BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ THUỶ
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN
VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ðÀN LỢN RỪNG
TRONG ðIỀU KIỆN NUÔI NHỐT TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH
2. TS. HẠ THUÝ HẠNH
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội,
khoa Thú y ñã quan tâm và tạo ñiều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh và cô TS. Hạ Thuý Hạnh, những người ñã tận
tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận
văn.
Tôi xin ñược cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại - Sản,
khoa Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các chủ trang trại lợn rừng trên ñịa bàn
Thành phố Hà Nội, ñã hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất cho
chúng tôi thực hiện ñề tài.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, người
thân, bạn bè, những người luôn tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðặng Thị Thuỷ
23
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
26
3.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.2.1. Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn lợn Rừng nuôi tại một
số trang trại trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội bao gồm:
26
3.2.2. Theo dõi một số bệnh thường gặp trên lợn Rừng và phương pháp
ñiều trị
26
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.3.1. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản 27
3.3.2. Phương pháp theo dõi các bệnh thường xảy ra trên ñàn lợn Rừng
và thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị
27
3.3.3 Phân lập giám ñịnh thành phần, tính mẫn cảm của các vi khuẩn
có trong ñường tiêu hoá của lợn Rừng mắc hội chứng tiêu chảy. 28
3.3.4. Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị hội chứng tiêu chảy. 28
3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 28
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU
SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN RỪNG NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
29
tiêu chảy.
54
4.3.2. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ phân lợn Rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số thuốc
kháng sinh thông dụng
56
4.3.3. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong
ñường tiêu hóa lợn Rừng mắc hội chứng tiêu chảy với một số
thuốc kháng sinh thông dụng. 59
4.3.4. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh hội chứng tiêu
chảy ở lợn Rừng. 61
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1. KẾT LUẬN 66
5.1.1. Về một số chỉ tiêu sinh sản của lợn Rừng 66
5.1.2. Về một số bệnh thường gặp trên ñàn lợn Rừng. 66
5.2. ðỀ NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
FRH
Folliculin Releasing Hormone
GSH
FSH
Gonado Stimulin Hormone
Folliculin Stimulin Hormone
Bảng 4.4. Thời gian mang thai 35
Bảng 4.5 Thời gian ñộng dục trở lại sau khi cai sữa 38
Bảng 4.6: Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn
con sau cai sữa
40
Bảng 4.7: Tỷ lệ nuôi sống lợn con 42
Bảng 4.8: Tình hình mắc bệnh trên ñàn lợn con (từ sơ sinh ñến cai
sữa)
44
Bảng 4.9: Một số bệnh sảy ra trên ñàn lợn choai 48
Bảng 4.10: Tình hình mắc bệnh trên ñàn lợn trưởng thành 50
Bảng 4.11 : Kết quả khảo sát bệnh sản khoa thường gặp 53
trên ñàn lợn nái sinh sản 53
Bảng 4.12: Thành phần vi khuẩn có trong phân lợn Rừng bình thường
khoẻ mạnh và lợn Rừng mắc hội chứng tiêu chảy 55
Bảng 4.13: Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân
lập ñược từ phân lợn rừng mắc hội
58
Hình 4.7. Ảnh kết quả phân lập và làm kháng sinh ñồ vi khuẩn E.coli 61
Hình 4.8. Ảnh kết quả phân lập và làm kháng sinh ñồ vi khuẩn
Salmonella 61
Hình 4.9. Ảnh Bổ sung thêm bắp chuối khi ñiều trị bệnh tiêu chảy. 64
Biểu ñồ
Biểu ñồ 4.1. Tuổi thành thục về tính của lợn Rừng 30
Biểu ñồ 4.2. Tuổi phối giống lần ñầu 32
Biểu ñồ 4.3: Tuổi ñẻ lứa ñầu 34
Biểu ñồ 4.4: Thêi gian mang thai 36
Biểu ñồ 4.5: Thời gian ñộng dục lại sau cai sữa 38
Biểu ñồ 4.6: Tỷ lệ nuôi sống lợn sơ sinh 42
Biểu ñồ 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh trên ñàn lợn con (từ sơ sinh ñến cai sữa) 45
Biểu ñồ 4.8. Tỷ lệ nhiễm bệnh trên ñàn lợn choai 49
Biểu ñồ 4.9: Tỷ lệ mắc bệnh trên ñàn lợn trưởng thành 50
Biểu ñồ 4.10: Tỷ lệ các bệnh sản khoa thường gặp trên ñàn lợn nái 53
Biểu ñồ 11: Tỷ lệ thành phần vi khuẩn có trong ñường tiêu hóa lợn
Rừng bình thường và bị tiêu chảy
Cholesteron thấp, người tiêu dùng rất ưa chuộng nên không chỉ ở Việt Nam
mà nhu cầu xuất khẩu ñi các thị trường thế giới cũng rất lớn.
