Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, huyết học của ngựa bạch nuôi tại trang trại nghiên cứu và giữ gen động vật quý hiếm hội thú y việt nam - Pdf 24

bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học nông nghiệp hà nội PHM VN HIN NGHIấN CU MT S CH TIấU SINH Lí, HUYT HC
CA NGA BCH NUễI TI TRANG TRI NGHIấN CU
V GI GEN NG VT QUí HIM
HI TH Y VIT NAM Luận văn thạc sỹ nông nghiệp

Hà nội - 2012
bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học nông nghiệp hà nội PHM VN HIN NGHIấN CU MT S CH TIấU SINH Lí, HUYT HC
CA NGA BCH NUễI TI TRANG TRI NGHIấN CU
V GI GEN NG VT QUí HIM

Phạm Văn Hiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Thú y – Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời
gian thực hiện ñề tài.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới TS.Nguyễn Bá
Tiếp và Ths. Nguyễn Văn ðiệp – giảng viên Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức –
Khoa Thú y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là những người ñã trực
tiếp hướng dẫn tận tình và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi thực hiện ñề tài và
khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên ở trung tâm giữ giống gen ngựa bạch – xã Yên Mỹ – Thanh Trì –
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành ñề tài.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá
trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Học viên

Phạm Văn Hiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii

4.2. Một số bệnh thường gặp trên ñàn ngựa 28
4.2.1. Bệnh ñau bụng ngựa 29
4.2.2. Bệnh viêm ñường hô hấp: 30
4.2.3. Bệnh bại liệt sau ñẻ 30
4.3. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng của ngựa bạch 31
4.3.1. Thân nhiệt 32
4.3.2. Tần số hô hấp 33
4.3.3. Tần số tim 34
4.4. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của ngựa bạch
35
4.4.1. Một số chỉ tiêu của hệ hồng cầu 35
4.4.2. Một số chỉ tiêu về hệ bạch cầu 38
4.4.3. Số lượng tiểu cầu 43
4.4.4. Kích thước tế bào máu ngựa bạch 43
4.4.5. Hàm lượng protein và nồng ñộ ñường huyết của ngựa bạch 45
V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 48
5.1. Kết luận 48
5.2. ðề nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
Baso Basophil
ðNL Bạch cầu ñơn nhân lớn
ðNTT Bạch cầu ña nhân trung tính
Eos Eosinophil

Bảng 4.7. Số lượng bạch cầu trong máu ngựa bạch theo các nhóm tuổi 38
Bảng 4.8. Công thức bạch cầu của ngựa bạch theo các nhóm tuổi 40
Bảng 4.9. Số lượng tiểu cầu trong máu ngựa bạch 43
Bảng 4.10. Kích thước các tế bào máu của ngựa bạch 44
Bảng 4.11. Protein và glucose trong máu của ngựa bạch 46
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang

Hình 2.1: Cấu tạo hemoglobin 15
Hình 4.1: Biểu ñồ biến ñộng tổng số tế bào bạch cầu qua các nhóm tuổi 39
Hình 4.2: Biểu ñồ công thức bạch cầu của ngựa bạch qua các lứa tuổi 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
1

I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Sự cần thiết của ñề tài
Ngựa là loài ñộng vật xuất hiện rất sớm trên trái ñất. Loài ngựa sống
trong thời kì ñồ ñá chỉ là con mồi ñể săn bắn làm thức ăn. Sau khi ñược loài
người thuần dưỡng, với những ưu thế ñặc trưng của mình, ngựa không chỉ là
sức kéo chủ lực của người lao ñộng mà còn ñược sử dụng trong quân sự. Dần
dần ngựa trở thành con vật ñược loài người yêu quý, thậm chí ñược tôn vinh.
Trên khắp thế giới, ngựa là ñối tượng phổ biến của các loại hình văn hoá nghệ
thuật truyền thống và hiện ñại. Sự nhanh nhẹn, ñộ tinh khôn, dáng ñi, bước
chạy, tiếng hí, bộ bờm, cú ñá hậu, cái ñuôi ngựa trở thành nền tảng xuất
phát của nhiều câu thành ngữ, tục ngữ thâm thuý - thực sự là tinh hoa của xử
thế và nghệ thuật. Ngựa là ñối tượng trung tâm của nhiều truyền thuyết, huyền

