Tài liệu Luận văn “Nghiên cứu một số loại hình môi giới giao dịch bất động sản tại thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk” - Pdf 98

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu một số loại hình môi
giới giao dịch bất động sản tại
thành phố Buôn Ma Thuột -
Đắk Lắk
1
MỤC LỤC
L I C MỜ Ả NƠ 3
DANH M C CÁCỤ B NG BI UẢ Ể Trang 5
PH N 1 Ầ 5
MỞ UĐẦ 5
1.1 t v nĐặ ấ đề 6
PH N 2Ầ 8
T NG QUAN V NỔ Ấ NGHIÊN C UĐỀ Ứ 8
2.1. C s khoa h c, c s pháp lý v ho t ng môi gi i giao d ch b tơ ở ọ ơ ở ề ạ độ ớ ị ấ
ng s nđộ ả 8
2.1.1. M t s khái ni mộ ố ệ 8
PH N 3Ầ 22
N I DUNG VÀỘ PH NG PHÁP NGHIÊN C UƯƠ Ứ 22
3.1. M c tiêu nghiên c uụ ứ 22
PH N 4Ầ 25
K T Q A NGHIÊN C U VÀ TH O LU NẾ Ủ Ứ Ả Ậ 25
4.1 c i m tĐặ đ ể ự nhiên, kinh tế xã h i trênộ a b n th nh phđị à à ố Buôn Ma
Thu tộ 25
4.1.1. i u ki n tĐ ề ệ ự nhiên 25
Nh n xét: ậ 49
4.3.3. xu t m t sĐề ấ ộ ố gi i pháp nh m phát tri n các lo i môả ằ ể ạ hình môi gi iớ

nhất tới tất cả các thầy cô trong trường, các phòng ban và tất cả bạn bè lời chào
thân thiện nhất
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2009
Sv. Nguyễn Thị Như
Phạm Thị Bích Phượng
3

4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH TRA
NG
Sơ đồ 2.1 Tam giác môi giới BĐS 26
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu đất đai năm 2008 của thành phố Buôn Ma Thuột 34
Biểu đồ 4.2 Biến động đất đai của các nhóm đất từ 2005-2008 35
Bảng biểu 4.1 Tình hình khí hậu thời tiết của thành phố Buôn Ma Thuột năm
2007
23
Bảng biểu 4.2. Các loại đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột 24
Bảng biểu 4.3 Kết qủa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 2005-2008 31
Bảng biểu 4.4 Kết quả giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của thành
phố từ 2005-2008
32
Bảng biểu 4.5 Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố 34
Bảng biểu 4.6 Biến động đất đai của các nhóm đất từ 2005-2008 34
Bảng biểu 4.7 Bảng tính hoa hồng môi giới BĐS của công ty 39
Bảng biểu 4.8 Tỷ lệ môi giới giao dịch thành công của công ty / tháng 40
Bảng biểu 4.9 Lệ phí dịch vụ nhà đất của trung tâm 44
Bảng biểu 4.10 Tỷ lệ môi giới giao dịch thành công của trung tâm/ tháng 45
Bảng biểu 4.11 Tỷ lệ môi giới giao dịch thành công của cá nhân 49