Nguồn thịt lợn Rừng trước ñây chủ yếu là săn bắn trên rừng không
ñảm bảo an toàn vệ sinh và không chủ ñộng nên hiện nay mô hình chăn
nuôi lợn Rừng theo hình thức nuôi nhốt ñã ñược phát triển.
Thực hiện chủ chương của ðảng và Nhà nước trong việc chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Các ngành, các ñịa phương ñang nỗ lực tìm
những loài cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao ñể ñưa vào sản xuất,
một trong những giống vật nuôi rất ñược quan tâm là lợn Rừng. Nghề nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
lợn Rừng ñã ñược phát triển ở Việt Nam từ năm 2006, hiện nay nghề này
rất phát triển tại Việt Nam mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Những năm gần ñây ở Việt Nam chúng ta ñã bắt ñầu nuôi lợn Rừng,
nguồn gốc của chúng là từ Thái Lan, Trung Quốc ñược nhập theo con
ñường tiểu ngạch và chính ngạch về hoặc là ñược thuần dưỡng từ lợn Rừng
Việt Nam. Các nơi nuôi lợn Rừng ñều nuôi theo kinh nghiệm hoặc là từ tài
liệu ñơn giản, sơ sài của các trang trại của Thái Lan hay là các bài báo viết
dưới dạng cảm tính chủ quan.
ðối với các nhà khoa học Việt Nam thì các thông tin hay các nghiên
cứu về lợn Rừng không nhiều, vì vậy ñể có những số liệu khoa học những
thông tin chính xác về sinh lý sinh sản của lợn Rừng thì cần phải có các
nghiên cứu nhiều hơn nữa về loài lợn Rừng ñể có thể phát triển ñàn lợn
Rừng bảo vệ nguồn gen quý giá giúp ña dạng sinh học của thế giới tự
nhiên.
nuôi, nhà chuyên môn ñề ra phương pháp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng
nâng cao khả năng sinh sản của lợn Rừng
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp của lợn Rừng trong
ñiều kiện nuôi nhốt ở các ñộ tuổi khác nhau giúp cho việc ñề ra biện pháp
phòng và trị bệnh kịp thời, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính
sách cụ thể nhằm quản lý và phát triển ñàn lợn Rừng cả về số lượng và chất
lượng, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nhu
cầu ngày càng cao của xã hội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN RỪNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1. Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn Rừng trên thế giới.
Lợn Rừng có tên khoa học là Susscrofa. Lợn Rừng bắt nguồn từ Châu
Âu, Châu á và Bắc Phi. Tuy nhiên theo chân con người, nay ñã có mặt
nhiều nơi trên thế giới. Sống chủ yếu vùng núi, ẩm ướt. Tại các nước châu
Âu chúng có thể sống vùng tuyết lạnh. Thân ñược phủ bằng một lớp lông
thô, màu biến từ xám tối tới màu nâu. ðầu và thân dài từ 0,9 ñến 1,8 m,
nặng 50 ñến 350 kg, thậm chí ñến 450 kg. Lợn cái có 6 ñôi vú.
Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển
Nông nghiệp (Pháp) thì lợn Rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các
những năm 1990 các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu ñể
biến lợn Rừng hoang dã thành ñối tượng có thể nuôi thương phẩm ñược.
Các nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu ở một số vấn ñề sau.
- Nghiên cứu thuần hóa lợn Rừng.
- Nghiên cứu nhân giống lợn Rừng thuần.
- Nghiên cứu lai, nhằm lai giữa lợn ñực Rừng với lợn cái bản ñịa của
ñịa phương ñể tạo ra con lai gần giống lợn Rừng.
- Nghiên cứu nuôi thương phẩm lợn Rừng và lợn lai.