Quốc gà tần, ngựa bạch ñược coi là con vật qúy ñể sản xuất thuốc cao cấp
dùng cho vua chúa. Ở Việt Nam ngựa bạch ñược quý trọng thứ 2 sau hổ,
nhiều gia ñình khá giả, nhiều lương y ở vùng cao thường dự trữ một vài lạng
cao ngựa ñể phòng trị một số bệnh nan y cho người thân, do số lượng ít lại có
giá trị làm thuốc ña dụng nên bị săn lùng nhiều. Hiện ngựa bạch có nguy cơ bị
tiệt chủng ở mức báo ñộng rất nguy hiểm, chúng ñược xếp vào loại ñộng vật
quý hiếm cần ñược bảo vệ.
Theo thống kê của Hội Thú y Việt Nam, hiện nước có chỉ có gần 600
con ngựa bạch, trong ñó tập trung tại xã Hữu Kiên (Chi Lăng-Lạng Sơn),
Dương Thành (Phú Bình-Thái Nguyên) và tại xã Yên Mỹ (Thanh Trì-Hà
Nội), còn lại ñược nuôi rải rác ở các tỉnh miền núi phía bắc. Việc phát triển
ñàn ngựa bạch theo mô hình trang trại không những giúp bảo tồn, duy trì ña
dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý hiếm trên phương diện quốc gia mà còn
là mô hình phát triển kinh tế ñầy tiềm năng với các hộ chăn nuôi, ñồng thời
cung cấp nguồn sản phẩm cao cấp với số lượng lớn cho toàn xã hội. Hiện nay,
việc nuôi dưỡng, thích nghi, phát triển ñàn ngựa bạch theo mô hình trang trại
hoặc hợp tác xã ñã bước ñầu ñược tiến hành tại một số ñịa phương như Hà
Nội, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Nam ðịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
3

Tuy nhiên trong quá trình nuôi dưỡng, bệnh tật là một trong những trở ngại
không nhỏ ñối với sự thành công của các trang trại ngựa bạch hoặc các trung tâm
bảo tồn. Trong khi ñó tài liệu thú y về ngựa bạch nước ta còn rất hạn chế. Chính
vì vậy các nghiên cứu về sinh học ngựa bạch cần ñược tiến hành tại Việt Nam.
ðặc biệt, các chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu huyết học ở loài ngựa bạch sẽ là những
tư liệu cơ sở quan trọng giúp các nhà chăn nuôi, thú y trong quá trình nghiên cứu
chọn giống, chẩn trị và kiểm soát dịch bệnh ở loài ngựa này.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, huyết học của ngựa bạch nuôi tại

tính mát, tác dụng bổ dưỡng, ích khí, mạnh gân - xương - cơ.
Theo Bác sĩ Nguyễn Lân ðính (trích theo ðặng ðình Hanh, 2008), cứ
100gram thịt ngựa cung cấp 180 cao, 66 gam nước, 21,5 gam ñạm, 10 gam
chất béo, 5 - 7 gam mỡ, các muối khoáng, Vitamin A, B, C, D, E, PP và các
axit amin; thịt ngựa có vị ngọt, tác dụng bổ gân, cường cơ do có nhánh leu-
cine, isoleucine, valine ñây là những vi lượng cần thiết ñể duy trì khối cơ bắp
và bảo vệ nguồn vốn Glycogen dự trữ trong cơ bắp; ngoài ra hàm lượng ar-
ginine cao cũng có thể giúp cho quá trình làm cho cơ bắp cường tráng có hiệu
quả. Thịt ngựa còn có các chất cần thiết cho việc mọc tóc chắc khoẻ gồm Vi-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
5

tamin A; một số Vitamin nhóm B (biotin, acid Pantothenie ); Vitamin C và
các vi chất như ñồng, kẽm, sắt, protein. Thịt ngựa giúp cho trẻ em cứng cáp,
nhanh nhẹn, thanh niên cường tráng, người già sống lâu; Cao xương ngựa
giúp nâng ñỡ cơ thể suy nhược ñau nhức gân xương ở người mới ốm dậy và
phụ nữ sau khi sinh nở, kinh nguyệt không ñều; người suy kiệt sức khoẻ và
chống loãng xương ở người cao tuổi suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương,
da tái xanh xao, táo bón ở trẻ em, bệnh viêm tá tràng kinh niên, kém ăn mất
ngủ, dễ tiêu chảy, ñi kiết ở người lao ñộng nặng.

