BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TR
ƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN BÁ HỌC
NGHIÊN CỨU SỰ Ô NHIỄM VI KHUẨN SALMONELLA SPP.
TẠI MỘT SỐ ðIỂM GIẾT MỔ GIA CẦM QUY MÔ NHỎ
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực
hiện với sự giúp ñỡ của cán bộ, công nhân viên Bộ môn Vệ sinh thú ý - Viện
thú ý Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ và
TS. Phạm Thị Ngọc. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung
thực. Các tài liệu trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ, tên tác giả.
Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013
Người cam ñoan Nguyễn Bá Học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục các từ viết tắt ix
ðẶT VẤN ðỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái quát về ngộ ñộc thực phẩm 3
1.2 Tình hình ngộ ñộc thực phẩm trên thế giới và tại Việt Nam 4
1.2.1 Trên thế giới 4
1.2.2 Tại Việt Nam 7
1.3 Các nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm 9
1.3.1 Nguyên nhân do hóa chất 9
1.3.2 Nguyên nhân do vi sinh vật 9
1.3.3 Ngộ ñộc do ký sinh trùng 11
1.4 Quá trình ô nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật 11
1.4.1 Nhiễm khuẩn từ nguồn tự nhiên 12
1.4.2 Nhiễm khuẩn trong quá trình giết mổ, chế biến, bảo quản vận
chuyển thịt 14
1.5 Một số nghiên cứu về sự ô nhiễm Salmonella vào thực phẩm 14
1.6 Vi khuẩn Salmonella 18
số ñiểm giết mổ gà quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 35
3.3 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella spp từ các mẫu thu thập
ñược tại các ñiểm giết mổ gà quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành phố
Hà Nội
37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.3.1 Tổng hợp kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella spp từ mẫu thu
thập tại các ñiểm giết mổ gà quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành phố
Hà Nội
37
3.3.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella spp từ mẫu dịch ổ nhớp gà
thu thập tại các ñiểm giết mổ quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành phố
Hà Nội
39
3.3.3 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella spp ở mẫu nước rửa
thân thịt 42
3.3.4 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella spp ở các mẫu nước
dùng giết mổ
46
3.3.5 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella spp ở các mẫu nước thải
tại các lò mổ. 48
3.4 Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn 50
3.4.1 Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh hóa của các chủng
Salmonela phân lập ñược.
50
3.4.2 Kết quả ñịnh type các chủng Salmonella 51
3.4.3 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
37
3.3 Kết quả phân lập Salmonella spp từ dịch ổ nhớp thu thập tại các
ñiểm giết mổ gà quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
40
3.4 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella spp từ mẫu nước rửa
thân thịt tại các ñiểm giết mổ gà quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành
phố Hà Nội 43
3.5 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella spp từ các mẫu nước dùng
trong giết mổ
47
3.6 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella spp từ các mẫu nước thải
tại các lò giết mổ 49
3.7 Một số ñặc tính sinh hoá của các chủng Salmonella phân lập ñược 51
3.8 Kết quả ñịnh type các chủng Salmonella 51
3.9 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của kháng sinh với các chủng vi
khuẩn Salmonella spp. 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC HÌNH
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
BHI : Brain Heart Infusion
CHO : Chinese Hamster Ovary cell
cs : Cộng sự
DHL : Deoxycholate Hydrogen sulfide Lactose agar
DPF : Delayed Permeability Factor
FAO : Food and Agricultural Organization
HACCP : Hazard Analysis Critical Control Point
NCCLS : National committee for Clinical Standards
NðTP : Ngộ ñộc thực phẩm
NXB : Nhà xuất bản
LIM : Lysine Indole Motility
LT : Heat Labile Toxin
LPS : Lypopolisaccharide
RPF : Rapid Permeability Factor
RV : Rappaports Vassiliadis
TSI : Triple Sugar Iron
VK : Vi khuẩn
S. : Salmonella
WHO : World Health Ognization Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
2
Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, là nơi tập
trung ñông dân cư sinh sống với mật ñộ cao vì vậy nhu cầu lương thực - thực
phẩm rất lớn ña dạng về chủng loại, số lượng và chất lượng. Vấn ñề ATVSTP
ñang rất ñược Thủ ñô và cả nước quan tâm. Tuy nhiên, cơ quan quản lý Nhà
nước rất khó kiểm soát chặt chẽ hoạt ñộng giết mổ nên chất lượng ATVSTP
không ñược ñảm bảo, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng
ñồng. Do vậy, việc cung cấp thịt sạch ñảm bảo tiêu chuẩn ATVSTP là rất cần
thiết và cấp bách hiện nay.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu sự ô
nhiễm vi khuẩn Salmonella spp. tại một số ñiểm giết mổ gia cầm quy mô
nhỏ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu
* Xác ñịnh ñược sự ô nhiễm Salmonella spp. qua các yếu tố nguy cơ
(nước rửa thân thịt, dịch ổ nhớp, nước sử dụng trong giết mổ và nước thải sau
giết mổ) có thể làm nhiễm Salmonella spp. vào thịt gia cầm trong quá trình giết
mổ tại các ñiểm giết mổ quy mô nhỏ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội và ñưa ra
các giải pháp hạn chế sự ô nhiễm Salmonella spp. vào thịt gia cầm trong quá
trình giết mổ.
