Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa trên đàn bò sữa nuôi tại khu vực ba vì TP hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THI THU TRANG

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN
VÀ BỆNH SẢN KHOA TRÊN ðÀN BÒ SỮA NUÔI
TẠI KHU VỰC BA VÌ - TP HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i


mọi ñiều kiện cho tôi có ñược số liệu ñể xây dựng luận văn.
Qua ñây tôi xin trân trọng cảm ơn các ban nghành Huyện Ba Vì – Sở
NN&PTNN . TP Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2013
Tác giả của luận văn. Nguyễn Thị Thu Trang

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan 1
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
1. MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

4.2.2 Tuổi ñẻ lứa ñầu 33
4.2.3 Tỷ lệ ñậu thai của ñàn bò cái sau khi phối giống 35
4.2.4. Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn 37
4.2. 5. Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 39
4.2. 6. Tỷ lệ ñẻ theo ñộ tuổi 41
4.2.7. Tỷ lệ ñẻ qua các tháng trong năm 43
4.2.8 Tỷ lệ nuôi sống bê ñến 6 tháng tuổi 44
4.3 Kết quả nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái 46
4.3.1 Tỷ lệ bò cái mắc bệnh ở cơ quan sinh dục 46
4.3.2 Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng 47
4.3.3. Kết quả giám định thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng 48
4.3.4. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ sữa
bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh 51
4.3.5. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong sữa bò
viêm vú với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu 53
4.4. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú bò 55
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.1.1 Về một số chỉ tiêu sinh sản 58
5.1.1 Về một số bệnh sản khoa 58
5.2 ðề nghị 59
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên ñầy ñủ

Bảng 4.7. Tỷ lệ ñẻ theo ñộ tuổi. 41
Bảng 4.8. Tỷ lệ bò ñẻ qua các tháng trong năm 43
Bảng 4.9: Tỷ lệ nuôi sống bê ñến 6 tháng tuổi. 45
Bảng 4.10. Tỷ lệ mắc bệnh ở cơ quan sinh dục bò cái 46
Bảng 4.11. Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng (n=816) 47
Bảng 4.12. Số giống vi khuẩn phân lập ñược trong một mẫu sữa 49
Bảng. 4.13: Thành phần vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò
viêm vú 50
Bảng 4.14: Tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ sữa bò viêm vú
với một số thuốc kháng sinh 52
Bảng 4.15. Tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong có trong sữa bò
viêm vú với một số thuốc kháng sinh 54
Bảng 4.16: Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú lâm sàng ở bò sữa 56

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT

Tên biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 4.1 Số lượng bò sữa Huyện Ba Vì qua các năm 31
Biểu ñồ 4.2: Tuổi thành thục về tính 32
Biểu ñồ 4.3: Tuổi ñẻ lứa ñầu 34
Biểu ñồ 4.4. Tỷ lệ thụ thai của ñàn bò cái sau khi phối giống 37
Biểu ñồ 4.5. Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn 38
Biểu ñồ 4.6. Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 40
Biểu ñồ 4.7 Tỷ lệ ñẻ theo ñộ tuổi 42

ñời sống con người. Mức sống tăng lên nhu cầu của người tiêu dùng cũng tăng lên .
Sữa là sản phẩm không thể thiếu ñược trong mỗi gia ñình vì giá trị dưỡng nó ñem
lại nâng cao sức khỏe dân trí và văn minh xã hội. Nắm bắt ñược tầm quan trọng của
vấn ñề này, các công ty thu mua và chế biến sữa ra ñời như công ty sữa quốc tế
IDP, Công ty sữa Vinamik……
Vì với lợi thế là vùng có ñịa hình bán sơn ñịa, diện tích rộng có nguồn ñất
trồng cỏ, thuận lợi giao thông là mạch nối giữa Hà Nội và các tỉnh.Với lợi thế và
tiềm năng sẵn có Ba vì ñang hoàn thiện các mô hình chăn nuôi tiến tới xây dựng
huyện nông thôn mới. ðể góp phần xây dựng nông thôn mới mà trong ñó nông
nghiệp, nông dân, nông thôn ñóng vai trò quan trọng ñược ðảng và Nhà nước ta ñặc
biệt quan tâm và ñã có nhiều cơ chế chính sách. Xuất phát từ thực tế trên,ñể góp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