Theo Phan Ngọc Minh (Học viện Quân y 103), trong huyết thanh ngựa
chửa có thể làm giảm tỷ lệ vô sinh, chậm sinh sản ở lợn, trâu, bò, làm tăng tỷ lệ
sinh sản của lợn, trâu, bò do rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ và tăng tỷ lệ thụ thai,
gây ñộng dục ñồng loạt và gây rụng trứng; Hoormone trong huyết thanh ngựa
chửa có thể dùng trong chương trình cấy ghép hợp tử trên ñộng vật.
Gamaglobulin tách chiết từ huyết thang ngựa chửa (HTNC) có tác
dụng làm tăng sức miễn dịch cho gia súc non sau khi ñẻ 24 giờ, có thể sản
xuất Gamaglobulin ñặc hiệu dùng cho người.
Viên Polyamin (viên ñạm thủy phân) ñược sản xuất từ bột hồng cầu

Thịt thăn 18,89 2,21 1,24 74,99
Gan 18,25 2,76 1,29 70,33
Phổi 15,60 1,67 1,06 80,69
(Nguồn: Phòng Phân tích, Viện Chăn Nuôi Quốc gia)
Bảng 2.2. Hàm lượng các acid amin trong thịt ngựa bạch
STT

Acid amin Thịt cổ Thịt lườn Thịt mông Thịt thăn Gan Phổi
1 Aspartri 1,532 1,622 1,748 1,660 1,439 1,130
2 Glutamic 2,771 2,720 2,825 2,687 1,810 1,747
3 Serine 0,659 0,668 0,790 0,696 0,716 0,644
4 Histidine 0,637 0,640 0,870 0,875 0,473 0,384
5 Glycine 0,644 0,693 0,764 0,695 0,815 1,217
6 Threonine 0,802 0,800 0,871 0,824 0,786 0,581
7 Alanine 0,946 1,005 1,100 1,032 1,013 0,872
8 Arginine 1,850 1,905 2,151 2,018 1,980 1,705
9 Tyrosine 1,220 1,280 1,351 1,234 0,995 0,993
10 Valine 0,380 0,392 0,421 0,404 0,373 0,227
11 Methionine 1,063 1,093 1,261 1,221 1,368 0,954
12 Phenylalanine

0,289 0,268 0,333 0,349 0,444 0,150
13 Isoleucine 0,614 0,644 0,685 0,652 0,770 0,501
14 Leucine 0,841 0,843 0,953 0,652 0,770 0,501
15 Lysine 1,744 1,836 1,986 1,021 0,904 0,563
16 4. Hyp 1,097 1,114 1,175 1,588 1,662 1,190
17 Proline 1,262 1,216 1,114 0,975 0,655 0,527
(Nguồn: Phòng Phân tích, Viện Chăn Nuôi Quốc gia)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
7