* Ý nghĩa khoa học:
- Cung cấp thêm nguồn tài liệu khoa học về tình hình ô nhiễm
Salmonella spp. trong thịt gia cầm ñược giết mổ tại các ñiểm giết mổ quy mô
nhỏ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
- Xác ñịnh ñược một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn Salmonella spp.
ô nhiễm trong thịt gia cầm ñược giết mổ tại các ñiểm giết mổ quy mô nhỏ trên
ñịa bàn thành phố Hà Nội.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Cảnh báo nguy cơ của ô nhiễm Salmonella spp. trong thịt gia cầm ñược
ñường ruột có liên quan ñến sử dụng thịt tươi (Smerdon và cộng sự, 2001).
Mann (1984) cho biết hầu hết các bệnh sinh ra từ thực phẩm có nguyên nhân
là vi khuẩn. Các vi sinh vật ô nhiễm thực phẩm bao gồm vi khuẩn hiếu khí và
yếm khí tùy tiện, Coliforms, E.coli, Ptoteus, Clostridium perfringens. Sự có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
mặt và số lượng của chúng ñược coi là tiêu chí ñánh giá chất lượng vệ sinh
thực phẩm. Một số vi khuẩn gây bệnh và NðTP thường ñược quan tâm như:
Salmonella typhimurium, Staphylococcus aureus, nhóm Listeria,
Campylobacter, Bacillus cereus, Shigella, Vibrio cholerae …
Nguy cơ ngộ ñộc từ thực phẩm và bệnh phát sinh từ thực phẩm trong
tương lai dự ñoán ngày càng phức tạp. Số vụ NðTP trên thế giới ngày càng
tăng, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chỉ trong năm 2000 có tới 2 triệu
trường hợp tử vong do tiêu chảy mà nguyên nhân chính vì thức ăn, nước uống
nhiễm bẩn.
Hiện nay, tại Việt Nam, NðTP ñang là vấn ñề bức xúc ñược cả xã hội
quan tâm. Mặc dù nhà nước ta ñã có nhiều văn bản pháp quy, văn bản hướng
dẫn, nhưng trên thực tế việc quản lý, giám sát, tổ chức thực hiện ở nhiều ñịa
phương còn nhiều hạn chế. Tình trạng thực phẩm không rõ nguồn gốc, nhập
khẩu tràn lan, thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn ñường phố không ñảm bảo vệ
sinh là nguyên nhân gây NðTP. Nhiều trường hợp ngộ ñộc xảy ra cấp tính,
nhưng cũng có trường hợp xảy ra chậm gây ảnh hưởng lâu dài cho sức khỏe
con người,
ðể ñảm bảo chất lượng ATVSTP cần phải duy trì các hoạt ñộng trong
chiến dịch tuyên truyền giáo dục, áp dụng Luật ATVSTP ñến từng cơ sở kinh
doanh, từng tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm. Tăng cường
quản lý, giám sát, thực hiện tốt phương châm “từ trang trại ñến bàn ăn” có
như vậy mới ñảm bảo một thị trường thực phẩm an toàn.
nhưng các vụ ngộ ñộc vẫn xảy ra như: Canada với dân số trên 16 triệu người,
hàng năm cũng có khoảng 0,125% trường hợp bị ngộ ñộc do ăn uống, nước
Mỹ cũng thông báo có trường hợp NðTP chiếm khoảng 5% dân số.
