phát triển. Sau này có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

một số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích
thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12-15mm và các kích
thước nang tương ứng quan sát thấy vào các ngày 6, 13, 21.
ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển nang là sự phát triển có tính
tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang. Một ñợt có 1-2 nang trội, vài nang
lớn phát triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm. Tuy vậy khi
thể vàng còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hoá, chỉ có ñợt

bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong. Trong thực tế sự có
thai của bò ñược tính ngay từ ngày phối giống cuối cùng cho ñến ngày ñẻ.
Thời gian mang thai phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Tuổi của mẹ, ñiều
kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ
thuộc vào lứa ñẻ và tính biệt của thai. Thời gian mang thai của bò dao ñộng
trong khoảng 278-290 ngày.
Tác giả Lê Xuân Cương (1997) khi nghiên cứu nhóm bò sinh sản tại Bà
Rịa-Vũng Tàu cho biết thời gian mang thai của bò trung bình là 280 ngày.
1.1.4.5. Tuổi ñẻ lứa ñầu.
Tuổi ñẻ lứa ñầu của bò chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Giống,
ñiều kiện nuôi dưỡng, môi trường và cả sự ñiều khiển của con người. Theo Lê
Xuân Cương (1997) khi nghiên cứu trên giống bò tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cho
biết: Bò ở ñây tuổi thành thục về tính, tuổi ñẻ lứa ñầu muộn hơn các ñịa
phương (40-45 tháng)
1.1.4.6. Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn
Là tỷ lệ giữa số bò cái ñẻ trong năm so với tổng số bò cái trong ñộ tuổi
sinh sản. Tỷ lệ ñẻ ở bò cao, trung bình hay thấp phụ thuộc nhiều yếu tố, trong
ñó có 3 yếu tố quan trọng sẽ quyết ñịnh ñến tỷ lệ ñẻ của bò: ðiều kiện chăn
nuôi, lứa tuổi bò, ñiều kiện thời tiết và mùa vụ.
1.1.4.7. Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ
Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là thước ño khả năng sinh sản một cách rõ
rệt nhất. Bò một năm ñẻ một lứa là khoảng cách lý tưởng. Khoảng cách lứa ñẻ
dài ảnh hưởng ñến toàn bộ thời gian cho sản phẩm và số bê con ñược sinh ra
trong một ñời bò mẹ, dẫn ñến hạn chế việc nâng cao tiến bộ di truyền và hiệu
quả kinh tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12

Khoảng cách lứa ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, ñặc


sản của gia súc thường xuyên ñược tổ chức tại trường ðại học khoa nông
nghiệp Appsala (Thụy ðiển), Trung tâm Khoa học quốc tế về Nông nghiệp
Cairo (Ai Cập). Trong nội dung của các khoá ñào tạo này thì vấn ñề về
phương pháp chẩn ñoán phát hiện và ñiều trị các bệnh về sinh sản luôn là một
nội dung chính.
Ở Việt Nam một số nhà khoa học Thú y như ðặng ðình Tín (1985),
(Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong, 1994); Huỳnh Văn Kháng (1995),
Bạch ðăng Phong (1995) ñã có những nghiên cứu và tổng kết về một số bệnh
cơ quan sinh dục cái ở ñại gia súc. Tuy nhiên cho ñến nay những tư liệu về
bệnh ở cơ quan sinh dục cái của bò vàng rất ít và chủ yếu là những tư liệu
bệnh ở bò sữa.
1.2.1. Viêm âm môn, tiền ñình và âm ñạo
Arthur (1964) ñã có những quan sát và ghi chép về bệnh viêm âm môn,
tiền ñình và âm ñạo ở bò. Theo tác giả nguyên nhân chính của bệnh là do
những sai sót kỹ thuật ñỡ ñẻ, khi bò ñẻ khó, phải can thiệp bằng tay hay dụng
cụ không ñúng kỹ thuật, không vô trùng gây tổn thương và nhiễm trùng niêm
mạc âm môn, tiền ñình, âm ñạo. Sử dụng các thuốc ñiều trị bệnh ở tử cung,
âm ñạo không ñúng, kích thích quá mạnh, làm niêm mạc âm ñạo, âm môn,
tiền ñình bị viêm.
Bệnh có thể do bị sảy thai, thai thối rữa trong tử cung, âm ñạo hoặc do
sát nhau.
Lúc ñầu niêm mạc bộ phận bị viêm xung huyết nhẹ, có nhiều dịch thẩm
xuất. Kiểm tra âm ñạo bằng mỏ vịt, con vật không có phản xạ ñau, không có
triệu chứng toàn thân. Con vật rặn vặt, ñi ñái rắt. Nhiều dịch viêm lẫn tổ chức
hoại tử màu trắng, chảy ra ngoài.
Viêm âm môn, tiền ñình, âm ñạo mãn tính, niêm mạc trở nên khô cứng,
màu sắc nhợt nhạt, trên bề mặt niêm mạc có chỗ trắng, ñỏ không ñều.
Khi kiểm tra âm ñạo, con vật ñau ñớn. Những con viêm mãn tính thì ủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Trích đoạn Tỷ lệ bò vàng mắc bệnh ở cơ quan sinh dục cá Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục bò vàng cá Kết quả phân lập và giám ñị nh thành phần vi khuẩn trong dịch Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñ iều trị bệnh viêm tử cung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status