Hiện nay vấn ñề nuôi lợn Rừng, lợn lai ñã ñược phát triển rất mạnh,
mang lại giá trị kinh tế rất cao như Trung Quốc, Ấn ñộ, Sri Lanka, Ai
Cập, Australia, New Zealand. ðặc biệt ở khu vực ðông Nam Á nước
Thái Lan ñã tập trung nghiên cứu phát triển từ những năm 2000. Ở Thái
Lan có hai dòng lợn: mặt dài và mặt ngắn. Loại ñầu giống lợn rừng, thân
hình cao, mỏng, ít thịt, nuôi 4 năm mới ñạt trọng lượng bán thịt, có nhiều
hơn là lọai mặt ngắn. Còn loại sau giống lợn nhà. Giống mặt dài khỏe mạnh
hơn. Tiêu chuẩn chọn lọc: cao, dài lưng, vai dày và rộng, mông rộng. Một
heo ñực thường nuôi với 10 lợn cái, tuy nhiên cũng có nơi nuôi 1 ñực với
4-7 lợn cái.
Họ thường lai loại mặt ngắn và mặt dài. Con lai tạo ra ñẻ 5-9 con, cá
biệt có thể 12 con.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
Tuy nhiên họ cũng lai với các giống khác ñể tạo dòng thương phẩm…
Hiện nay nghề nuôi lợn Rừng tại Thái Lan rất phát triển, họ ñã xuất
khẩu lợn Rừng sang các quốc gia khác trong ñó có Việt Nam vẫn phải
Cùng với nghề nuôi lợn Rừng phát triển trên thế giới, ñặc biệt là
quốc gia Thái Lan ðông Nam Á, thì tại Việt Nam mới ñầu tư nghiên cứu,
phát triển ñể tạo ra ngành chăn nuôi có hiệu quả tại Việt Nam.
ðể phát triển nghề nuôi lợn Rừng tại Việt Nam ñược sự hỗ trợ của
Chính phủ Việt Nam thì Viện Chăn nuôi cùng các nhà khoa học khác ngoài
Viện có lĩnh vực chuyên môn ðộng vật rừng ñã tập trung nghiên cứu về
lợn Rừng và ñã nghiên cứu thành công.
- Thuần hóa lợn Rừng Việt Nam.
- Lai lợn Rừng Thái Lan với lợn Rừng Việt Nam.
Trên cơ sở ñó ñã xây dựng ñược rất nhiều quy trình kỹ thuật về thuần
hóa, nhân giống và nuôi thương phẩm lợn Rừng, lợn lai.
Cả nước hiện có trên 50 trang trại chăn nuôi lợn Rừng với quy mô
lớn, chưa kể các hộ gia ñình chăn nuôi số lượng ít. Hiện có rất nhiều
công ty ñang kinh doanh con giống và tiêu thụ thịt lợn Rừng là: Công
ty TNHH Khánh Giang (ở Bình Phước); Công ty Hương Tràm (ở quận
Phú Nhuận - Tp.HCM); Công ty ANFA (ở quận 10 - Tp.HCM). Giữa
năm 2006, Công ty ANFA ñã có hơn 400 ñơn ñặt hàng mua giống lợn
Rừng từ khắp các tỉnh miền Nam. Hiện nay nghề nuôi lợn Rừng ñã phát
triển khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Hiện nay, ở Việt Nam có hai dòng lợn Rừng nuôi chính là lợn Rừng
Thái Lan và lợn Rừng Việt Nam.
Lợn rừng Thái Lan ñược nhập về từ Thái Lan. Tuy nhiên ở miền Nam
còn có lợn rừng Malaysia, ñược ông Châu Xuân Vũ (Long Hồ, Vĩnh Long)
nhập mấy chục con từ Malaysia năm 2006. ðàn lợn này sau ñã bị giải thể
và bán ñi tới nhiều ñịa ñiểm ở Vĩnh Long và ðồng Nai. Tại ðồng Nai, có
sự phối giống lẫn lộn giữa các giống lợn, thậm chí số tai cũng không gắn,
nên lợn Malaysia không chắc ñã còn dạng thuần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Ngoài ra các trang trại ở các tỉnh khác cũng phát triển rải rác với 5 – 15
nái ñược bắt nguồn từ các trang trại của Viện Chăn nuôi từ năm 2008
tới nay…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
2.2. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA LỢN
2.2.1. Sự thành thục về tính
Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996), một cá thể ñược
coi là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục ñã căn bản hoàn thiện
dưới tác dụng của thần kinh thể dịch con vật ñã có phản xạ sinh dục. ðối
với con cái thì buồng trứng ñã có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có
khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến ñổi phù hợp cho việc mang
thai và sinh ñẻ. Những dấu hiệu ñầu tiên ấy xuất hiện ở tuổi như vậy gọi là
tuổi thành thục về tính.
