BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ
THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY Ở CHÓ
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH HÀ NỘI – 2012
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện
ðào tạo sau ñại học, Khoa Thú y ñã quan tâm và tạo ñiều kiện thuận lợi cho
chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh, người ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo và hướng
dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn.
Tôi xin ñược cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại – Sản, khoa
Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, người
thân, bạn bè, những người luôn tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu thường dùng trong ñiều trị. 23
3.3.5 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy
bằng thuốc hóa học trị liệu. 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1. Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó 23
3.4.2 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó 24
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu, giám ñịnh và phân lập vi khuẩn 24
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 26
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó
nuôi tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội 27
4.1.1 Tình hình chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy. 27
4.1.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi 29
4.1.3 Kết quả khảo sát tình hình bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó theo giống 32
4.1.4 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 35
4.1.5 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nghiên
cứu theo các thể cấp và mạn tính. 37
4.2. Kết quả nghiên cứu sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy. 39
4.2.1 Sự biến ñổi thân nhiệt của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể
cấp và mạn tính 39
4.2.2 Sự biến ñổi tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
thể cấp và mạn tính 43
4.2.3 Sự biến ñổi tần số mạch ñập của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu
chảy thể cấp và mạn tính 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3 Kết quả phân lập, giám ñịnh thành phần, số lượng vi khuẩn có trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó
nuôi tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội 28
4.2 Ảnh hưởng của ñộ tuổi của chó ñối với tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 29
4.3 Ảnh hưởng của yếu tố giống ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 34
4.4 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 35
4.5 Tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy theo các thể cấp và mạn tính 37
4.6 Sự biến ñổi thân nhiệt của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể
cấp và mạn tính 41
4.7 Sự biến ñổi tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
thể cấp và mạn tính 44
4.8 Sự biến ñổi tần số mạch ñập của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 47
4.9 Thành phần vi khuẩn hiếu khí có trong phân chó bình thường và
khi bị viêm ruột tiêu chảy. 51
4.10 Số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong phân chó bình thường
và bị viêm ruột tiêu chảy. 52
4.11 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ phân chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc
kháng sinh. 55
4.12 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong
phân của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 56
4.13 Kết quả thử nghiệm ñiều trị chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 59
DANH MỤC ẢNH
STT Tên ảnh Trang
4.1 Chó từ 3-6 tháng tuổi bị VRTC 31
4.2 Chó từ 6-9 tháng tuổi bị VRTC 31
4.3 Chó nội bị VRTC mệt mỏi ủ rũ 32
4.4 Chó lai bị VRTC mệt mỏi nằm một chỗ 33
4.5 Chó ngoại bị VRTC mệt mỏi ủ rũ 33
4.6 Kết quả làm kháng sinh ñồ vi khuẩn Salmonella 57
4.7 Kết quả làm kháng sinh ñồ vi khuẩn Escherichia 57 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chó là một trong những loài ñộng vật ñược thuần dưỡng sớm nhất (
The
behavioural
biology of
dogs,
2007) và ñảm nhiệm nhiều vai trò nhất trong
phục vụ ñời sống con người (Dogs make us human, 2002). Với rất nhiều
phẩm chất ñáng quý như: trung thành, thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo, bền
bỉ, thính giác và khứu giác phát triển… Chúng ñược coi là những chiến binh
Xác ñịnh thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh
viêm ruột tiêu chảy ở chó.
Thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài này ñược thực hiện với mục ñích cung cấp ñược một số thông tin
và số liệu cụ thể về tình hình mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi
tại ñịa bàn thành phố Hà Nội cũng như ảnh hưởng của các yếu tố giống, lứa
tuổi, mùa vụ ñến tỷ lệ nhiễm bệnh.
Nghiên cứu ñồng thời một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong
bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó, từ ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị thử nghiệm.