8

2.2. Tập tính loài ngựa bạch
Tập tính ăn uống: Ngựa là loài ñộng vật ăn cỏ, thức ăn chính của chúng
là các loại thức ăn thô xanh nhiều xơ mà chủ yếu là cỏ, bao gồm cỏ mọc tự
nhiên và cỏ trồng vừa cho ăn tươi vừa làm cỏ khô dự trữ cho ngựa trong vụ
ñông xuân; các loại phế phụ phẩm nông nghiệp như rơm, cây ngô sau thu bắp,
dây khoai lang, thân lá cây họ ñỗ, ngọn mía ngựa ñều có thể ăn v.v.v Ngoài
ra ngựa bạch cũng rất phàm ăn. Các loại lá già cây su hào, bắp cải, súp lơ
thậm chí thân và lá cây chuối ñều có thể tận dụng làm thức ăn cho chúng.
Các loại thức ăn tinh như bột ngô, cám gạo ngựa ñều thích ăn. Có thể
trộn các loại thức ăn tinh với nhau theo một tỷ lệ nhất ñinh và cho ngựa ăn
khoảng 0,8-1kg/ngày/100kg trọng lượng.
Các loại thức ăn bổ sung khoáng như bột xương là rất cần thiết cho
ngựa con, ngựa ñang mang thai. Tuy nhiên nếu ñể riêng bột xương ngựa
thường không ăn vì vậy nên trộn bột xương cùng với các loại thức ăn tinh kể
trên rồi cho ngựa ăn.
Một số loại phế phụ phẩm công nghiệp thực phẩm như bã bia ngựa
bạch cũng rất thích ăn. Nên bổ sung bã bia vào khẩu phần ăn của chúng 2-3
lần/tuần. Có thể trộn bột xương với bã bia rồi cho ngựa ăn.
Ngoài ra cần chú ý bổ sung vào khẩu phần ăn của ngựa 30-35g muối/ngày.
Như vậy mỗi con ngựa có khối lượng 180-200kg mỗi ngày cần khoảng
10kg thức ăn thô xanh; 1,5-1,8kg thức ăn tinh; 12-15g canxi; và cung cấp
nước uống ñầy ñủ cho ngựa.
Tập tính chạy nhảy vận ñộng: Ngựa là loài ưa vận ñộng ngay cả khi
nghỉ ngơi khi ngủ chúng cũng ñứng chứ không nằm. So với các loài ngựa
khác ngựa bạch có vẻ hiền hơn, chúng ít khi ñá nhau hoặc cắn nhau.
Tập tính sinh sản: Ngựa là loài ñơn thai. Thời gian mang thai của
chúng dao ñộng trong khoảng 235-240 ngày (11 tháng 5 ngày). ða số ngựa
ñều ñẻ vào ban ñêm. Ngựa con có khả năng ñứng và chạy chỉ một vài giờ sau

từ phổi ñến các mô, các tế
bào và vận chuyển CO
2
từ các tế bào về phổi ñể thải ra ngoài.
- Chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
10
axit amin, glucose, axit béo và vitamin ñược hấp thu từ ống tiêu hóa vào máu
và ñược vận chuyển ñến các mô bào, tổ chức ñể nuôi dưỡng, cung cấp năng
lượng và nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp thành các chất của cơ thể.
- Chức năng bài tiết: máu nhận sản phẩm cuối cùng của quá trình trao
ñổi chất ở các mô bào, tổ chức như khí CO
2
, urê, acid uric …rồi vận chuyển
ñến thận, phổi, da… ñể bài tiết ra ngoài.
- Chức năng bảo vệ: ñược thực hiện nhờ quá trình thực bào và quá
trình miễn dịch của bạch cầu.
- Chức năng ñiều hòa thân nhiệt: máu ñảm bảo nhiệt lượng trong cơ
thể, ñồng thời nhờ hệ thống tuần hoàn máu, nhiệt ñược vận chuyển từ trong
cơ thể ra ngoài da hay ngược lại có tác dụng ñiều hòa nhiệt. Khi gặp lạnh
mạch máu ngoài da co lại dồn máu vào trong giữ ấm cho cơ thể. Khi trời nóng
mạch máu ngoài da giãn ra máu từ trong dồn ra da ñem theo nhiệt thải bớt ra
ngoài.
- Chức năng ñiều hòa và duy trì sự cân bằng nội môi: ví dụ cân bằng
nước, ñộ pH, áp suất thẩm thấu.
- Chức năng ñiều hòa thể dịch: máu mang hormone và các chất sinh ra
từ cơ quan này ñến cơ quan khác góp phần ñiều hòa sự trao ñổi chât, sinh
trưởng và phát triển, ñảm bảo sự cân bằng nội môi và thống nhất trong cơ thể
2.3.3. Sự tạo máu
Sự tạo máu là một quá trình phức tạp và ñược phân ra hai thời kỳ theo