mạnh, nơi có giá địa ốc và toà nhà cao tầng đứng đấu thế giới như: Mỹ, Nhật bản,
Anh, Pháp Bên cạnh đó thì thị trường bất động sản ở Việt Nam cũng nóng bỏng
không kém. Thị trường bất động sản ở Việt Nam được hình thành và phát triển từ
khi có luật đất đai năm 1993 song lại có những tăng trưởng phát triển mạnh cả về
số lượng và chất lượng. Đặc biệt là ở những nơi đô thị, giá bất động sản cao hơn
rất nhiều so với khu vực nông thôn và các giao dịch lớn hầu hết diễn ra ở đây.
Đằng sau của thị trường bất động sản là các sàn giao dịch, các công ty, trung
tâm và các văn phòng môi giới bất động sản. Từ khi bắt đầu hình thành thị trường
bất động sản thì các loại hình môi giới này cũng bắt đầu hình thành và đi vào hoạt
6
động. Những loại hình này có vai trò là trung gian để cho các bên mua và bán tiếp
xúc giao thiệp với nhau. Kết quả của những hoạt động này là thực hiện những yêu
cầu của khách hàng như hợp đồng bán, trao đổi, cho thuê với sự giúp đỡ của nhà
môi giới. Như vậy, các nhà môi giới này cũng có những đóng góp không nhỏ cho
thành công của những giao dịch trên. Khi CNH, HĐH ồ ạt đổ về Việt Nam làm
cho nền kinh tế ngày càng phát triển song nó cũng ảnh hưởng tới thị trường bất
động sản làm cho thị trường này lúc lên lúc xuống, có lúc tưởng chừng như bị
đóng băng. Thị trường bất động sản ở thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk cũng
không tránh khỏi được sự ảnh hưởng đó. Trước tình trạng của thị trường như vậy
thì những loại hình môi giới trên đã có vai trò gì và hoạt động như thế nào để tồn
tại và đứng vững trong thị trường? Để giải quyết những thắc mắc nêu trên chúng
tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số loại hình môi giới giao dịch bất
động sản tại thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk”. Nhằm đánh giá, phân tích
được thực trạng hoạt động của một số loại hình môi giới bất động sản đồng thời đề
xuất được một số giải pháp nhằm phát triển các loại hình môi giới này trên địa
nghiên cứu.
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của chuyên đề
- Góp phần nhìn nhận thực trạng và vai trò hoạt động của các loại hình môi
giới giao dịch BĐS trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk, từ đó có
những bước đi đúng đắn, lành mạnh trong phát triển thị trường BĐS.

- Giao dịch BĐS là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS giữa
tổ chức, cá nhân không kinh doanh BĐS với tổ chức, cá nhân kinh doanh BĐS.
- Sàn giao dịch BĐS là nơi diễn ra các giao dịch BĐS và cung cấp các dịch
vụ cho kinh doanh BĐS.
- Thù lao môi giới BĐS: Tổ chức, cá nhân môi giới BĐS được hưởng một
khoản tiền thù lao môi giới từ khách hàng không phụ thuộc vào kết quả giao dịch
mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS giữa khách hàng và người thứ ba.
8
Mức thù lao môi giới BĐS do các bên thoả thuận trong hợp đồng không phụ thuộc
vào giá của giao dịch mua bán.
- Hoa hồng môi giới BĐS: Tổ chức, cá nhân môi giới BĐS được hưởng một
khoản tiền hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới khi bên được môi giới ký
hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS. Mức hoa hồng môi giới
BĐS do các bên thoả thuận theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng mua bán,
chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị chênh lệch giữa
giá bán BĐS và giá của người được môi giới đưa ra hoặc một số tiền cụ thể do các
bên thoả thuận trong hợp đồng môi giới BĐS.
- Môi giới là hoạt động của người thứ ba với mục đích tạo sự thông cảm,
thấu hiểu về các vấn đề liên quan giữa các bên với nhau, hoặc là việc giải quyết
những công việc nào đó liên quan giữa hai bên. Việc môi giới vì vậy là công việc
với mục đích tạo thu nhập mà đối tượng của nó là các thương vụ được thực hiện
giữ hai bên.
- Môi giới bất động sản là việc thực hiện công việc cho những người khác
mà kết quả của những hoạt động này là việc thực hiện những yêu cầu của khách
hàng như hợp đồng bán, trao đổi, cho thuê với sự giúp đỡ của nhà môi giới .
Những hoạt động này liên quan đến sự thay đổi ở khía cạnh pháp lý và thực tế của
bất động sản. [12 ]