Trên thế giới, ñã có trên 40 nước thành lập trung tâm nghiên cứu phòng
chống ñộc có trang bị kỹ thuật, có hệ thống thông tin hiện ñại ñể thu thập trao
ñổi tài liệu, phân tích các chất ñộc, hướng dẫn cấp cứu, ñiều trị ngộ ñộc và
nghiên cứu khoa học chuyên sâu về vấn ñề này, nhưng NðTP vẫn xảy ra như
thách thức các nhà nghiên cứu ATVSTP. Wales và cs (1998) cho biết, trong
thời gian từ năm 1992 - 1996 tại Anh và xứ Wales ñã xảy ra 2.877 vụ ngộ ñộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
nguyên nhân là vi khuẩn, làm cho 26.722 người bị bệnh, trong ñó 9.160 người
phải nằm bệnh viện và 52 người ñã tử vong.
Cũng theo các tác giả trên, ở Phần Lan, chỉ tính riêng năm 2000 cũng
có 68 vụ NðTP, trong ñó có 04 vụ nặng làm cho 13.000 học sinh bị ngộ ñộc,
450 học sinh phải nhập viện.
Tháng 3/1999, một vụ dịch lớn xảy ra ở Malaysia làm nhiều trường hợp
người và lợn chết không rõ nguyên nhân ñã khiến cho dân chúng và Chính
phủ hết sức hoang mang lo lắng. Ban ñầu người ta nhầm lẫn nguyên nhân là
virus viêm não Nhật Bản, nhưng qua nghiên cứu xác ñịnh ñây là một chủng
virus mới thuộc họ Paramyxo, virus nhiễm vào thịt lợn và gây chết người khi
ăn phải thịt lợn này. Vụ NðTP này ñã làm thiệt hại của người chăn nuôi 395
triệu USD và tính ñến 10/3/1999, tổng số người bị thiệt mạng ñã lên tới 92
người (ðỗ Hữu Dũng, 1999).
Theo tổng kết từ nhiều báo cáo, các nhà khoa học ñã ước tính rằng,
hàng năm, số vụ NðTP ở người do ăn phải thức ăn có nhiễm Salmonella trên
toàn thế giới có thể lên tới 1,3 tỷ trường hợp, trong số ñó có khoảng 3 triệu
trường hợp tử vong (Pang và cs, 1995). Ở hầu hết các quốc gia, vi khuẩn dễ bị
bình từ năm 2006 ñến năm 2011, mỗi năm có khoảng 182 vụ NðTP xảy ra.
Số liệu về các vụ NðTP trên thực tế còn cao hơn rất nhiều so với số liệu Cục
ATVSTP công bố vì ở nước ta chưa có hệ thống dự báo và ñiều tra một cách
hiệu quả và chính xác sự nhiễm ñộc thực phẩm.
Bảng 1.1. Tình hình ngộ ñộc thực phẩm ở Việt Nam
từ năm 2006 ñến tháng 5 năm 2012
Năm
Số vụ ngộ
ñộc
Số người
mắc
Số người tử
vong
Tỷ lệ tử vong
(%)
2006
165 7135 57 0,80
2007
247 7329 55 0,75
2008
205 7829 62 0,80
2009
152 5212 35 0,67
2010
175 5664 51 0,90
2011
148 4700 27 0,57
5/2012
49 1711 13 0,007
(Nguồn: Báo cáo của Cục ATVSTP, Bộ Y tế)
Các ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm có thể nằm ngay cạnh cống rãnh hoặc
vỉa hè lòng ñường, thêm vào ñó việc vận chuyển buôn bán thịt gia súc, gia cầm
ñược thực hiện trên các phương tiện không ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. Các ban
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
ngành chức năng chưa kiểm soát hết hoạt ñộng giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại
các ñiểm bán sản phẩm thịt. Người tiêu dùng chưa có thói quen mua bán thực
phẩm tại những ñiểm khuyến cáo thực phẩm sạch, càng làm cho nguy cơ NðTP
ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, ñảm bảo ATVSTP luôn là vấn ñề cần quan
tâm trong mọi thời ñiểm của toàn xã hội.