Các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñược sử dụng làm nguồn tư liệu
tham khảo, nghiên cứu có giá trị thực tiễn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Một số thông tin về loài chó
Chó nhà (Canis lupus familiaris) là một phân loài thuộc giới
(Kingdom): Animalia, ngành (Phylum): Chordata, lớp (class): Mammalia, bộ
(order): Carnivora, họ (family): Canidae, chi (genus): Canis, loài (species):
C. lupus ( có
nguồn gốc từ chó sói, ñược con người thuần hóa cách ñây hàng chục nghìn
năm (Savolainen P, Zhang YP, Luo J, Lundeberg J, Leitner T (2002),
Germonpré, Mietje; Sablin, Mikhail V.; Stevens, Rhiannon E.; Hedges,
Robert E.M.; Hofreiter, Michael; Stiller, Mathias; Després, Viviane R. (2009),
Ovodov, Nikolai D.; Crockford, Susan J.; Kuzmin, Yaroslav V.; Higham,
Thomas F. G.; Hodgins, Gregory W. L.; van der Plicht, Johannes (2012)
Pionnier-Capitan M, Bemilli C, Bodu P, Célérier G, Ferrié J-G, Fosse P,
săn (Serpell, James, 1995), bắt chuột (Dewey, T. and S. Bhagat, 2002), bảo vệ,
ñánh bắt cá, kéo xe thậm chí làm vật cưỡi cho trẻ em(Dewey, T. and S. Bhagat,
2002). Chúng ñồng thời phục vụ như những chú chó dẫn ñường, hỗ trợ người
tàn tật ("Psychiatric Service Dog Society". Psychdog.org. 2005 "About Guide
Dogs – Assistance Dogs International". Assistancedogsinternational.org.
Retrieved 2010), chăm sóc các bệnh nhân ñộng kinh(Dalziel DJ, Uthman BM,
Mcgorray SP, Reep RL, 2003). Ngoài khả năng làm việc, chó còn là người bạn
giúp con người giải trí. Chúng tham gia trong các cuộc chạy ñua, kéo xe, trong
các cuộc thi “sắc ñẹp” dành riêng cho loài chó ("A Beginner's Guide to Dog
Shows". American Kennel Club, 2008).
Như là những chú chó cảnh trong gia ñình, ñây là vai trò phổ biến của loài
chó trong ñời sống con người (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002). Mối quan hệ
này ñồng thời có một quá trình lịch sử lâu dài (Derr, Mark, 1997). Tuy nhiên, chỉ
từ sau Chiến tranh Thế giới thứ II, số lượng chó cảnh mới thực sự tăng lên ñáng
kể (Derr, Mark, 1997). Trong những năm 50 và 60 của thể kỷ XX, những chú
chó cảnh cũng chỉ ñược nuôi bên ngoài ngôi nhà chứ không phải sống như một
thành viên trong gia ñình như ngày này (Franklin, A, 2006).
2.2. Cơ sở lý luận của ñề tài
2.2.1. Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
2.2.1.1. Thân nhiệt
Theo tác giả Cù Xuân Dần (1996), nhiệt ñộ của cơ thể là chỉ số tương
ñối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt. Sự hằng ñịnh tương ñối của thân
nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Khi quá trình sinh nhiệt bằng quá trình thải nhiệt thì thân nhiệt sẽ
không thay ñổi, khi sinh nhiệt lớn hơn thải nhiệt thì thân nhiệt tăng, ngược lại
sinh nhiệt mà nhỏ hơn thải nhiệt thì thân nhiệt giảm. Hai quá trình này hoạt
trạng thái khác nhau là giảm thân nhiệt hoặc tăng thân nhiệt (Tạ Thị Vịnh,
1991). Sự giảm thân nhiệt thường gặp do bị mất máu, bị nhiễm lạnh do một
số hoá chất tác dụng, do tổn thương phóng xạ và ñặc biệt khi cơ thể trúng
ñộc… Sự tăng thân nhiệt gặp khi nhiệt ñộ môi trường quá cao, gặp trong các
bệnh cảm nắng, cảm nóng, bị bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh do
ký sinh trùng ñường máu gây nên trạng thái sốt cao.