phần phát triển ñàn bò tại Ba Vì, phòng chống dịch bệnh,tăng năng suất trong chăn
nuôi, phát triển kinh tế cho bà con nông dân. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
‘Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa trên ñàn bò sữa
nuôi tại khu vực Ba Vì TP Hà Nội”
1.2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn bò sữa nuôi tại một số ñịa
phương thuộc huyện Ba Vì - TP. Hà Nội.
- Xác ñịnh ñược bệnh thường gặp ở cơ quan sinh sản trên ñàn bò sữa tại ñịa
phương.
- Tìm ñược phác ñồ ñiều trị hiệu quả bệnh viêm vú trên ñàn bò sữa nuôi tại
một số ñịa phương trên ñịa bàn huyện Ba Vì - TP. Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn bò sữa sẽ
làm tư liệu cho các cấp quản lý về chuyên môn nắm ñược tình hình chăn nuôi và
khả năng sinh sản của ñàn bò sữa nuôi tại một số ñịa phương trên ñịa bàn huyện Ba
Vì - TP Hà Nội.

dẫn trứng.
2.2.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài
+ Âm môn(Vulva): Nằm dưới hậu môn, phía ngoài có hai môi( Labia vulva)
Nối liền hai môi bằng hai mép( Bima Vulvae)
trên hai môi của âm môn có sắc tố ñen và nhiều tuyến tiết, tuyến tiết chất
nhờn trắng và tuyến tiết mồ hôi.
+ Âm vật(Clitosis) : Giống như dương vật thu nhỏ lại, bên trong có các thể
hồng, trên âm vật có lớp ra tạo mu âm vật, giữ âm vật bẻ gập xuống dưới.
+ Tiền ñình ( Vestibulum vaginae sinus progentalis): Là giới hạn giữa âm
môn và âm ñạo. Trong tiền ñình có màng trinh, nằm ở trước âm ñạo. Màng trinh
gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa, do hai lớp niêm mạc giáp lại thành một nếp. Tiền
ñình có một sợi tuyến xếp chéo hướng về âm ñạo.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

2.2.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong.
* Âm ñạo (Vagina): Cấu tạo âm ñạo ñược chia thành 3 lớp.
- Lớp liên kết ngoài.
- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong, chúng liên kết với các
cơ ở cổ tử cung.
- Lớp niêm mạc âm ñạo có nhiều tế bào thượng bì, niêm mạc gấp nếp dọc, gấp
nếp dọc hai bên nhiều hơn ở chính giữa.
Trước âm ñạo có cổ tử cung, phía sau là tiền ñình. Âm ñạo là một cái ống
tròn ñể chứa cơ quan sinh dục khi giao phối.Âm ñạo còn là con ñường ñể thai ñi ra
ngoài khi sinh ñẻ và cũng là ống thải các chất dịch trong tử cung ra ngoài.
Âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22 - 25cm( Hoàng Kim Giao, Nguyễn
Thanh Dương,1997) Trần Tiến Dũng và c.s (2002). Âm ñạo cũng giữ nhiều chức
năng quan trọng trong sinh sản, là cơ quan giao cấu, kích thích phóng tinh, tinh di
chuyển vào tử cung nhờ các dịch nhầy ở cổ tử cung, tinh thanh không ñược chuyển
vận tới tử cung, phần lớn ñược thải ra và hấp thu qua âm ñạo.