Việc giảm thấp số vụ và số người NðTP luôn là mục tiêu hàng ñầu của
tất cả các quốc gia, nhằm bảo vệ sức khỏe người dân, ñồng thời tránh ñược hao
hụt ngân sách nhà nước và suy giảm kinh tế gia ñình. Ở nước ta, mục tiêu nay ñã
ñược ñặt ra cụ thể cho từng năm và cho cả giai ñoạn 5 năm.
1.3. Các nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm
1.3.1. Nguyên nhân do hóa chất
Trên thế giới người ta ước tính cứ mỗi phút ở các nước ñang phát triển
có 6 trẻ em bị chết do ỉa chảy, trong ñó 4 trẻ chết vì NðTP. Ở nước ta, tình
hình cũng rất nghiêm trọng. Trên báo chí thường xuyên thông báo về các vụ
NðTP do dư lượng hóa chất trừ sâu quá cao, do dùng phẩm màu cấm trong
chế biên thực phẩm, do sử dung các hóa chất bảo quản và tăng trọng một cách
tùy tiện. Tuy nhiên, theo Viện Dinh dưỡng thì các hóa chất chiếm 1/4 các vụ
ngộ ñộc (Hà Thị Anh ðào, 1999).
1.3.2. Nguyên nhân do vi sinh vật
Các tác nhân vi sinh vật gây ô nhiễm thực phẩm bao gồm: vi khuẩn,
virus và nấm mốc. Trước tiên phải kể ñến là các vi khuẩn: tả, thương hàn, lỵ,
trực trùng, Clostridium, Bacillus, Brucella, Campylobacter, E. coli (ñặc biệt
là E. coli O157: H7), Salmonella, Listeria, Staphylococcus aureus, Yersinia
nhiệt ñộ 80
0
C trong 10 phút.
- Vi khuẩn Staphylococcus aureus sản sinh ra ñộc tố ñường ruột
enterotoxin bền nhiệt, không bị phân hủy ở 100
0
C trong 30 phút. Sau khi ăn
phải thực phẩm có chứa ñộc tố này, sau 4 - 6h người bị ngộ ñộc có triệu
chứng tiêu chảy, buồn nôn kéo dài 6 - 8h. Thực phẩm dễ bị nhiễm là thịt chế
biến sẵn, sản phẩm từ sữa, pho mát, món ăn có sử dụng kem. Phòng tránh
bằng cách nấu chín thực phẩm và giữ thực phẩm ở nhiệt ñộ lạnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
- Ngộ ñộc do ñộc tố của vi sinh vật (Foodborne intoxication): ðộc tố
của vi sinh vật ñược sản sinh ra trong thực phẩm trước khi người tiêu thụ ăn
phải, các quá trình bệnh lý do ñộc tố gây ra sẽ phát sinh. Ngộ ñộc do ñộc tố vi
sinh vật ít hơn so với ngộ ñộc do nhiễm vi sinh vật nhưng nguy hiểm hơn vì
tỷ lệ tử vong cao. Có 2 loại ñộc tố: nội ñộc tố và ngoại ñộc tố. Ngoại ñộc tố
do vi khuẩn còn sống tiết ra, rất ñộc nhưng dễ bị nhiệt phân hủy. Nội ñộc tố ở
trong màng tế bào vi khuẩn, ít ñộc hơn ngoại ñộc tố, khi vi khuẩn chết, nội
ñộc tố sẽ ñược giải phóng và gây bệnh. Nội ñộc tố rất bền với nhiệt, khó bị
phân hủy bởi nhiệt ñộ cao nên rất nguy hiểm nếu hiện diện trong thực phẩm.
Trong NðTP do ñộc tố vi khuẩn, có 2 loại ñược lưu ý nhất là Clostridium
botulinum và Staphylococcus aureus.
1.3.3. Ngộ ñộc do ký sinh trùng
Các ký sinh trùng hay gặp trong các bệnh truyền qua thực phẩm là
Entamoeba hystolytica, các ký sinh trùng gây bệnh giun ñũa, giun tóc, giun
móc, giun xoắn, sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán dây lợn, sán dây bò.