Theo Trần Minh Châu và cs(1988) thân nhiệt của chó ổn ñịnh (38 –
39
o
C) chỉ thay ñổi trong phạm vi hẹp (0.2-0.3
o
C), tuỳ thuộc vào tuổi, trạng
thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, giống, quy luật ngày ñêm, theo mùa.
-Ý nghĩa chẩn ñoán: thông qua việc kiểm tra nhiệt ñộ cơ thể gia súc, ta
có thể xác ñịnh ñược con vật có bị sốt hay không. Nếu tăng 1-2
o
C con vật sốt
vừa, tăng 2-3
o
C sốt rất nặng. Qua ñó, sơ bộ xác ñịnh ñược nguyên nhân gây
bệnh, tính chất, mức ñộ tiên lượng của bệnh, ñánh giá ñược hiệu quả ñiều trị
tốt - xấu.
2.2.1.2. Tần số hô hấp
Thông qua hoạt ñộng hô hấp mà cơ thể lấy oxy và các chất dinh dưỡng
trực tiếp từ môi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hoá ra môi trường ñồng
thời giữ vai trò ñiều tiết nhiệt. Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay
hít vào trong một phút. Ở mỗi loài gia súc ñều có tần hô hấp nhất ñịnh. Tuy
nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có thể thay ñổi do tác ñộng của
cường ñộ trao ñổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt ñộ môi
trường, khí hậu…
súc hoạt ñộng nhiều thì tần số tim mạch ñập tăng lên. Khi cơ thể bị một số
bệnh về máu (thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim) cũng
làm tăng tần số tim mạch (Nguyễn Tài Lương, 1982).
Nhịp tim giảm khi gia súc mắc bệnh là tăng áp lực sọ não, tăng hưng
phấn thần kinh mê tẩu, hoặc trong trường hợp gia súc bị viêm thận cấp, huyết
áp tăng hoặc trúng ñộc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
2.2.2. Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó
ðường tiêu hoá là một ống dài từ miệng ñến hậu môn. Trong ñó có
ñoạn phình to, có ñoạn hình ống túi, hoặc thành tổ chức tuyến, mô mềm, ñể
thực hiện các chức năng khác nhau phục vụ cho việc tiêu hoá bao gồm: lấy
thức ăn, nước uống, nghiền nát, nhào trộn tiêu hoá, phân giải thức ăn thành
những thành phần ñơn giản ñể hấp thu vào máu nuôi cơ thể. Phần cặn bã
không tiêu hoá ñược thải ra ngoài qua hậu môn gọi là phân.
Về chức năng, ống tiêu hoá phân biệt thành ba phần: phần trước, phần
giữa và phần sau.
Tiêu hoá ở miệng
Chó dùng mõm và lưỡi ñể lấy thức ăn, nếu thức ăn là thịt khối dùng
răng nanh ñể xé. Các loại thức ăn vào khoang miệng ñược nhai sơ bộ, có nước
bọt làm ướt chuyển xuống dạ dày theo thực quản. Nước bọt có các muối vô
cơ, các chất hữu cơ, các men tiêu hoá như Amilaza, Mantaza
Tiêu hoá ở dạ dày
Ở dạ dày thức ăn ñược tiêu hoá bằng hai quá trình cơ học và hoá học.
Tiêu hoá bằng hoá học chủ yếu là tác dụng của dịch vị. Dịch vị có các chất vô
cơ HCl, các chất hữu cơ, chất nhầy muxin, nguyên men Pepsinogen, men
Proteaza, men Lipaza. Pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành Pepsin hoạt
ñộng, phân huỷ các chất protit thức ăn thành polypeptit. Proteaza thường thấy
giải protide thành glycopeptide và tiếp tục biến thành polypeptit thành các
axit amin. Ngoài ra pepsin cũng biến Polypeptid thành các axit amin.