cung bên phải. Hai sừng này gắn với thân tử cung và dính lại với nhau tạo thành một
lõm hình lòng máng phía trên của tử cung gọi là rãnh giữa tử cung dài 3 - 5 cm, rãnh
này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng ñể chẩn ñoán gia súc có thai và bệnh tử
cung. ðộ dài của mỗi sừng khoảng 20 - 25cm, ñường kính phần dưới sừng tử cung 3 -
4cm, phần ñầu chỉ khoảng 0,5 - 0,8cm. Sừng tử cung có thành dày, có khả năng ñàn
hồi cao và có nhiều mạch máu nhằm mục ñích nuôi thai. Hai sừng tử cung có vai trò rất
quan trọng trong việc vận chuyển trứng, tham ra ñiều hoà chức năng của thể vàng, là
nơi làm tổ của hợp tử, hình thành nhau thai ñể nuôi dưỡng hợp tử trong suốt quá trình
mang thai của bò cái.Sừng tử cung bên phải ngắn hơn bên trái là sinh ñẻ nhiều lần.
* Buồng trứng (Ovarium).
Hai buồng trứng của bò nằm trong xoang chậu, ñược treo ở cạnh trước dây
chằng rộng gần mút sừng tử cung, cạnh trước của xương ngồi hay ở phía dưới sừng
tử cung. Hình dáng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục, (trái xoan) hoặc ô
van dẹt không có lõm rụng, trứng thường nằm trong xoang chậu (khi chưa sinh sản).
Tuỳ theo tuổi giống bò khác nhau mà buồng trứng có kích thước khác nhau,
trung bình từ 4cm x 3cm x 1,5cm. Buồng trứng của bò cái có chức năng sinh ra
trứng và tiết ra dịch nội tiết, tiết ra Hormone.
Cấu tạo buồng trứng gồm lớp trong và lớp vỏ bao bọc bởi biểu mô mầm. Lớp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

trong có nhiều mạch máu, tổ chức liên kết. Trên buồng trứng có từ 70.000 - 100.000
noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau, tầng ngoài là những noãn bao sơ cấp
phân bố tương ñối ñều nhau, tầng trong là những noãn bao thứ cấp ñang sinh
trưởng, khi noãn bao chín thì nổi lên trên bề mặt buồng trứng. Noãn bao sơ cấp có
trứng ở giữa, xung quanh là tế bào noãn bào, tế bào noãn bào tăng sinh thành nhiều
và hình thành xoang noãn bào, ép trứng về một phía. Khi noãn bao chín là quá trình
sinh trưởng ñã hoàn thành, dịch noãn bao nhiều, noãn bao nổi lên bề mặt buồng
trứng ñến một giai ñoạn xác ñịnh, noãn bao vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bao
ñi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng. Nơi noãn bao vỡ sẽ hình thành thể vàng. Tế

2.2 2 Hoạt ñộng sinh sản của bò cái.
2.2. 2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu.
Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức hoàn chỉnh buồng
trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi
theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung… theo Nguyễn Xuân Trạch và
c.s (2006) . Bò cái ñược xác ñịnh tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng gọi là thành
thục về tính. Thực tế thì ña phần thành thục về tính sớm hơn thành thục về thể vóc, nó
ñược kiểm soát bởi những cơ chế sinh lý, tuyến sinh dục, thuỳ trước tuyến yên, ngoài
ra còn phụ thuộc vào yếu tố giống, di truyền và ngoại cảnh (chế ñộ dinh dưỡng, mùa,
nhiệt ñộ….). Thể trạng và tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào yếu tố di truyền. Bò
Jersey thường thành thục về tính lúc 8 tháng tuổi và ñạt trọng lượng trung bình là
160kg, bò Holstein trung bình là 11 tháng và thể trọng ñạt 270kg.
Chế ñộ dinh dưỡng rất quan trọng cho việc thành thục về tính của bò cái. Bò
Holstein cho ăn uống bình thường thì sẽ thành thục về tính khoảng 11 tháng tuổi,
nếu bò cái mà có chế ñộ dinh dưỡng kém thì tuổi thành thục về tính cao hơn nhiều
so với quy ñịnh. Bò cái Holstein ñược nuôi với 60% khẩu phần ăn so với quy ñịnh
từ lúc sơ sinh sẽ thành thục về tính 20 tháng tuổi, cũng giống bò này ñược nuôi với
150% so với khẩu phần quy ñịnh thì sẽ thành thục về tính lúc 9 tháng tuổi.
Bò sữa thành thục về tính khi thể trọng ñạt 30 - 40% thể trạng lúc trưởng
thành. Còn bò thịt với mức ñộ cao hơn 45 - 50% . Theo Khuất Văn Dũng( 2005) bò
sữa thành thục về tính khoảng 12 - 14 tháng tuổi, bò Zebu thành thục về tính muộn
hơn so với bò cái có nguồn gốc Châu Âu từ 6 -12 tháng tuổi. Bò cái nuôi dưỡng tốt
thì thành thục về tính lúc 12 tháng tuổi trở lên . ðối với bò loang trắng ñen Hà Lan
cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10 - 12 tháng tuổi, chăm sóc kém có
thể kéo dài tới 16 - 18 tháng tuổi. Tuổi phối giống lứa ñầu ñối với bò sữa vào ñộ
tuổi 12 - 24 tháng tuổi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Nhiệt ñộ môi trường cao thì cũng làm cho bò cái thành thục về tính muộn.

