Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP I
-----------
Đỗ HồNG THáI
KHảO SáT MộT Số Chỉ TIÊU SINH SảN Và BệNH thờng gặp ở
Cơ quan SINH DụC CáI trên ĐàN Bò VàNG NUÔI TạI MộT Số ĐịA
PHƯƠNG THUộC THàNH PHố BUÔN MA THUộT, tỉnh ĐắK LắK
LUậN VĂN THạC Sĩ NÔNG NGHIệP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60-62-40
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. nguyễn văn thanh
Hà NộI - 2007
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip ..i
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trung thực và cha
hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đ đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Đỗ Hồng Thái
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục từ và các cụm từ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
viii
Danh mục đồ thị, biểu đồ
viii
1. Mở đầu: .............................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài: ........................................................................ 2
3.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 27
3.2.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản ở bò cái vàng ...................................... 27
3.2.2. Một số bệnh thờng gặp ở cơ quan sinh dục bò cái vàng ....................... 27
3.2.3. Thử nghiệm ứng dụng Prostaglandin trong điều trị viêm nội mạc tử
cung ở bò vàng ........................................................................................................ 28
3.3. Phơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 28
3.3.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản ở bò cái vàng ...................................... 28
3.3.2. Chẩn đoán các bệnh cơ quan sinh dục ở bò cái vàng............................... 29
3.3.3. Phơng pháp sử dụng Prostaglandin ( PG F2) kết hợp với một số thuốc
khác để điều trị bệnh cơ quan sinh dục bò cái .................................................... 30
3.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu đề tài .................................................... 30
3.5. Phơng pháp xử lý số liệu ............................................................................ 30
4. Kết quả và thảo luận kết quả................................................................. 32
4.1. Kết quả một số chỉ tiêu sinh sản của bò cái vàng .................................... 32
4.1.1.Tuổi thành thục về tính ................................................................................ 32
4.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu ............................................................................................ 34
4.1.3.Tỷ lệ đẻ toàn đàn ................................................................................. 36
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv
4.1.4. Tỷ lệ đẻ theo độ tuổi ................................................................................... 37
4.1.5. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ...................................................................... 39
4.1.6. Tỷ lệ đẻ qua các tháng trong năm ............................................................. 40
4.1.7. Tỷ lệ nuôi sống bê đến 6 tháng tuổi ......................................................... 42
4.2. Kết quả điều tra về một số bệnh thờng gặp ở cơ quan sinh dục cái trên
bò vàng tại thành phố Buôn Ma Thuột ............................................................. 44
4.2.1. Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục cái
47
3.
PGF2α
Prostaglandin F2α
4.
P4
Progesterone
5.
Stt
Sè th− tù
6.
TSH
Thyromin Stimulin Hormone
7.
T3
Triiod Thiromin
36
4.4
Tỷ lệ đẻ theo độ tuổi
38
4.5
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
39
4.6
Tỷ lệ đẻ qua các tháng trong năm
41
4.7
Tỷ lệ nuôi sống bê đến 6 tháng tuổi
43
4.8
Tỷ lệ mắc bệnh cơ quan sinh dục cái
4.13
Các thể bệnh ở buồng trứng
57
4.14
Kết quả điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung
61
4.15
Kết quả sinh sản sau điều trị viêm nội mạc tử cung
61
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip vii
Danh mục các biểu đồ, đồ thị
Stt
Tên biểu đồ, đồ thị
Trang
4.1
Tỷ lệ nuôi sống bê đến 6 tháng tuổi
44
4.7
Tỷ lệ mắc bệnh ở cơ quan sinh dục cái
46
4.8
Tỷ lệ mắc bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục cái
48
4.9
Tỷ lệ mắc các thể bệnh ở tử cung
51
Danh mục các hình
Stt
Tên hình
Trang
4.1
Viêm tơng mạc tử cung
56
4.4b
Viêm tơng mạc tử cung
57
4.5
Thiểu năng buồng trứng
59
4.6
Thể vàng tồn tại
60
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip viii
Phần thứ I: mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nớc chủ yếu làm nông nghiệp. Với khí hậu nhiệt đới, gió
mùa, tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu tiềm năng cho sự phát triển kinh
- đánh giá đợc một số chỉ tiêu sinh sản ở đàn bò cái vàng nuôi tại một
số địa phơng thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Xác định đợc một số bệnh thờng gặp ở cơ quan sinh dục cái của bò
vàng
- Tìm ra phác đồ điều trị đặc hiệu bệnh viêm nội mạc tử cung ở bò vàng.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò
vàng là t liệu giúp cho các cấp quản lý có những chính sách, biện pháp thích
hợp nhằm bảo vệ và phát triển đàn bò vàng ở Việt Nam nói chung và Tây
Nguyên nói riêng
- Các kết quả nghiên cứu về một số bệnh thờng gặp ở cơ quan sinh dục
cái của bò vàng giúp ích cho cán bộ thú y trong công tác chẩn đoán, phân biệt
các quá trình bệnh lý thờng gặp ở cơ quan sinh dục cái và biện pháp điều trị
thích hợp, hiệu quả.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 2
Phần thứ II: tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học
của đề tài
2.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản của bò vàng
2.1.1 Nguồn gốc bò thế giới.
Các tác giả Nguyễn Trọng Tiến và cs (1991)[16], căn cứ vào định luật
của Linnas (1758) cho rằng tất cả giống bò nhà hiện nay đều do một giống bò
tổ, giống bò này xuất hiện ở rừng Trung á, rồi diễn tiến thành 2 biến chủng là
bò tổ châu Âu và bò tổ châu á. Từ 2 biến chủng này diễn tiến ra nhiều loại bò
rừng khác nhau. Và chính những loại bò rừng này dần dần đợc thuần hoá
thành bò nhà. ở Trung Quốc bò đợc thuần hoá 2000 năm trớc công nguyên.
Nhìn chung bò nhà hiện nay đợc thuần hoá từ bò rừng trớc kia và có sự
biến đổi trong quá trình tiến hoá có chọn lọc của con ngời nhng đều thuộc:
một số tác giả cho rằng bò vàng Việt Nam có nguồn gốc từ loại hình bò U
châu á diễn tiến thành và tổ tiên thuộc loài bò rừng châu á. Theo tác giả
Nguyễn Trọng Tiến (2001)[17] bò vàng nớc ta có nguồn gốc từ ấn Độ
(Bosindicus) và bò Trung Quốc. Trong quá trình giao lu buôn bán, bò vàng
đợc thuần hoá và đa vào Việt Nam rất lâu đời. Từ đó bò vàng đ trở thành
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3
con vật quý của ngời nông dân nớc ta và nó gắn liền với đời sống kinh tế, x
hội của từng địa phơng. Vì vậy bò hình thành nên các tên theo tính chất của
từng địa danh nơi nó sinh sống. Trong các giống bò đợc thuần hoá thì giống
bò địa phơng là nhỏ con nhất.
2.1.3. Đặc điểm sinh lý của bò
2.1.3.1 Một số đặc điểm sinh lý của bò đực
Tác giả Nguyễn Văn Thanh(1999)[13] so sánh cơ quan sinh dục đực bò
và trâu có nhận xét: Về tổ chức giải phẫu cơ quan sinh dục bò và trâu nh
nhau, nhng thành thục về tính của bò sớm hơn. Bò Vàng từ 15 đến 18 tháng
tuổi đ có thể phối giống, tuy nhiên khả năng phối giống tốt nhất là 2 đến 5
tuổi, thời gian sử dụng đực giống khoảng 10 năm.
Bò đực vàng thể hiện tính hăng rõ rệt, tác động phóng tinh mạnh, nhanh,
thông thờng phối giống 2 đến 3 lần/tuần. Do hạn chế về thể vóc nên bò đực
vàng ít đợc chú ý khai thác tinh làm thụ tinh nhân tạo mà chủ yếu để cày,
kéo, nuôi thịt.
2.1.3.2 Một số đặc điếm sinh lý sinh sản của bò cái
Các đặc điểm sinh lý sinh sản của bò cái vàng Việt Nam không khác
nhiều so với các loài bò khác.
2.1.3.2.1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục bò cái
Sinh sản là chức năng trọng yếu của sự sống, nó đóng vai trò quyết định
trong việc duy trì, phát triển và bảo tồn giống nòi.
- Lớp niêm mạc âm đạo: Có nhiều tế bào thợng bì, gấp nếp dọc hai bên
nhiều hơn ở chính giữa.