thì các tế bào trung mô giảm dần tới mức chỉ còn là một tổ chức ñệm liên võng
tồn tại suốt ñời cơ thể ñộng vật gọi là hệ thống võng mạc nội mô và trong trường
hợp cần thiết nó vẫn trở lại sinh máu. Trong cơ thể ñộng vật mới sinh, hầu hết
tủy ở các xương ñều có khả năng sinh hồng cầu nhưng lúc này tủy xương không
nhiều vì các xương còn nhỏ, tổ chức sụn chiếm ña số. Khi cơ thể lớn lên, quá
trình cốt hóa xảy ra xương ñặc lại nên chỉ có một số ít vùng tủy của một số
xương sản sinh ñược hồng cầu như xương ñùi, xương ñốt sống, xương ức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
12
Ở tủy xương, hồng cầu ñược hình thành qua mấy giai ñoạn, trước hết
các tế bào lưới (reticular cells) sản sinh ra nguyên bào mô máu, tế bào này sản
sinh ra nguyên bào máu ( Hemocytoblast), nguyên hồng cầu ưa kiềm (baso-
philic erythroblast) và nguyên hồng cầu ưa acid (acidophilic erythroblast).
Nguyên hồng cầu chuyển sang dạng hồng cầu non và rời khỏi tủy xương vào
máu tuần hoàn.
Hồng cầu non khi bắt ñầu vào hệ thống tuần hoàn còn giữ ñược một
mạng lưới nhỏ mầu kiềm trong bào tương nên gọi là hồng cầu lưới (reticulo-
cyte). Trong quá trình tạo hồng cầu người ta thấy vai trò quan trọng của gan
trong quá trình tổng hợp vòng pyrol kết thành vòng pophirin và gắn Fe
++
vào
ñể tạo nên phân tử hemoglobin. Trong máu ngoại vi, ngoài hồng cầu còn có
thành phần tế bào bạch cầu thuộc hai dòng. Dòng bạch cầu có hạt gọi là dòng
tủy bào (gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm) và dòng
bạch cầu không hạt gồm lymphocyte và bạch cầu ñơn nhân lớn (monocyte).
Mối dòng bạch cầu có nơi sản sinh, ñời sống và chức năng khác nhau.
Dòng bạch cầu có hạt ñược sinh ra tủy xương, từ một nguyên bào máu
trưởng thành qua các giai ñoạn: nguyên bào máu (myeloblast), tiền tủy bào
(promyeloblast), tủy bào (myelocyte), ñến hậu tủy bào (metamyelocyte) ñến
bạch cầu nhân gậy, bạch cầu nhân ñốt.

huyết tương, chất dinh dưỡng hữu cơ, các sản phẩm có nitơ, các sản phẩm ñặc
biệt ñược chuyên chở và các khí hòa tan. Trong ñó protein huyết tương có vai trò
quan trọng ñối với cơ thể ñộng vật: xúc tác của các enzyme; dinh dưỡng, vận
chuyển của albumin, α,β-globilin; và vai trò bảo vệ của γ-globulin… Ngoài ra,
protein huyết tương còn ñảm bảo cho áp lực thẩm thấu của máu bình thường,
ñảm bảo ñộ pH trong các tổ chức, tạo thành hệ thống ñệm cho máu.
Các tế bào máu:
Hồng cầu: là thành phần hữu hình chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong máu, số
lượng hồng cầu thay ñổi tùy theo loài gia súc và ñược tính bằng ñơn vị triệu/mm
3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
14
máu, có kích thước khác nhau, phụ thuộc loài gia súc nhưng không tỷ lệ với kích
thước cơ thể ñộng vật. Hồng cầu là tế bào ñược biệt hóa cao ñộ ñể thực hiện chức
năng vận chuyển O
2
và CO
2
. Hồng cầu ở ñộng vật có vú có dạng hình ñĩa, lõm hai
mặt, không nhân. Hồng cầu có ñường kính khoảng 7-8 µm.
Hồng cầu có 63,3% là nước, 36,7% là vật chất khô, trong ñó có 95% là
Hemoglobin ñảm nhận các chức năng sinh lý của hồng cầu, các protein khác
chiếm 3-8%, leuxitin 0,5%, cholesterol 0,3% và các muối kim loại, chủ yếu là
ion K
+
. Trong hồng cầu còn có một số enzyme quan trọng như anhydraza
cacbinic, catalaza …
Màng hồng cầu là một màng lypoproteid có tính bền vững, có khả năng
ñàn hồi, có tính chất thẩm thấu chọn lọc, cho O

15
loại protein phức tạp – cromoprotein, dễ tan trong nước, có khối lượng phân
tử khoảng 7000ñvC.
Cấu tạo của Hb gồm một phân tử globin ( chiếm 96%) kết hợp với 4
phân tử Hem (chiếm 4%). Phân tử globin gồm 4 chuỗi polypeptide, 2 chuỗi
α, mỗi chuỗi gồm 141 acid amin và 4 chuỗi β, mỗi chuỗi có 146 acid amin, 4
chuỗi này xếp ñối xứng nhau và 4 phân tử Hem gắn trên lưng 4 chuỗi poly-
peptide. Globin có tính chất ñặc trưng cho từng loài ñộng vật, cho nên phân tử
hemoglobin mang tính chất ñặc trưng cho tính di truyền của giống.