- Trong chu kỳ ñộng dục của bò nhiều nhà nghiên cứu ñã ñề cập ñến các ñợt sóng
nang (Foliculas Uave).
Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thời gian.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Các công trình nghiên cứu theo dõi sự phát triển của buồng trứng Invivo bằng
phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố. Tác giả cho thấy bò
trong một chu kỳ thường có 2 - 3 ñợt sóng nang phát triển (một số ít có 4 ñợt). ðợt
1 bắt ñầu diễn ra khi rụng trứng vào ngày thứ 3 - 9 của chu kỳ, ñợt 2 vào ngày thứ
11 - 17 và ñợt 3 vào ngày thứ 18 của chu kỳ. Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới
15 nang trứng kích thước 5 - 7mm phát triển. Sau này có một số nang phát triển
mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt
1, 2, 3 có thể ñạt tới 12 - 15mm và các kích thước năng tương ứng quan sát thấy vào
ngày 6, 13, 21
ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển sóng năng. Là sự phát triển có tính
tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang. Mỗi ñợt có 1 - 2 năng trội, vài năng lớn
phát triển và có sự phát triển của các năng còn lại bị kìm hãm. Tuy vậy khi thể vàng
còn tồn tại, thì năng khống chế và năng lớn sẽ bị thái hoá, chỉ có ñợt cuối cùng khi
thể vàng không còn thì năng khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng mới
xảy ra. Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển năng gọi là sóng phát triển. Trong mỗi
ñợt sóng như vậy sự tồn tại của năng khống chế giao ñộng 5 - 6 ngày . Riêng năng
khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của
năng khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6mm/ngày (Hoàng Kim Giao, Nguyễn
Thanh Dương ,1997 )
Ở bò chu kỳ ñộng dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian ñộng dục thường kéo
dài 25 - 36 giờ, chu kỳ ñộng dục của gia súc mang tính ñặc trưng theo loài.
* Giai ñoạn tiền ñộng dục (Proestrus) hay còn gọi là giai ñoan trước ñộng dục.
Là giai ñọan diễn ra trước khi ñộng dục. Trong giai ñoạn này trên buồng trứng
có một bao noãn lớn rất nhanh (sau khi thể vàng của chu kỳ ñộng dục trước thái

lên bề mặt, cổ tử cung khép kín bình thường, không có niêm dịch, âm ñạo bình
thường. Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại và con vật không biểu hiện
ñộng dục nữa. ðặc bịêt có những con ñến chu kỳ vần biểu hiện nhưng không mạnh
mẽ và rõ ràng như vậy (nhớ chu kỳ).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

2.2.3 Sự ñiều hoà của Hormone sinh sản với hoạt ñộng sinh dục của bò.
Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của bò cái bằng sự phối hợp thần kinh, nội tiết
trong trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng. Thông tin nội tiết ñược bắt ñầu từ việc
tiết GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormone), từ vùng dưới ñồi (Hypothalamus),
GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết
ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai loại Hormone là FSH (Follicle
Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing Hormone). FSH và LH ñược tiết vào hệ
tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến buồng trứng, kích thích buồng trứng tiết ra
Oestrogen, Progesteron và Inhibin. Các Hormone buồng trứng này cũng có ảnh
hưởng ñến việc tiết GnRH, LH và FSH thông qua cơ chế tác ñộng ngược.
Progesteron chủ yếu tác ñộng lên vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó
Oestrogen tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH. Inhibin chỉ
kiểm soát việc tiết FSH (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm,2004)
Những sự kiện trong chu kỳ ñộng dục như sau: Sự phát triển của noãn bao, rụng
trứng, sự hình thành và thái hoá của thể vàng dẫn ñến hiện tượng ñộng dục tất cả
ñều ñược ñiều hoà bởi trục dưới ñồi, tuyến yên, buồng trứng thông qua các
Hormone.
Trong thời kỳ tiền ñộng dục, dưới tác ñộng của FSH do tuyến yên tiết ra thì một
số noãn bao của buồng trứng phát triển nhanh chóng và Oestradiol ñược tiết ra
nhiều lần. Oestradiol kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào ñường sinh
dục cái ñể chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh. FSH và LH ñều thúc ñẩy sự
phát triển của noãn bao ñến giai ñoạn cuối. Khi hàm lượng Oestradiol trong máu
cao sẽ kích thích gây ra hiện tượng ñộng dục, sau ñó trứng sẽ rụng theo ñợt sóng

