Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn hươu sao nuôi tại vườn thú hà nội - Pdf 80

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp 1

lơng thị phơng lan
Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản
và bệnh thờng gặp trên đàn hơu sao
nuôi tại vờn thú Hà Nội

luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : thú y
Mã số : 60.62.50

Ngời hớng dẫn khoa học: ts. nguyễn văn thanh

Hà Nội - 2007
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
i
Lời cam đoan
Lơng Thị Phơng Lan
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
iii
Mục lục

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục đồ thị, biểu đồ vi
1. Đặt vấn đề i

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.2.1 Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn hơu sao nuôi tại vờn thú Hà
Nội 2

1.2.2 Xác định đợc một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu từ đó đa ra một số
biện pháp phòng và điều trị hiệu quả 2

2. Tổng quan tài liệu 3

2.1 Lịch sử nuôi hơu trên thế giới và ở Việt Nam 3

2.1.1 Tình hình nuôi hơu trên thế giới 3


2.3.7 Bệnh viêm khớp 26

2.3.8 Bệnh do vi khuẩn yếm khí Clostridium 27

2.4 Cơ sở khoa học của sự thay đổi tập tính từ cuộc sống hoang d đến cuộc sống
nuôi dỡng 28

2.5 Một số tập tính cơ bản của hơu sao 29

2.5.1 Đặc điểm hình thái 29

2.5.2 Màu sắc bộ lông 30

2.5.3 Tập tính bầy đàn 30

2.5.4 Tập tính động dục 31

2.5.5 Tập tính nuôi con 32

2.5.6 Tập tính của hơu con 33

3. Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 35

3.1 Đối tợng nghiên cứu 35

3.2 Nội dung nghiên cứu 35

3.2.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản 35

3.2.2 Một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu 35


4.1.7 Trọng lợng của hơu sơ sinh 46

4.1.8 Tỷ lệ nuôi sống hơu sơ sinh và tỷ lệ đực cái 47

4.2 Kết quả theo dõi một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu sao 48

4.2.1 Kết quả theo dõi một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu con 49

4.2.2 Kết quả theo dõi một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu choai 52

4.2.3 Kết quả theo tình hình mắc bệnh trên đàn hơu trởng thành 54

4.3 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở hơu 57

5. Kết luận và đề nghị 60

5.1 Một số chỉ tiêu sinh sản của ủn hơu sao 60

5.2 Một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu sao 61

5.3 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy 61

5.4 Đề nghị 61

Tài liệu tham khảo 62


nh 4.1 Hơu đực thành thục về tính 39
ảnh 4.2 Hơu cái mang thai 42

nh 4.3 Hơu cái đang đẻ 44
ảnh 4.4 Hơu con mắc bệnh rận ăn lông 50

nh 4.5 Đàn hơu trong cùng khu chuồng 51
ảnh 4.6 Hơu cái trởng thành mắc bệnh rận ăn lông 56

nh 4.7 Hơu trởng thành mắc bệnh viêm khớp 56
ảnh 4.8 Hơu con bị viêm ruột ỉa chảy 59

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
1
1. Đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hơu sao (Cervus Nippon Pseudaxis) là một trong những động vật
hoang d, đẹp, qúi hiếm, có giá trị về nhiều mặt.
Ngày nay do việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên có khả năng
tái tạo của con ngời: nạn phá rừng, sự săn bắt bừa bi nhiều loại động vật dẫn
đến quỹ gen động vật ngày càng giảm và nhiều loại động vật đang đứng trớc
nguy cơ bị diệt vong, tính đa dạng và phong phú của vốn gen di truyền ngày
càng bị suy thoái, môi trờng sống của các loài động vật càng bị thu hẹp và
phá huỷ.
Từ những năm 1960 trở lại đây, hơu sao hầu nh không còn trong
thiên nhiên mà chỉ còn tồn tại do con ngời nuôi giữ trong công viên, vờn
thú, vờn quốc gia, trong các hộ gia đình và các trại chăn nuôi tập thể. Hơu
sao Việt Nam với tên khoa học Cervus nippon pseudaxis không còn tồn tại
trong thiên nhiên [19].

Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài.
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.2.1 Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn hơu sao nuôi tại vờn thú
Hà Nội
1.2.2 Xác định đợc một số bệnh thờng gặp trên đàn hơu từ đó đa ra
một số biện pháp phòng và điều trị hiệu quả

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
3
2. Tổng quan tài liệu

2.1 Lịch sử nuôi hơu trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình nuôi hơu trên thế giới
Hơu thuộc họ hơu nai (Cervidae) bộ guốc chẵn (Actiodactyla) là
động vật nhai lại. Hơu là động vật hoang d cha thuần hoá hoặc bán thuần
hoá. Chúng đợc phân bố không đều trên thế giới tuỳ theo từng loài, có đến
hơn 100 chủng loài khác nhau. Hiện nay ngời ta nuôi hơu với mục đích chủ
yếu là lấy thịt làm thực phẩm, lấy nhung làm dợc liệu và làm sinh vật cảnh
phục vụ tham quan du lịch.
Đại hội lần thứ nhất về nuôi hơu bao gồm 21 quốc gia trên thế giới
họp tại Tân Tây Lan (New Zealand) [47] vào khoảng tháng 2 năm 1993 đ
khái quát ngành nuôi hơu của một số nớc trên thế giới nh sau:
* Canada: Ngành nuôi hơu ở Canada đ đợc tiến hành trên 30 năm
qua, nhng chỉ với mức độ nhỏ gần đây trong 5 năm qua ngành nuôi hơu đ
phát triển nhanh với một số lợng đáng kể nhập từ Mỹ và Tân Tây Lan và
cũng có một số lợng lớn từ nguồn hoang d.

Canada nông dân nuôi 6 loại
hơu: Hơu đỏ, Esk, Sika, Fallow, mule và đuôi trắng. Tuy vậy không phải tất
cả các loài trên đợc nuôi ở mọi vùng nh ở Alberta chỉ cho phép nuôi các

yếu là hơu đỏ, với mục đích nuôi lấy thịt và thu hoạch nhung. Hai phần ba số
hơu đợc nuôi ở môi trờng ôn đới, thức ăn chủ yếu là các loại cỏ có nguồn
gốc ngũ cốc. Trong tơng lai số lợng hơu đợc nuôi ở các trang trại sẽ tăng
lên khoảng 10000 con.
*Pháp: Theo ớc tính hiện có 30000 hơu đang đợc nuôi ở pháp với 2
giống hơu chủ yếu là hơu đỏ và hơu fallow. Hơu đỏ đợc nuôi ở miền
bắc có lợng ma lớn hơn, hơu fallow đợc nuôi ở miền nam nơi khô ráo
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
5
hơn.Việc nuôi hơu ở pháp phục vụ mục đích sản xuất thịt và du lịch.

học
viện nghiên cứu nông học Pháp có riêng một bộ môn nghiên cứu hơu đợc
thành lập năm 1988. Khoảng 49% hơu có ở Pháp đợc nhập từ Anh và
Scotlen.
* Nga: Nớc Nga có khoảng 10 - 12 triệu hơu, trong đó có 3 - 4 triệu
đợc nuôi thâm canh hoặc quảng canh. Ngoài ra có gần 400000 hơu murall
và sika đợc nuôi. Hơu ở Nga đợc nuôi chủ yếu để lấy nhung. Một phần t
số nhung này đợc xuất khẩu và ba phần t còn lại đợc dùng trong ngành y
dợc. Mục đích thứ hai là cung cấp thực phẩm.
* Trung Quốc: Là nớc đầu tiên trên thế giới nuôi hơu và sử dụng các
sản phẩm từ hơu. Một tấm lụa đợc khai quật ở lăng vua hán cho thấy bằng
chứng rõ ràng hơu đ đợc sử dụng hơn 2000 năm trớc đây.Việc nuôi hơu
thơng mại bắt đầu từ tỉnh Jilin từ năm 1733 triều thanh, trớc năm 1950 chỉ
có gần 600 hơu đợc nuôi ở Jilin với tỷ lệ sống trong sinh sản rất thấp
khoảng 25-30%. Sau 1950 nhiều nông trờng nuôi hơu đợc thành lập trên
khắp đất nớc. Theo số liệu thống kê gần đây tổng đàn hơu đợc nuôi đạt tới
300000 con. Với mục đích là sản xuất nhung và các sản phẩm khác, mục đích
khai thác thịt đợc tính ở hàng thứ hai.
* Tân Tây Lan (New Zealand): Điều kiện khí hậu ở đây rất thích hợp