Tiêu hoá ở ruột già
Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già,
tiếp tục tiêu hoá nhờ các men từ ruột non cùng chuyển xuống. Ở ruột già còn
có sự lên men thối và sinh ra các chất ñộc ở ñây còn có quá trình tái hấp thụ
nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài.
Phân gồm những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá thức ăn, các biểu
mô của niêm mạc bong ra, các muối và vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
2.2.3. Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
Tiêu chảy là một thuật ngữ diễn tả biểu hiện lâm sàng hội chứng bệnh lý
ñặc thù của bệnh ñường tiêu hoá. Bệnh viêm ruột tiêu chảy phổ biến ở các loài
gia súc, các loài chó cảnh và chó nghiệp vụ. Bệnh có quanh năm, nhưng thường
xảy ra vào mùa Xuân, mùa Hạ khi thời tiết nóng và ẩm ướt. Theo dõi dịch bệnh
của chó nghiệp vụ ở khu vực Hà Nội, thấy khoảng 80% số chó bị chết là do mắc
bệnh viêm dạ dày, ruột cấp. Chó con dưới 6 tháng tuổi khi mắc bệnh tỷ lệ chết
rất cao (60%-70%) Trần Minh Châu(1988).
Fairbrother (1992) ñã nhận xét: tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại ñáng
kể cho ngành chăn nuôi trên thế giới.
Bệnh tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh, nhiều lần, trong phân có nhiều
nước do ruột tăng cường co bóp (Tạ Thị Vịnh, 1991).
Theo David McClugage (2005), ở chó, ỉa chảy theo nghĩa hẹp là ỉa
phân lẫn nước. Song trong tực tế ñịnh nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân
nhão hơn bình thường, có khi phân lẫn rất nhiều nước, phân rất lỏng, phân có
màu sắc khác thường.
2.2.3.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy
tiêu chảy ở gia súc. Thức ăn thiếu các chất khoáng, Vitamin cần thiết cho cơ
thể gia súc, ñồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ñề
kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu
chảy (Laval. V, 1997).
2.2.3.3. Do Stress
Trong ñời sống hàng ngày có các tác nhân ngoại cảnh tác ñộng, gia súc
cũng xuất hiện tiêu chảy hàng loạt, mà trước ñó không hề có dấu hiệu này. Có
nhiều tác giả cho ñó là hậu quả tất yếu của Stress.
Hệ thống tiêu hoá (dạ dày và ruột) mẫn cảm ñặc biệt với Stress (Phạm
Khắc Hiếu, 1998). Stress gây nên hiện tượng chán ăn, nôn mửa, tăng nhu
ñộng ruột, có khi tiêu chảy, ñau bụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
2.2.3.4. Nguyên nhân do ký sinh trùng
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) các loại ký sinh trùng ñường
ruột gây tổn thương niêm mạc ruột cũng là một nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy.
+ Các loài kí sinh trùng thường gặp ở chó: sán dây gồm có Teania
kydatiggena, Teania fisiformis, Dipilidium canium…; các loài giun ñũa Toxocara
canis… ðặc biệt là giun móc Ancylostoma canium có những móc nhọn bằng kitin
cắm vào ruột non phần tá tràng, không tràng ñể hút máu gây tổn thương, làm xuất
huyết ruột tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập gây viêm ruột tiêu chảy.
+ Các ñơn bào kí sinh như: Amip Entaoeba hystotitica gây bệnh lị,
trùng roi Giardia intestinalis.
2.2.3.5. Do nấm mốc
ðộc tố nấm mốc rất ña dạng và phong phú, nhưng chúng ñều là sản
phẩm của sự chuyển hoá thứ cấp trong quá trình phát triển của một loài, mỗi
chủng nấm mốc nhất ñịnh (Butler E., Crisan E.V, 1977) Bản chất của ñộc tố
nấm mốc là polypeptide, các hợp chất quinol, các hợp chất có nhân piron.