âm đạo của bò Việt Nam dài khoảng 22-25cm (Hoàng Kim Giao,
Nguyễn Thanh Dơng, 1997)[7]; (Trần Tiến Dũng và cộng sự 2002) [5], âm
đạo là cơ quan giao cấu kích thích phóng tinh ra, tinh di chuyển vào tử cung
nhờ các dịch nhầy ở cổ tử cung, tinh thanh phần lớn chúng đợc thải ra ngoài
và hấp thụ qua âm đạo.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5
Âm đạo còn là cái ống để thai đi ra ngoài khi sinh đẻ và cũng là ống thải
các chất dịch trong tử cung ra.
* Tử cung(Uterus)
Tử cung bò thuộc nhóm tử cung hai sừng (Uterus bicornus), nó có hình
sừng cừu gồm một thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài và cùng một cổ tử
cung. Bò cái tơ toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi đ đẻ nhiều lần thì
tử cung nằm trong xoang bụng, tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, hợp tử (sau
này là thai) phát triển đợc là nhờ chất dinh dỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp
niêm mạc tử cung, cung cấp. Giai đoạn đầu hợp tử sống đợc một phần nhờ
vào no n hoàng, một phần dựa vào sữa mẹ thông qua cơ chế thẩm thấu. Sau
này giữa mẹ và thai hình thành hệ thống nhau thai. Niêm mạc tử cung và dịch
tử cung giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong sinh sản nh vận chuyển tinh trùng
và trứng, tham gia điều hoà chức năng của thể vàng, đảm nhận sự làm tổ,
mang thai và đẻ. Tử cung của bò có 3 phần từ ngoài vào trong là: Cổ tử cung,
thân tử cung và sừng tử cung.
a) Cổ tử cung: Là phần ngoài cùng của tử cung, cổ tử cung bò hình tròn thông
với âm đạo, dài khoảng 6-10 cm, đờng kính từ 3-6 cm. Cổ tử cung luôn luôn
đóng, chỉ mở khi nào hng phấn cao độ hoặc khi sinh đẻ hoặc khi bị bệnh lý.
Niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần làm cho thành cổ tử cung không đồng
xoang no n bào, ép trứng về một phía. Khi no n bào chín là quá trình sinh
trởng đ hoàn thành, no n bao nổi lên trên bề mặt buồng trứng đến một giai
đoạn xác định, no n bào vỡ ra, tế bào trứng theo dịch no n bào đi vào loa kèn
và đi vào ống dẫn trứng. Nơi no n bào vỡ sẽ hình thành thể vàng. Do sự nở to
và sự lutein hoá của các tế bào kết hạt đợc bắt đầu từ đó. Mô lutein lớn lên
chủ yếu do sự nở to của các tế bào lutein.
Tế bào thể vàng tiết ra progesterone, khối lợng thể vàng và hàm lợng
progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 dến ngày thứ 8 và giữ tơng đối ổn
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7
định cho đến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt đầu từ ngày thứ 1718 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không thụ tinh.
* ống dẫn trứng
ống dẫn trứng còn gọi là vòi fallop, nằm ở màng treo buồng trứng. Chức
năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngợc
nhau. Cấu tạo của ống dẫn trứng thích hợp tốt với chức năng phức tạp đó. Một
đầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng và có hình
loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng, vành tán có các tua
điểm lô nhô không đều, ôm lấy buồng trứng. Đối với bò diện tích của loa kèn
thờng rộng 20-40mm2 và phủ toàn bộ buồng trứng (Hoàng Kim Giao,
Nguyễn Thanh Dơng (1997)[7]. Trứng đợc chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng
ống dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi. Phôi đợc lu
lại trong ống dẫn trứng vài ngày trớc khi về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung
cấp điều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi, bao gồm chất
dinh dỡng và bảo vệ cho tinh trùng, no n bào và hợp tử.
Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3-10 ngày. Trên
đờng di hành trong ống dẫn trứng tế bào trứng có thể bị đứng lại ở các đoạn
khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng. Có thể chia ống dẫn trứng
thành 4 đoạn chức năng: Đoạn tua điểm-phễu-phồng ống dẫn trứng và đoạn co
đến độ chín, nổi cộm lên trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graf. Khi nang
Graf vỡ, trứng rụng, gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần rụng trứng con vật có những
biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là động dục. Trứng rụng có chu kì nên động
dục cũng có chu kỳ, một chu kỳ động dục của bò và lợn thông thờng là 21
ngày (dao động 17-24 ngày), của trâu là 25 ngày (tính trung bình). (Theo
Khuất Văn Dũng, 2005)[6], những gia súc cái có chu kỳ động dục ngắn hơn
17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thờng có tỷ lệ thụ thai thấp. Quá trình trứng
phát triển chín và rụng đều chịu sự điều hoà chặt chẽ của hormone. Trên cơ sở
đó nhiều tác giả đ phân chia chu kỳ động dục thành 2 pha:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9
- Pha Folliculin: Gồm toàn bộ biểu hiện trớc khi trứng rụng.
- Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể
vàng.
Chu kỳ động dục của bò nhiều tác giả đ đề cập đến các đợt sóng nang
(Follicular wave).
Sóng nang là sự phát triển đồng loạt của một số bao no n ở cùng một thời
gian. Các công trình nghiên cứu, theo dõi sự phát triển của buồng trứng Invivo
bằng phơng pháp nội soi và siêu âm đợc nhiều tác giả công bố. Các tác giả
cho thấy ở bò trong một chu kỳ thờng có 2-3 đợt sóng nang phát triển (một
số ít có 4 đợt). Đợt một bắt đầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3-9
của chu kỳ. Đợt 2 vào ngày 11-17 và đợt 3 vào ngày 18-20. Mỗi dợt sóng
nang có thể huy động tới 15 nang kích thớc từ 5-7mm phát triển. Sau này có
một số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích
thớc của nang khống chế ở đợt 1, 2, 3 có thể đạt tới 12-15mm và các kích
thớc nang tơng ứng quan sát thấy vào các ngày 6, 13, 21.
Đặc điểm quan trọng trong các đợt phát triển nang là sự phát triển có tính
tự điều khiển và cạnh tranh giữa các nang. Một đợt có 1-2 nang trội, vài nang
lớn phát triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm h m. Tuy vậy khi
Sự phát triển của thai là hiện tợng sinh lý đặc biệt của cơ thể, nó đợc
bắt đầu từ khi trứng đợc thụ tinh cho đến khi đẻ xong. Trong thực tế sự có
thai của bò đợc tính ngay từ ngày phối giống cuối cùng cho đến ngày đẻ.
Thời gian mang thai phụ thuộc nhiều vào các yếu tố nh: tuổi của mẹ, điều
kiện nuôi dỡng, chế độ khai thác và sử dụng, số lợng thai, đôi khi còn phụ
thuộc vào lứa đẻ và tính biệt của thai. Thời gian mang thai của bò dao động
trong khoảng 278-290 ngày.
Tác giả Lê Xuân Cơng (1997)[4] khi nghiên cứu nhóm bò sinh sản tại
Bà Rịa-Vũng Tàu cho biết thời gian mang thai của bò trung bình là 280 ngày.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
2.1.4.5. Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu của bò chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh: Giống, điều
kiện nuôi dỡng, môi trờng và cả sự điều khiển của ngời. Theo Lê Xuân
Cơng, 1997, [4] khi nghiên cứu trên giống bò tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cho biết:
bò ở đây tuổi thành thục, đẻ lúa đầu muộn hơn các địa phơng (40-45 tháng)
2. 1.4.6. Tỷ lệ đẻ toàn đàn
Tỷ lệ đẻ ở bò cao, trung bình, thấp phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có 3
yếu tố quan trọng, quyết định đến tỷ lệ đẻ của bò: Vùng chăn nuôi, lứa tuổi
bò, mùa vụ bò sinh sản
2.1.4.7. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ là thớc đo khả năng sinh sản một cách rõ
rệt nhất. Bò một năm đẻ một lứa là khoảng cách lý tởng. Khoảng cách lứa đẻ
dài ảnh hởng đến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng sản lợng sữa và
số bê con đợc sinh ra trong một đời bò mẹ, dẫn đến hạn chế việc nâng cao
tiến bộ di truyền. Khoảng cách lứa đẻ phụ thuộc vào chế độ chăm sóc nuôi
dỡng, đặc điểm sinh vật của giống, thời gian động dục lại sau khi đẻ, kỹ
thuật phối giống, vắt sữa và cạn sữa. . . gia súc càng mắn đẻ thì hệ số tái sản
xuất (Kt) càng cao. Lauhiuna (Liên Xô cũ) đ đa ra công thức tái sản xuất
2.2. Những bệnh thờng gặp ở cơ quan sinh dục bò cái
Một gia súc cái đợc đánh giá có khả năng sinh sản tốt trớc hết phải kể
đến sự nguyên vẹn và mọi hoạt động bình thờng của cơ quan sinh dục
(Settergren I. 1986 [41]). Khi bất kỳ một bộ phận của cơ quan sinh dục cái bị
bệnh sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc (Anberth.