hình thức này
môi trờng sống của hơu đợc mở rộng, mọi hoạt động sống của chúng gần
với cuộc sống hoang d, ngoài mục đích kinh tế từ hơu còn thiết lập một cân
bằng sinh thái, nâng cao sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(3) Nuôi tự nhiên: Nuôi không chuồng trại chỉ khoanh vùng nuôi với
diện tích lớn. Đây là khu bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên. Hình thức này có ý
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
7
nghĩa trong việc phục hồi các loài động vật hoang d đang có nguy cơ bị diệt
vong nói chung và hơu nói riêng.
Tuỳ theo mỗi quốc gia hơu đợc nuôi một loài hay nhiều loài khác
nhau ví dụ nh ở Canada có 6 loài hơu đợc nuôi: Red deer, Elk deer, Fallow
deer, Sika deer, Mule deer và White tail deer. ở Mỹ nuôi 2 loại hơu: Elk deer
và Axis deer.

Achentina chỉ nuôi một loài hơu là Red deer.
2.1.2 Lịch sử nghiên cứu hơu sao trên thế giới
Lần đầu tiên hơu sao (Cervus nippon temtrick) đợc mô tả vào năm
1988 theo mẫu thu đợc từ
n
hật
b
ản. Hơu sao thuộc họ Cervidae, giống
Cervus (Simpson, 1945; Pherpv. K.K 1952, Sokolov V.E, 1979).
Hơu sao là loài thú có giá trị kinh tế và khoa học nên đ đợc nhiều
tác giả nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khác nhau: phân loại học, hình thái giải
phẫu, sinh học, sinh thái học, di truyền học
+ Về phân loại học: Các tác giả Phlerovkik (1952); Geptaler,
Naximovitr (1961); Novilov (1975); Bannhicov, Prrixianruk (1977); Rogartax

Omote Riko (Nhật Bản), Norihisa và Dekeo (1977) nghiên cứu tập tính
động dục của hơu sao ở nhật Bản.
+ Về bảo vệ và chăn nuôi: Có các công trình của Abramov (1952);
Prixiarnhuk (1967); Xokolov (1974) [9].
Tóm lại trên thế giới đ có khá nhiều công trình nghiên cứu về hơu sao.
2.1.3 Lịch sử nghiên cứu và tình hình nuôi hơu sao ở Việt Nam
2.1.3.1 Lịch sử nghiên cứu hơu sao ở Việt Nam
Theo các tài liệu để lại có thể nói việc nghiên cứu về thú học ở Việt
Nam trong đó có hơu sao đợc bắt đầu từ thế kỷ 18 Lê Quý Đôn
(1724-1784) với sách Vân đài loại ngữ và Phủ biên tạp lục đ thống kê
nguồn lợi động vật ở một số địa phơng trong nớc (Đặng Ngọc cần) [9].
Đặc biệt trong bộ Đại nam nhất thống chí của Quốc sử quán triêù
Nguyễn biên soạn dới thời Tự Đức (1874) có ghi chép về một số loài thú
thờng gặp ở các địa phơng lúc bấy giờ trong đó có nói đến hơu sao
(Lê Hiển Hào) [34]. Nh vậy những tài liệu trên đ ghi nhận sự có mặt của
hơu sao ở Việt Nam trong khu hệ sinh vật tự nhiên.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
9
Tiếp theo đó từ năm 1887 -1929 có một số tài liệu công bố có liên quan
đến hơu sao nh sau:
Dợc sỹ Brousmide (1887) trong tài liệu: Nhìn chung về lịch sử tự
nhiên của Bắc Bộ, đ dành vài trang giới thiệu về những loài thú có giá trị
kinh tế ở Bắc Bộ trong đó có hơu sao [34].
m
ột sỹ quan thầy thuốc Abillet (1896-1898 ) đ đề cập đến một số ít
loài thú ở tỉnh Cao Bằng, trong cuốn sách Deux Ansdans Lehant Tonkin ông
đ ghi nhận hơu sao rất phổ biến ở Cao Bằng và đặt tên là Cervus Axis [34].
Boutan (1906) trong công trình mời năm nghiên cứu động vật đ trình
bày một số dẫn liệu về hình thái, đặc điểm sinh học của hơu sao và đặt tên
cho hơu sao Việt Nam là Cervus Rusa Axis [34].