1.4.1. Nhiễm khuẩn từ nguồn tự nhiên
1.4.1.1. Nhiễm khuẩn từ bản thân ñộng vật
Mỗi cơ thể sống ñều mang rất nhiều loại vi khuẩn, nhất là trên da và
niêm mạc của các xoang tự nhiên thông với bên ngoài và của ñường tiêu
hóa. Những giống vi khuẩn chủ yếu là: Streptococcus, Salmonella,
Escherichia, Clostridium…
Những vi khuẩn này thải ra ngoài và có thể nhiễm vào thịt qua nhiều
con ñường khác nhau. Mỗi gram phân súc vật chứa tới 10
7
-10
12
vi khuẩn
thuộc nhiều loại vi khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện. Phân của lợn khỏe
mạnh bình thường có E. coli, 40% - 80% có chứa Salmonella, ngoài ra còn
phát hiện ñược Staphylococcus aureus, Streptococcus, Klebsiella và
Bacillus subtilis …
1.4.1.2. Nhiễm khuẩn từ nước
Nước trong tự nhiên không những chứa hệ vi sinh vật tự nhiên của nó
mà còn chứa vi sinh vật từ ñất, từ cống rãnh (nước thải sinh hoạt, nước thải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
công nghiệp, nước thải chăn nuôi, nước tưới tiêu ñồng ruộng …) hoặc nhiễm
từ ñộng vật ñi lại, bơi lội trong nước (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977). Khi nước
bị ô nhiễm, cân bằng sinh thái tự nhiên bị biến ñổi theo hướng có hại gây
nguy hiểm ñến sức khỏe cộng ñồng dân cư cũng như trong hoạt ñộng sản xuất.
Trong trường hợp nước bị ô nhiễm có thể gặp các vi khuẩn có nguồn
gốc từ phân, nước tiểu, cặn và thức ăn của người, ñộng vật như: E. coli gây
bệnh, Staphylococcus, Clostridium perfringen, Proteus, Vibrio, Salmonella,
bắp thịt. Trên bề mặt da của con vật có chứa nhiều vi khuẩn thuộc nhiều loại
khác nhau, nhiễm vào cơ thể. Da có thể mang vi khuẩn gây bệnh nhiệt thán,
sẩy thai, truyền nhiễm, tỵ thư, xoắn khuẩn …
Dao mổ, tay chân, quần áo của công nhân xử lý thịt bị nhiễm khuẩn có
thể là những nguồn làm bẩn thịt (Gracey, 1986). Ngoài ra, trong quá trình xử
lý thịt, thịt cũng có thể bị nhiễm khuẩn từ móc treo thịt, thùng ñựng thịt, xe
chở thịt hoặc ñể thịt sạch lẫn với thịt bị nhiễm khuẩn.
Quá trình vận chuyển và bày bán dễ tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm
nhập vào thịt. Trong thời gian tiêu thụ, thịt có thể bị ô nhiễm vi sinh vật từ môi
trường xung quanh như không khí, dụng cụ thái lọc thịt, người kinh doanh và
khách hàng.
Sự sinh trưởng của vi sinh vật trên bề mặt và trong thịt ñều làm cho số
lượng vi sinh vật tăng lên. Do nguồn nhiễm bẩn thịt hết sức phong phú nên có
rất nhiều loại vi sinh vật có thể phát triển trên bề mặt: Pseudomonas,
Streptococcus, Proteus, Bacillus, Clostridium, E. coli, Lactobaccillus …
1.5. Một số nghiên cứu về sự ô nhiễm Salmonella vào thực phẩm
Năm 1934, Kauffmann và White ñã thiết lập ñược bảng cấu trúc kháng
nguyên ñầu tiên và ñặt tên là bảng phân loại Kauffmann - White. Từ ñó ñến
nay, bảng cấu trúc kháng nguyên của Salmonella luôn luôn ñược bổ sung.
Năm 1993 ñã có 2.375 serotype Salmonella ñược ñịnh danh (Selbizt và cs,
1995). Năm 1997, số serotype ñã lên ñến 3.000 (Plonait và Birkhardt, 1997).
Như vậy, giống Salmonella luôn luôn ñược thu hút sự chú ý của các chuyên
gia trong lĩnh vực vi sinh vật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Năm 1999, tại khóa phân loại học của trung tâm Kiểm soát và Phòng
ngừa dịch bệnh (CDC) của Mỹ, Euzesby ñã ñề nghị ñặt tên các type huyết
thanh Salmonella như sau: Giống Salmonella ñược chia thành 2 loài, ñó là S.