Youssef, 1997)[23].
Chẩn đoán, phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh ở cơ quan sinh dục cái
là việc làm cần thiết góp phần quyết định sự thành công của kỹ thuật thụ tinh
nhân tạo(Anberth. Youssef, 1997)[23], Hashem, S. E (1980)[33]
Trên thế giới vấn đề bệnh sinh sản ở gia súc đ và đang đợc nghiên cứu
một cách toàn diện. Hàng năm các chơng trình đào tạo của quốc tế về sinh
sản của gia súc thờng xuyên đợc tổ chức tại trờng Đại học khoa nông
nghiệp Uppsala (Thụy Điển), Trung tâm Khoa học quốc tế về Nông nghiệp
Cairo (Ai Cập). Trong nội dung của các khoá đào tạo này thì vấn đề về
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 13
phơng pháp chẩn đoán phát hiện và điều trị các bệnh về sinh sản luôn là một
nội dung chính.
ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y nh Đặng Đình Tín (1985)[18],
Nguyễn Hữu Ninh, Bặch Đăng Phong (1994)[9] ; Huỳnh Văn Kháng
(1995)[8], Bạch Đăng Phong (1995)[10], đ có những nghiên cứu và tổng kết
về một số bệnh cơ quan sinh dục cái ở đại gia súc. Tuy nhiên cho đến nay
những t liệu về bệnh ở cơ quan sinh dục cái của bò vàng rất ít và chủ yếu là
những t liệu bệnh ở bò sữa.
2.2.1. Viêm âm môn, tiền đình và âm đạo (vulvitis vestibulitsi set vaginitis
puerperalis)
Athur G. H. (1964)[24], đ có những quan sát và ghi chép về bệnh viêm
âm môn, tiền đình và âm đạo ở bò. Theo tác giả nguyên nhân chính của bệnh
là do những sai sót kỹ thuật đỡ đẻ. Khi bò đẻ khó, phải can thiệp bằng tay hay
đợc cấu tạo bởi các lớp cơ rắn chắc, lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp, nó là
hàng rào bảo vệ tử cung. Cổ tử cung luôn đóng, chỉ hé mở khi động dục và mở
hoàn toàn khi sinh đẻ (Kenneth Mc Enter (1986) [34]
Bệnh viêm cổ tử cung ở gia súc thờng là hậu quả của những sai sót về
thụ tinh nhân tạo, do thao tác đỡ đẻ nhất là các trờng hợp đẻ khó phải can
thiệp bằng tay hay các dụng cụ không phù hợp, làm niêm mạc cổ tử cung bị
xây xát. Viêm cổ tử cung còn do kế phát từ viêm âm đạo, viêm tử cung (Shafik
Ebrrahim Taufik, 1986 [43]).
Hậu quả của viêm cổ tử cung là cổ tử cung bị tắc, khi gia súc động dục
niêm mạc không thoát ra ngoài đợc.
Dùng mỏ vịt và đèn soi khám qua âm đạo: cổ tử cung mở đờng kính
khoảng 1-2cm, niêm mạc xung huyết hoặc phù rõ, cá biệt có vết loét, dính mủ
(Nongthombam Babu Singh, 1986)[36].
Kiểm tra qua trực tràng: cổ tử cung sng to và cứng, do tổ chức tăng sinh
(Đặng Đình Tín, 1985)[18].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 15
2.2.3. Viêm tử cung (Metritis)
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ và
đợc đảm bảo mọi điều kiện để phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung
đều ảnh hởng trực tiếp tới khả năng sinh sản.
Trong các bộ phận của cơ quan sinh dục cái các bệnh ở tử cung đợc
nhiều tác giả tập trung nghiên cứu. Roberts S. J, (1980)[37] đ khảo sát các
dạng thái bất thờng của tử cung bò; Dawson F. L. M. , (1983)[28] nghiên cứu
về hệ vi khuẩn trong tử cung bò.
Black W. G (1983)[27] với công trình nghiên cứu so sánh đàn bò tơ và
đàn bò sữa đ nhận xét: Bệnh ở tử cung làm suy giảm đáng kể khả năng sinh
sản và cho sữa của bò.
Black W. G. (1983)[27], nghiên cứu chứng viêm ở tử cung bò, đ xét