hơu trong lĩnh vực nhà nớc [44].
Từ năm 1992-1995 có các nghiên cứu về bảo tồn quỹ gen hơu sao
Việt Nam của các tác giả: Lê Viết Ly, Lê Minh Sắt, Nguyễn quỳnh Anh,
Trần Huy Cổn, Hoàng Kim Giao đ đề cập đến một số đặc điểm sinh học,
giống, sinh sản, phòng chống bệnh tật
Những công trình này đ đợc công bố ở dạng các bài báo trong các tạp
chí và sách phổ biến kỹ thuật, công tác bảo tồn quỹ gen vật nuôi.
Năm 1995 trong luận văn phó tiến sỹ sinh học của mình tác giả
Đặng Ngọc Cần Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đ đề cập tới một số
biện pháp nuôi hơu sao ở Việt Nam [9].
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
11
Nhìn chung từ năm 1968 trở lại đây đ có những công trình bổ xung
các dẫn liệu về sinh học, sinh thái học tập tính của hơu sao cũng nh kỹ thuật
nuôi hơu sao. Tuy vậy cũng cha có một công trình nào nghiên cứu có hệ
thống.
2.1.3.2 Tình hình nuôi hơu sao ở Việt Nam

Việt Nam cha có số liệu thống kê chính thức về đàn hơu sao hiện
có trong cả nớc nhng nhìn chung ở miền Bắc và miền Nam hơu sao chủ
yếu đợc nuôi trong các vờn quốc gia, các công viên.
Trong những năm gần đây, hơu sao có phát triển trong kinh tế hộ gia
đình ở một số tỉnh Đồng Nai, Khánh Hoà, Đăc Lăk nhng cha đợc nuôi
phổ biến và rộng ri. ở miền Trung hơu sao đợc nuôi tập trung chủ yếu ở
hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Từ cuối những năm 20 của thế kỷ này bằng việc
săn bắt hơu rừng về thuần hoá và nuôi dỡng dần dần việc chăn nuôi hơu
sao đ trở thành phổ biến và thành một nghề trong nền kinh tế quốc dân của
vùng Nghệ An, Hà Tĩnh.
Những năm 1945-1949 hơu sao đ phát triển mạnh trong nhân dân các
vùng Hơng Sơn, Kỳ Anh, Hơng Khê (Hà Tĩnh) số lợng tại Hà Tĩnh đ lên

lâm nghiệp Nghệ An tại hội thảo tháng 7 năm 1994) [27].
Do những biến động về giá cả hai thời gian sốt giống mà giá của hơu
giống quá cao so với giá trị thực nên trong những năm 1996 -1998 sự phát
triển chăn nuôi hơu sao đ bị chững lại ngời nuôi hơu bị phá sản. Sau một
thời gian với những biến đổi thăng trầm về giá cả đến nay đàn hơu đ bình
ổn giá và tiếp tục phát triển không những ở Nghệ An, Hà Tĩnh mà còn phát
triển ở các vùng khác: Quảng trị, Khánh Hoà, Đồng nai, Đăc Lăk và một số
vùng khác. Theo điều tra của tác giả Lê Thị Thuý (Viện Chăn nuôi Quốc gia)
vào tháng 10 năm 1999 thì đàn hơu tại Nghệ An và Hà Tĩnh là 9885 con.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
13
2.1.4 Phân loại hơu sao tại Việt Nam
Theo tác giả Đặng Huy Huỳnh Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
nhóm hơu nai ở Việt Nam có 4 giống: Cervus, Moschus, Muntiacus và Axia.
Với 6 loài và 8 phụ loài chiếm 10, 81% loài và 5, 05% phụ loài hơu nai trên
toàn thế giới [33].
Giống Cervus ở nớc ta thuộc họ Cervidae bao gồm 3 loài :
(1) Cervus Unicolor Equinus, 1823 (Nai đen).
(2) Cervus Nippon pseudaxis Eydonexet Souloget, 1841(hơu sao).
(3) Cervus eldi Siameasia Lydekker, 1915 (hơu cà toong).
Căn cứ vào đặc điểm của hơu sao Việt Nam và dựa trên các tài liệu
phân loại hơu trên thế giới, chúng tôi tóm tắt phân loại nh sau:
Phân loại hơu sao Việt Nam Lớp có vú:Mammali Bộ guốc chẵn: Artio