Người
môi giới BĐS

Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê; Đầu tư cải tạo đất, công trình hạ tầng
để cho thuê đất có hạ tầng; Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công
trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có cơ sở hạ
tầng để cho thuê lại (Luật kinh doanh BĐS 2006; Khoản 1, Điều 9). [5 ]
10
+ Tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được
kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:
Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựnh để bán, cho thuê, cho thuê mua;
Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã
có hạ tầng (Luật kinh doanh BĐS 2006 Khoản 1, Điều 10). [5 ]
2.1.2.3. Tổ chức, cá nhân sử dụng BĐS, gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước, các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sử
dụng đất sản xuất, kinh doanh, công trình, văn phòng). [8 ]
- Hộ gia đình, cá nhân (sử dụng đất sản xuất, kinh doanh, nhà ở ). [6 ]
2.1.2.4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ BĐS, gồm:
Các tổ chức, cá nhân trong nước; Các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh dịch vụ BĐS trong phạm vi:
- Dịch vụ môi giới BĐS
- Dịch vụ định giá BĐS
- Dịch vụ sàn giao dịch BĐS
- Dịch vụ tư vấn, đấu giá BĐS
2.1.2.5. Các tổ chức khác
Tổ chức xã hội ( hiệp hội BĐS); Tổ chức hữu quan ( tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm).
2.1.3. Nội dung môi giới BĐS
- Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm
phán ký hợp đồng.
- Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động

- Thực hiện dịch vụ môi giới BĐS theo quy định của luật kinh doanh BĐS
năm 2006.
- Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến BĐS.
- Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thoả thuận trong hợp đồng môi giới
BĐS đó ký với khách hàng.
12
- Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới BĐS
trong phạm vi hợp đồng môi giới với khách hàng nhưng phải chịu trách nhiệm
trước khách hàng về kết quả môi giới.
- Thu thập thông tin về chính sách, pháp luật về kinh doanh BĐS.
- Đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ hợp đồng môi giới BĐS khi khách
hàng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc huỷ bỏ hợp đồng do hai
bên thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
- Lựa chọn tham gia sàn giao dịch BĐS.
- Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động môi giới BĐS.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2.1.6.2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân môi giới BĐS
- Thực hiện đúng hợp đồng môi giới BĐS đã ký.
- Cung cấp thông tin về BĐS được đưa vào kinh doanh và chịu trách nhiệm
về thông tin do môi giới cung cấp.
- Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển
nhượng, thuê, thuê mua BĐS.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra,
thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của môi giới gây ra.
- Thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.7. Chứng chỉ môi giới BĐS
+ Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới BĐS khi có đủ điều kiện sau:

- Phải trung thực, muốn nhận sự uỷ thác song trùng phải nói rõ cho hai bên
mua và bán biết rõ việc này.
- Phải rành mạch tài chính chuyên viên môi giới nhận được từ khách hàng
- Phải thông báo các sự kiện then chốt, có ảnh hưởng đến sự xét đoán của
khách hàng.
2.2. Tình hình môi giới giao dịch bất động sản trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình môi giới bất động sản trên thế giới
14
Trong nửa năm đầu 2006, các hoạt động đầu tư trực tiếp vào bất động sản
trên toàn thế giới đạt mức kỷ lục 290 tỷ USD, tăng tới 30% so với cùng kỳ năm
ngoái. Điều đó đã làm cho các hoạt động về môi giới cũng tăng đáng kể.
Tại Mỹ lĩnh vực môi giới B ĐS đã hình thành cách đây 60 năm với hiệp hội
quốc gia các nhà hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực bất động sản. [15] Còn tại
các nước EU đã hình thành nhiều tổ chức liên quan đến lĩnh vực kinh doanh BĐS,
theo thống kê năm 2000 có khoảng 150.000 nhà môi giới ( trong đó khoảng
100.000 thuộc các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp. 50.000 người hành nghề tự do)
EU với 350 triệu dân, bình quân 2333 người sẽ có 1 nhà môi giới. Ước tính nhà
môi giới tham gia khoảng 30-60% các thương vụ có liên quan đến BĐS, chất
lượng dịch vụ cạnh tranh và luôn luôn tuân thủ những chuẩn mực nghề nghiệp.
Tại Ba Lan tính đến ngày 22/7/2004 có 22.708 chứng chỉ hành nghề dịch
vụ môi giới BĐS, trong đó định giá BĐS 4.276; môi giới BĐS 4.638; quản trị và
kinh doanh 13.794. [11]
Tại cộng hoà liên bang Đức nghề môi giới có từ lâu đời, được pháp luật bảo
hộ (Hiến pháp phổ 1990) tồn tại 2 hình thức môi giới tự do và hiệp hội. Để trở
thành thành viên của hiệp hội phải có chứng chỉ hành nghề. Ước tính các thương
vụ giao dịch BĐS thực hiện thông qua môi giới có tổ chức chiếm khoảng 50%,
môi giới tự do khoảng 30% và không qua môi giới 20%.
Tại cộng hoà Séc Hiệp hội môi giới thành lập năm 1991, là thành viên của
hiệp hội bất động sản Đông Âu (CEREAN). Hiệp hội có văn phòng tại Praha và
chi nhánh tại 7 vùng. Ước tính cộng hoà Séc các thương vụ giao dịch BĐS thực