này có tác dụng làm tiêu thể vàng và kết thúc phá thể vàng của chu kỳ. Noãn bao
trội nào có mặt ở thời ñiểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ hàm lượng
Progesteron trong máu thấp, việc giảm hàm lượng Progesteron sau khi làm tiêu thể
vàng làm tăng mức ñộ và tần số tiết GnRH, do ñó tăng tiết LH của tuyến yên. Kết
quả noãn bao trội tăng tiết Oestradiol và gây ra giai ñoạn tiền ñộng dục của một chu
kỳ mới. Nếu trứng rụng trước ñó và ñược thụ tinh thể vàng không tiêu biến ñi ñồng
thời cũng không có trứng rụng tiếp, trong trường hợp này thể vàng sẽ tồn tại trong
suốt thời gian có chửa nhằm duy trì hàm lượng Progesteron cần thiết trong máu ñảm
bảo quá trình mang thai. Thể vàng sẽ bị thái hoá trước khi ñẻ và sau khi ñẻ hoạt
ñộng chu kỳ của bò cái mới dần ñược hồi phục.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

-Sự thụ tinh :
Sự thụ tinh là một quá trình ñồng hóa và dị hóa lẫn nhau một cách phức tạp giữa hai
tế bào : tinh trùng và trứng. Kết quả của của sự thụ tinh này là sinh ra một tế bào mới gọi
là hợp tử, sau này là phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác bố mẹ nhưng mang
ñặc tính di truyền của bố, mẹ cùng với ñặc ñiểm di truyền của loài.
Các giai ñoạn của quá trình thụ tinh :
Qúa trình sinh lý bình thường :
Khi tế bào trứng kết hợp với tinh trùng thì xảy ra một quá trình ñồng hóa lẫn nhau
tạo ra một hợp tử mới mang tính di truyền của bố mẹ và của giống loài.
Thông thường quá trình thụ tinh xảy ra ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng. Nếu tế bào
trứng không ñược thụ tinh ở tại thời ñiểm ñó thì tế bào trứng ñi xuống 2/3 phía dưới
của ống dẫn trứng hoặc tử cung. Khi ñó tế bào trứng sẽ ñược bao phủ một lớp protit
của ống dẫn trứng và lúc này tinh trùng không ñủ khả năng ñể phá vỡ lớp protit ñó.
Khi trứng di chuyển vào ống dẫn trứng, nó tiết ra một chất kích thích Ferilizin
làm cho tinh trùng hoạt ñộng mạnh và tiến tới bao vây trứng. ðồng thời tinh trùng
cũng tiết ra men Hyaluronidaza ñể phá vỡ lớp tế bào của mành phóng xạ. Số lượng
tinh trùng ñể tiết ra men Hyaluronidaza làm nhiệm vụ phá vỡ lớp tế bào màng