thể dịch.
Thời gian thành thục về tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Giới tính: Thờng ở con cái sự thành thục về tính sớm hơn ở con đực.
+Thời tiết khí hậu: Gia súc nhiệt đới thờng thành thục về tính sớm hơn
gia súc ôn đới.
+ Giống: Giống khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau
+ Chế độ dinh dỡng: Nếu cao thì gia súc thành thục sớm, động vật nhà
thành thục về tính sớm hơn động vật rừng.
Khi đ đạt tới thành thục về tính thì sự sinh trởng, phát dục của cơ thể
vẫn còn tiếp tục.
ở loài hơu, hơu cái có thời gian thành thục về tính là 10-11 tháng đôi
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
15
khi có con sớm hơn hoặc muộn hơn một chút.
2.2.1.2 Tuổi thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể
vóc đạt mức độ hoàn chỉnh xơng đ cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn định. Thời
gian thành thục về thể vóc thờng chậm hơn thành thục về tính, sau khi con
vật thành thục về tính thì cơ thể vẫn tiếp tục sinh trởng lớn lên.
Vì thế ngời chăn nuôi cần chú ý là không nên cho gia súc sinh sản quá
sớm vì đối với con cái nếu phối giống sớm khi cơ thể mẹ cha thành thục về
thể vóc sẽ ảnh hởng xấu vì trong thời gian mang thai dinh dỡng sẽ u tiên
cho sự phát triển của bào thai gây trở ngại cho sự sinh trởng tiếp tục của cơ
thể mẹ từ đó cũng ảnh hởng đến sự phát triển của bào thai kết quả là mẹ bé
con yếu, mẹ khó đẻ.
Đối với con đực: Nếu sử dụng lấy tinh hoặc cho nhảy sớm, chức năng tinh
hoàn sẽ bị suy yếu, chất lợng tinh trùng kém, ảnh hởng đến tỷ lệ thụ thai.
2.2.1.3 Chu kỳ tính
Khi gia súc thành thục về tính thì cơ thể con cái đặc biệt là cơ quan sinh
dục có sự biến đổi kèm theo sự phát triển của trứng. Dới sự điều tiết của

chế tuyến yên làm giảm tiết oestrogen do đó làm giảm các hng phấn thần
kinh. Quá trình niêm mạc tử cung tăng sinh cũng dừng lại tử cung dần
nhỏ lại các tuyến ở tử cung cũng ngừng hoạt động làm ngừng sự tiết dịch.
Biểu hiện hành vi sinh dục là không muốn gần con đực, con vật dần trở lại
trạng thái bình thờng.
+ Giai đoạn nghỉ ngơi: Thể vàng hình thành hoàn toàn, một số non bao
mới bắt đầu đợc hình thành và phát triển dần trong buồng trứng.Trong giai
đoạn này thành tử cung nhỏ lại, mỏng không tiết dịch, tế bào niêm mạc biểu
mô co lại.

hơu sao quan sát thấy khi động dục hơu cái thờng đi lại vòng
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip --------------------------
17
quanh chuồng, đuôi ve vẩy, hay cọ vào thành chuồng, thích đợc vuốt ve và
dạn ngời. Hơu bồn chồn mắt ngơ ngác, hay nhìn về các con vật khác đặc
biệt là nhìn về phía hơu đực. Hơu thờng ăn ít hoặc bỏ ăn đột ngột. Âm hộ
xung huyết láng bóng, niêm mạc đỏ hồng có dịch nhầy tiết ra từ âm hộ dính
cả vào đuôi và mông. Hơu đái dắt nhiều lần lợng nớc tiểu mỗi lần ít. ở
hơu đực thì có biểu hiện ăn ít hơn bình thờng, mắt đỏ ngầu tính tình trở nên
dữ tợn đi lại hung hăng, hay cúi đầu xuống và hớng cặp sừng về phía trớc,
luôn ở t thế nh sẵn sàng đánh nhau, hai chân trớc cào bới đất khi gặp ngời
là đứng lên bằng hai chân sau hai chân trớc bổ vào ngời để húc. Dịch hoàn
phát triển dơng vật thò ra ngoài và luôn rỉ ra một chất dịch màu nâu sẫm có
mùi hôi, thân nhiệt tăng, thích lăn mình vào các đống cát vũng nớc vũng bùn
trong khu chăn nuôi. Khi gặp hơu cái thì hơu đực tỏ vẻ âu yếm, thèm muốn.
Nếu hơu cái không chịu thì hơu đực đánh và vồ trở lại.
Nếu cả hơu đực và hơu cái cùng động dục cao độ thì khi gặp nhau
hơu đực thờng liếm khắp mình hơu cái, quanh âm hộ lúc này hơu cái
đứng yên hai chân sau choi ra và hơi khuỵ xuống đuôi quặp sang một bên
con đực chồm hai chân trớc lên mình con cái ôm lấy con cái và thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status