cách ruộng đất và cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh ở miền Bắc, đất đai,
BĐS được phân phối lại, các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê mướn vẫn
diễn ra nhưng không phổ biến. Các hình thức, thủ tục được thực hiện theo truyền
thống tập quán của cộng đồng. Các bên tham gia giao dịch tự tìm đến với nhau và
tự thoả thuận giá cả. Trong giai đoạn này, mặc dù chưa có văn bản pháp luật về
giao dịch BĐS, nhưng nhà nước đã thừa nhận và làm thủ tục cho các bên quan hệ
giao dịch mua bán, thuê mướn BĐS và thu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở
hữu nhà đất. Chính vì lẽ đó, trong giai đoạn này chưa có sự xuất hiện của các tổ
chức kinh doanh, môi giới, dịch vụ cung cấp thông tin thị trường BĐS.
16
2.2.2 2. Giai đoạn từ sau năm 1980 đến năm 2003
Từ sau khi pháp lệnh Nhà ở và nhất là sau khi luật đất đai năm 1993 ra đời,
thị trường BĐS ở nước ta đã được hình thành và từng bước phát triển. Tuy nhiên
thị trường không chính thức vẫn tồn tại ở phạm vi rộng. Thị trường BĐS có nhiều
diễn biến phức tạp, hoạt động thiếu lành mạnh và không ổn định, đã diễn ra nhiều
cơn sốt và nhiều lúc lại đóng băng. Những biến động phức tạp trên thị trường BĐS
không những chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển ổn định của
nền kinh tế - xã hội, mà còn nổi lên như một thách thức lớn đối với cơ quan quản
lý nhà nước.
Trong giai đoạn này, Việt Nam trải qua 2 lần sốt đất. Lần thứ nhất vào những
năm 1992 - 1994, quy mô vừa phải tập trung vào một số người có khả năng thanh
toán, không lấy mục tiêu buôn bán BĐS kiếm lời là chính, mà dùng đất kiếm được
nhờ các dự án của cơ quan rồi chia chác. Tiếp theo, đó là vào những năm 2000 -
2001 với sự phục hồi và tăng trưởng mạnh của nền kinh tế trong nước, cơ hội xuất
hiện các dòng đầu tư mới sau khi ký kết hiệp định thương mại Việt - Mỹ và những
thay đổi trong chính sách đã làm cho nhu cầu về nhà đất tăng lên, thêm vào đó là
thời điểm khởi đầu của kỳ quy hoạch, kế hoạch 2001 - 2010, tương lai đã mang lại
giá trị kỳ vọng cho các vùng đất đai nằm trong quy hoạch, tạo ra làn sóng đầu cơ
trên thị trường nhà đất.
Ở các đô thị lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian

hồi kết thúc do giá thì cao, cung đã vượt cầu và luật pháp chặt chẽ hơn, kẽ hở ít đi,
tính công khai, minh bạch tăng lên, làm giảm bớt chỗ cho các giao dịch ngầm.
Hầu hết các công ty, trung tâm mua bán nhà đất mở ra để đấy, có quá ít khách
hàng đến giao dịch và lượng giao dịch thành công chủ yếu chỉ đếm trên đầu ngón
tay. Chính vì thế, để duy trì hoạt động của mình các tổ chức môi giới chuyển dần
sang kinh doanh lĩnh vực khác. Đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến
“diện mạo” thị trường BĐS èo ợt, gây nên tâm lý nghi ngại cho khách hàng.
Thực tế cho thấy hoạt động môi giới giao dịch BĐS ở Việt Nam hiện nay
đang gặp nhiều khó khăn lớn, chỉ có những nhà môi giới có tính chuyên nghiệp,
có trình độ cao, hiểu được tác dụng thực sự của chính sách lên thị trường và tạo
18
được sự tin cậy lớn cho khách hàng trong hoạt động của mình thì mới có khả năng
thành công trong giao dịch.
Tuy nhiên trong giai đoạn này dư âm của những cơn sốt đất tại các thành
phố lớn đã lan tỏa đến các đô thị vừa và nhỏ, thị trường “đóng băng” đối với các
BĐS có giá trị lớn nhưng vẫn diễn ra bình thường ở lĩnh vực BĐS có giá trị thấp
hơn.
19
2.3. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai năm 1998 và năm 2003.
- Luật xây dựng 2003.
- Luật dân sự 2005.
- Luật đầu tư 2005.
- Luật nhà ở 2006.
- Luật doanh nghiệp 2005.
- Luật thương mại 2005.
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 về quy hoạch xây dựng.

sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP 25/5/2007 quy định bổ xung về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,
thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
21
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá một số loại hình môi giới giao
dịch bất động sản nhằm đề xuất một số giải pháp phát triển các loại hình môi giới
giao dịch bất động sản tại thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk một cách chuyên
nghiệp, lành mạnh, tuân thủ theo đúng pháp luật.
+ Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá được một số cơ sở lý luận về môi giới bất động
sản.
- Đánh giá được thực trạng hoạt động của một số loại hình môi giới giao
dịch bất động sản tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của loại hình môi giới
BĐS một cách chuyên nghiệp, lành mạnh, tuân thủ theo đúng pháp luật, góp phần
phát triển lành mạnh thị trường bất động sản.
3.2. Nội dung
- Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về hoạt động môi giới giao dịch BĐS
- Tìm hiểu tình hình môi giới giao dịch BĐS trên thế giới và ở Việt Nam
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất, tình hình thị trường bất BĐS tại
địa bàn nghiên cứu trong những năm gần đây.
- Tìm hiểu tình hình các loại hình môi giới giao dịch BĐS tại địa bàn nghiên
cứu. Cụ thể nghiên cứu 3 loại hình môi giới giao dịch BĐS là:
+ Loại hình môi giới giao dịch BĐS được tổ chức theo mô hình công ty.
+ Loại hình môi giới giao dịch BĐS được tổ chức theo mô hình trung

cách chuyên nghiệp, lành mạnh, tuân thủ theo đúng pháp luật, góp phần phát triển
lành mạnh thị trường BĐS.
23
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Chuyên đề tiến hành thu thập các tài liệu, các văn bản, tạp chí, báo, báo cáo
khoa học,… các số liệu thống kê, các báo cáo đã công bố của địa phương về vấn
đề nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Đây là phương pháp đòi hỏi người nghiên cứu có khả năng giao tiếp tốt có
thể thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn: Nói chuyện trực tiếp với cán bộ địa
phương, các công ty, văn phòng, cá nhân làm công tác môi giới hoặc phỏng vấn
thông qua các phiếu điều tra đã lập sẵn.
3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng
hợp, phân tích, đánh giá và so sánh những điểm giống và khác nhau giữa các loại
hình môi giới giao dịch BĐS tại địa bàn nghiên cứu.
3.3.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo, trao đổi ý kiến với các nhà khoa học, các chuyên gia về vấn đề
thị trường BĐS nói chung và dịch vụ môi giới BĐS nói riêng.
3.3.4.Phương pháp thống kê
Thống kê tình hình dân số, lao động, y tế, diện tích, số lượng của loại hình
môi giới
3.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Một số trung tâm, văn phòng, công ty, sàn giao dịch
hay cá nhân môi giới giao dịch bất động sản.
- Phạm vi nghiên cứu: chuyên đề nghiên cứu tại thành phố Buôn Ma Thuột
Đắk Lắk.


- Địa hình chân đồi và ven suối: độ dốc đặc trưng là cấp II.
- Địa hình tương đối bằng phẳng: độ dốc đặc trưng là cấp I.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status