2.2.3.7. Nguyên nhân do vi khuẩn
Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi
chó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn; Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc
và tỷ lệ chết khá cao (David Mc. Clugage, D.V.A.,C.V.A, 2005).
Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy,
tuy nhiên bất cứ nguyên nhân nào dẫn ñến tiêu chảy, tác nhân phổ biến nhất
vẫn là vi khuẩn, hoặc với vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên,
2001). Ở ñiều kiện bình thường có thể phát hiện Salmonella trong ñường ruột
của nhiều loài gia súc, gia cầm; khi sức ñề kháng của ñộng vật bị giảm sút, vi
khuẩn xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Như Thanh và cs., 1997).
Trong ñường ruột của ñộng vật có rất nhiều vi khuẩn, chúng ñược gọi
là “vi khuẩn chí ñường ruột”. Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với
nhau và với cơ thể vật chủ. Do một nguyên nhân nào ñó dẫn ñến trạng thái
cân bằng của khu hệ vi sinh vật bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ có một loại nào ñó
sản sinh lên quá nhiều, gây hiện tượng loạn khuẩn (Vũ Văn Ngũ và cs., 1979).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Loạn khuẩn là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến bệnh ở ñường tiêu hoá, ñặc biệt
là gây tiêu chảy.
Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó diễn ra theo 2 quá trình, ñầu tiên là rối
loạn tiêu hoá, sau ñó là quá trình nhiễm trùng.
Giai ñoạn ñầu, thường do các yếu tố bất lợi như gặp lạnh ñột ngột,
phẩm chất thức ăn kém, các stress có hại: nóng, lạnh, ẩm… làm cơ năng tiêu
hoá ở ñường ruột bị rối loạn, thức ăn không ñược tiêu hoá sẽ lên men, phân
giải các chất hữu cơ sinh ra chất ñộc như Indol, Scatol, H
2
S… Các sản phẩm
ñộc này làm cho pH trong ñường ruột thay ñổi gây trở ngại về tiêu hoá và hấp
- Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn:
Hai nhóm vi khuẩn này gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của
ñộng vật máu nóng, trong ñó có chó, mèo. Chó bị viêm ruột cấp, người ta ñã
xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococus aureus và Streptococus fealis,
Streptococus pyogenes.
- Nhóm vi khuẩn yếm khí:
Một số chủng vi khuẩn yếm khí như: Clostridium perfringens,
Clostridium necrophorus cũng gây viêm ruột rất nặng cho chó, nhất là chó nhỏ.
- Nhóm vi khuẩn thương hàn:
Theo Galton và cs(1952), ở chó ñã tìm thấy các chủng Salmonella
enteritidis; S. paratyphy A, B; S. typhimuriusm. Nhóm vi khuẩn này có nhiều
serotype khác nhau. Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật
có vú kể cả con người. Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải nước bẩn hoặc
thức ăn bị nhiễm vi khuẩn (thức ăn sống không qua chế biến).
Bệnh viêm ruột tiêu chảy là bệnh phổ biến ở chó nghiệp vụ và chó cảnh,
bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường thấy nhiều vào mùa Xuân và mùa Hạ khi
thời tiết ấm áp và ñộ ẩm tăng cao. Qua theo dõi dịch bệnh của chó khu vực Hà
Nội, thấy khoảng 80% số chó bị chết là do mắc bệnh dạ dày và ruột cấp tính.
Chó non dưới 6 tháng tuổi khi mắc bệnh sẽ chết với tỷ lệ rất cao (60-70%).
Khi chó ăn uống phải thức ăn và nước uống nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ
phát triển trong niêm mạc ñường tiêu hoá gây ra bệnh viêm dạ dày và ruột