Hình 2.1: cấu tạo hemoglobin
Mỗi phân tử hem gồm 4 vòng Pyrol chứa nitơ ñược nối với nhau bằng
các cầu nối metyl, và có các nguyên tử Fe
++
gắn ở giữa. Từ Fe
++
lại có 2 mạch
liên kết phụ,một mạch nối với globin và một mạch dễ dàng liên kết hoặc phân
ly với O
2
và CO
2
, nó phụ thuộc vào phân áp của mỗi phân tử khí ñó có trong
máu và tổ chức.
Hàm lượng Hb trong máu thường là ổn ñịnh theo các loài. Các loài
khác nhau hàm lượng Hb cũng khác nhau. Ngoài ra trong cùng loài hàm
lượng Hb cũng thay ñổi theo lứa tuổi, tính biệt, dinh dưỡng và các ñiều kiện
môi trường khác nhau. Việc xác ñịnh hàm lượng Hb trong máu có ý nghĩa
quan trọng trong công tác chẩn ñoán. Lượng huyết sắc tố cao khi cơ thể ở
trạng thái mất nước thường gặp ở gia súc bị xoắn ruột, trúng ñộc cấp, kí sinh

2
ñến các mô bào mà
ở ñó có phân áp của phân tử O
2
thấp hơn thì phức hợp HbO
2
sẽ tức khắc
phân ly tạo thành O
2
cung cấp cho mô bào ñó.
Hb + O
2
(Phổi) ↔ HbO
2
(Mô bào)
Tương tự như khí O
2
, CO
2
ở mô bào bao giờ cũng có phân áp cao hơn
trong máu do nó là sản phẩm của các quá trình trao ñổi chất ở mô bào, khi ấy
một phần CO
2
kết hợp với Hb tạo thành carboxyhemoglobin, một phần kết
hợp với NH
2
tạo thành carbamin. Khi máu vận chuyển CO
2
ñến phổi, lúc này
phân áp CO

2
KHbO
2
giúp ổn ñịnh ñộ pH trong máu. Mỗi ñôi
ñệm gồm có một acid yếu ñi kèm với muối kiềm mạnh, tính acid của hai acid
HHb và HHbO
2
rất yếu, yếu hơn cả acid H
2
CO
3
nên rất dễ phân ly ñể thực
hiện chức năng ñệm cùng với muối kiềm mạnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp……………
17
Phản ứng ñệm xảy ra như sau:
HHb
KHb
+ CO
2
+ H
2
O (H
2
CO
3
) + KHb

KHCO

Bạch cầu toan tính chỉ sống ñược vài giờ hoặc 6-10 ngày. Bạch cầu
trung tính sống ñược từ 12-14 ngày. Lâm ba cầu sống ñược 100 ngày, có loại
sống ñược ñến 5 năm
Xét trong các loại bạch cầu thì bạch cầu ña nhân trung tính hoạt ñộng
mạnh nhất ñể bảo vệ cơ thể, sau ñó ñến bạch cầu ñơn nhân lớn. Theo Kolb
(1989) cơ chế diệt khuẩn của bạch cầu là chúng tiết ra một số enzyme. Những
enzyme này phá hủy màng vi khuẩn của vi khuẩn khi chúng ñã bị bắt nuốt.
Ví dụ: enzyme Hydrolase, Peroxydaza, D-aminoxydaza… Mặt khác
chúng còn tiết ra một số emzyme xúc tác cho phản ứng, tạo ra những sản
phẩm có tính oxy hóa mạnh như enzyme Dimutase (emzyme có chứa Cu và
Zn) theo cơ chế:
O
2
+ O
2
+ 2H
2
O

H
2
O + O
2

O
2
+ H
2
O
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status