tan.
Qúa trình ñồng hóa và dị hóa lẫn nhau giữa tế bào trứng và tinh trùng
Sau khi tinh trùng ñã ñi vào giữa tế bào trứng, lúc này xảy ra một quá trình ñồng
hóa và dị hóa phức tạp.
Tế bào trứng phân chia một cách hoàn chỉnh hay còn gọi là phân chia thực thể kỳ
2, tế bào trứng ñã kích thích cho phần nhân của tinh trùng phát triển to lên và ngược
lại tinh trùng cũng kích thích cho tế bào trứng ở phần nhân phát triển to ra.
Khi ñầu của tinh trùng và nhân của tế bào trứng có sự phối hợp chọn lọc tạo thành
những ñường thoi trên bề mặt của mỗi loại và có sự phối hợp ñầu của tinh trùng với
nhân tế bào trứng tạo thành hai tiền nhân mới thì chúng lớn lên rất nhanh trong thời
gian khoảng một vài giờ. Hai tiền nhân này hình thành những ñường thoi , những
ñường thoi ngang hình thành trước, những ñường thoi dọc hình thành sau trông
giống như những ñường kinh ñộ và vĩ ñộ của quả cầu. ðây là sự phân chia ñầu tiên
của tế bào trứng và tinh trùng. Qúa trình này ñược tiến hành trên ñường ñi của tế
bào trứng cho tới nơi làm tổ theo quy ñịnh của giống loài.
Trâu Bò, hợp tử làm tổ ở gốc giữa thân và sừng tử cung. Hợp tử về ñến vị trí ñó
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

là gia súc bắt ñầu mang thai, hợp tử nằm ở ống dẫn trứng. Xoang bụng là ngoài vị
trí làm tổ của giống loài, gọi là chửa ngoài dạ con. Chửa ngoài dạ con hợp tử phát
triển chỉ có chất dinh dưỡng ở tế bào trứng, khi ñã hết thì trở thành vật lạ trong cơ
thể gây tác hại lớn cho cơ thể.
Trong quá trình phân chia, tế bào trứng có 1/2 nhiễm sắc thể, tế bào tinh trùng
cũng có 1/2 nhiễm sắc thể di truyền cho ñời sau. Do ñó mỗi tế bào sinh dục ñực và
tế bào sinh dục cái ñều góp vào 1/2 số nhiễm sắc thể của mình ñể tạo thành hợp tử.
Trong di truyền của người và gia súc ñều có nhiễm sắc thể giới tính.
Con ñực mang nhiễm sắc thể X và Y, con cái mang nhiễm sắc thể X và X
Nếu con ñực nhường nhiễm sắc thể Y, con cái nhường nhiễm X thì con sinh ra sẽ là
con ñực mang nhiễm sắc thể XY. Nếu con ñực nhường nhiễm sắc thể X con cái

ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong.Trong thực tế thì thai của bò
ñược tính từ ngày phối giống cuối cùng ñến ngày ñẻ.
Thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : tuổi của mẹ, ñiều kiện
nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào
lứa ñẻ và tính biệt của thai.
Thời gian mang thai của bò biến ñộng trong khoảng 278- 290 ngày.
Qúa trình mang thai ñược chia thành 3 thời kỳ cơ bản là :
Thời kỳ phôi ( từ ngày 1-34)
Thời kỳ tiền thai ( từ ngày 35 -60 )
Thời kỳ bào thai ( từ ngày 61 ñến ngày ñẻ )
2.3 Một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái
2.3.1 Bệnh viêm âm môn, tiền ñình, âm ñạo
Sinh sản tốt trước hết phải kể ñến sự nguyên vẹn và bình thường của cơ
quan sinh dục. Theo tác giả Settrgreen ( 1986) một gia súc cái ñược ñánh giá là
có khả năng kỳ một bộ phận nào của cơ quan sinh dục cái bị bệnh ñều ảnh hưởng
ñến khả năng sinh sản của gia súc theo Anberth Youssef ( 1997) .
Hàng năm thế giới có những chương trình ñào tạo về sinh sản của gia súc
ñược tổ chức thường xuyên ở trường ðại Học Khoa Học Nông Nghiệp Appsala (Ai
cập), nội dung của các chương trình ñào tạo này luôn ñi sâu vào phương pháp chẩn
ñoán và ñiều trị các bệnh về sinh sản nhằm mục ñích chính ñưa các vấn ñề về sinh
sản của gia súc ñược nghiên cứu toàn diện.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17

Một số nhà khoa học ở Việt Nam như ðặng ðình Tín (1985), Nguyễn Hữu Ninh
và Bạch ðăng Phong( 1994), Huỳnh Văn Kháng( 1995) , Bạch ðăng Phong( 1995)
ñã có những nghiên cứu và tổng kết về một số bệnh ở cơ quan sinh dục cái ñại gia
súc. Hiện nay những tư liệu về bò sữa có rất nhiều, bệnh sản khoa ñược nghiên cứu
toàn diện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status