Những yếu tố ảnh hưởng tới tính thành thục:
- Yếu tố về giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính
cũng khác nhau, giống nhỏ thì thành thục sớm hơn các giống có khối lượng
lớn, lợn ỉ thì thành thục sớm hơn các giống lợn khác nhập ngoại. Giống
thuần thì thành thục sớm hơn giống lai. Các thú nuôi thì thành thục sớm
hơn thú hoang dã như vậy thì lợn Rừng nuôi trong ñiều kiện bán hoang dã
sẽ thành thục muộn hơn các giống lợn khác và thành thục sớm hơn lợn
Rừng hoang dã.
- Yếu tố về chăm sóc nuôi dưỡng: nếu hợp lý thì thành thục sớm hơn.
- Yếu tố ngoại cảnh: ñó là một tập hợp các yếu tố bên ngoài tác ñộng
vào: khí hậu, nhiệt ñộ.v.v.
tính chất chu kì ñược gọi là chu kì tính. Chu kì này xuất hiện khi cơ thể cái
thành thục về tính kết thúc khi già yếu. Thời gian của một chu kì ñược tính
từ lần rụng trứng trước tới lần sau.
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ
sinh dục và có khả năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như:
buồng trứng, tử cung, âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu
bước vào hoạt ñộng sinh sản. ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên
trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có
phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống,
tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng, các
phản xạ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.
Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những
giống có thể vóc lớn.
+ ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn
nái. Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt,
gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
+ ðiều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc.
Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về
chằng xương chậu khi ñẻ.
Các giai ñoạn của chu kì tính.
Theo Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002),
chu kì tính của lợn thông thường là 21 ngày, chu kì có thể dao ñộng từ 18
ñến 22 ngày.
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu
mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp
theo mới ổn ñịnh. Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 –
22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước
ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi.
* Giai ñoạn trước ñộng dục:
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, tính từ khi thể vàng tiêu
biến tới lần ñộng dục tiếp theo kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị ñầy
ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo
các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai.
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như
trạng thái thần kinh. Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành
thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất
nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn
noãn bao có ñường kính 10 – 12mm. Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng
cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu xung
huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở. Các noãn bao chín, tế bào trứng tách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng
chịu ñực.
Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình
thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào
giai ñoạn có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc
thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn
cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính.
Giai ñoạn ñộng ñực gồm có 3 thời kì liên tiếp nhau là: hưng phấn, chịu
ñực và hết chịu ñực. ðộng dục là thời kì quan trọng nhất nhưng thời gian
lại ngắn.
+ Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn
Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996), Trần Tiến Dũng, Dương ðình Long,
Nguyễn Văn Thanh (2002), khi lượng Oestrogen tiết ra ñạt ñỉnh cao nhất
gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân. Bình thường hàm lượng Oestrogen
trong máu ñạt 64mg% khi ñộng dục là 112mg%.
+ Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: âm hộ xung huyết, tấy sưng và
chuyển từ màu hồng nhạt sang màu ñỏ, càng tới thời ñiểm rụng trứng thì
âm hộ càng sẫm màu. Cổ tử cung lúc này mở rộng, niêm dịch tiết ra nhiều
chuyển từ loãng trong suốt sang ñặc dần và keo dính có tác dụng làm trơn
ñường sinh dục và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập. Niêm dịch có thể kéo dài
thành sợi sau mép âm môn.
+ Các biểu hiện về thần kinh: con vật hưng phấn, ít ăn ít uống, thích
khà khịa con khác, nhảy lên lưng con khác, kì ñầu còn chưa cho con ñực
nhảy nhưng kì sau thì mê ì chịu ñực, mắt ñờ ñẫn nhìn xa xăm.
thúc khi thể vàng tiêu huỷ. ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ
quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng
trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ
trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những
biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai
ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi
dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó
góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
2.2.3 Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh
và thể dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con
ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra
các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH
(Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutein Stimulin Hormone). FSH kích
thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành
thục, chín và rụng trứng. Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt
trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn.
Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con
vật có những biểu hiện ñộng dục. ðồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen
cơ quan sinh dục biến ñổi: cổ tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết,
tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho
sự làm tổ của hợp tử sau này. Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích