BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
NGUYỄN TUYẾT THU
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ðỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, VI
KHUẨN HỌC VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT
TIÊU CHẢY TRÊN MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NGHIỆP VỤ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC KIỂM LÂM BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số:
60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN THANH
HÀ NỘI - 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục biểu ñồ
vii
1. MỞ ðẦU
i
1.1. ðẶT VẤN ðỀ
2.2.4. Giống Doberman
8
2.2.5. Giống Dalmatian
9
2.2.6. Giống Phú Quốc
10
2.2.7. Giống chó Bergie lai
12
2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
12
2.3.1 Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
12
2.3.2. Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó
16
2.3.3. Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
30
3.4.1. Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó nghiệp vụ
30
3.4.2. Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó:
30
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu, giám ñịnh và phân lập vi khuẩn:
31
3.4.4
Phương pháp xử lý số liệu
32
4.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
33
4.1.
4.4.2. Tần số mạch ñập
44
4.4.3. Tần số hô hấp
48
4.5.
KẾT QUẢ PHÂN LẬP, GIÁM ðỊNH THÀNH PHẦN, SỐ
LƯỢNG VI KHUẨN CÓ TRONG ðƯỜNG RUỘT CHÓ
THƯỜNG VÀ CHÓ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY
51
4.5.1. Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong phân
chó bình thường và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
52
4.5.2. Kết quả xác ñịnh số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong
phân chó bình thường và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy.
iv
53
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
67
PHỤ LỤC
70
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
4.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
34
4.2. Tỷ lệ mắc các thể bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
36
4.3. Tỷ lệ mắc các thể bệnh viêm ruột tiêu chảy theo giống chó
59
4.11. Kết quả thử nghiệm ñiều trị chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn
chó nghiệp vụ.
62
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT
Tên biểu ñồ
Trang
4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
34
4.2. Tỷ lệ mắc các thể bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
37
4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo các giống chó
39
4.4. Thân nhiệt của chó khoẻ và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
nhiều công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống, ñặc biệt là các
giống chó nghiệp vụ. Chúng ñã và ñang chứng tỏ vai trò của mình trong ñời
sống xã hội có thể thực hiện từ những công việc bình thường như giữ nhà, bảo
vệ, chăn gia súc... ñến những công việc phức tạp, khó khăn, nguy hiểm trong
các lĩnh vực như nghiên cứu vũ trụ, y học, ñịa chất, thể thao... ðặc biệt trong
an ninh quốc phòng thì chó là một phương tiện chiến ñấu hữu hiệu không thể
thiếu ñược.
Cùng với sự phát triển của nước ta theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới, kéo theo ñó là sự phát triển của ngành chăn nuôi
nói chung, thì việc nghiên cứu và phát triển ñàn chó nghiệp vụ theo hướng cả
về số lượng và chất lượng nhằm ñáp ứng cho nhu cầu của ngành an ninh quốc
phòng cũng như nhu cầu nuôi chó nghiệp vụ ngày càng tăng trong nhiều lĩnh
vực của xã hội là một yêu cầu tất yếu. ðặc biệt trong thời gian gần ñây việc
sử dụng chó nghiệp vụ trong công tác kiểm lâm bảo vệ tài nguyên rừng ở
nước ta ñã thu ñược những kết quả ñáng khích lệ.
Tuy nhiên, ña phần chó nghiệp vụ ở nước ta là các giống chó ngoại hoặc
lai như các giống: Berger, Rotweiller, Doberman, Labrador, ...Khả năng thích
nghi của chúng chưa thật tốt với ñiều kiện khí hậu cũng như phương thức
chăn nuôi ở nước ta. Do vậy tình hình bệnh tật của chúng vẫn ñang là mối
1
quan tâm lo lắng của các nhà chăn nuôi thú y.
Một số bệnh do virus, ký sinh trùng của chó ñã có ñược biện pháp phòng
hữu hiệu bằng vaccin, thuốc tẩy ký sinh trùng. Nhưng các bệnh gây ra do vi
khuẩn vẫn thường xuyên xảy ra. Một trong những bệnh phổ biến và gây nhiều
thiệt hại cho chăn nuôi chó ñó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn. Bệnh xảy ra ở
mọi lứa tuổi, tỉ lệ mắc và tỉ lệ chết khá cao ñối với ñàn chó. Cho ñến nay những
tài liệu nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở chó nghiệp vụ còn hạn hẹp. Nếu có các
trong việc thuần dưỡng, lai tạo, chọn lọc mà tới nay con người ñã tạo ra trên
400 giống chó khác nhau. ðược gọi chung là loài chó nhà (Canis Familiaris),
thuộc họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Canivora), lớp ñộng vật có vú
(Mammilia). Từ giống chó chăn cừu có tầm vóc cao lớn 50 - 60kg ñến những
con chó chỉ nặng 200 - 300g, phân bố khắp thế giới. Có thể nói ở ñâu có con
người sinh sống thì có hình bóng của con chó.
2.2. MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NGHIỆP VỤ ðANG ðƯỢC SỬ DỤNG Ở
VIỆT NAM
2.2.1. Giống Berger ðức (German Shepherd dog)
German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ ðức, ñược phát hiện
ñầu tiên tại Berlin (năm 1889) là giống Berger lông ngắn và tại Hanover (năm
1882) là giống Berger lông dài.
3
Có giả thuyết cho rằng Berger ðức là giống chó ñược tạo ra từ sự tạp
giao tự nhiên giữa chó chăn cừu và chó sói.
Theo David Alderton, 1993 thì Chó Berger ðức khoẻ mạnh, thông
minh, nhanh nhẹn và cơ bắp phát triển. Chó German Shepherd có tính ổn ñịnh
rất cao về trí tuệ và sự hài hoà giữa phần trước và phần sau của cơ thể. Có
chiều dài lớn hơn chiều cao, cơ thể có chiều sâu. Có những ñường nét mềm
mại chứ không góc cạnh - cứng nhắc, vẻ vững chắc chứ không mảnh mai.
Ảnh 1. Giống Berger (German Sheperd)
Hiện nay giống chó này phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng tập
trung chủ yếu ở Châu Âu. Qua quá trình thích nghi với từng môi trường thuần
hoá mà ñộ dài lông cũng như màu sắc lông thay ñổi: ñen nâu, ñen vàng, ñen
xám... thân hình vừa phải, con ñực cao 61 - 66cm, nặng 37 - 45kg, con cái cao
56 - 62cm, nặng 25 - 32kg. Mắt tròn, ñen, tinh nhanh. Tai to, dựng ñứng
thập niên 70.
Giống chó Rottweiler thường có bộ lông màu ñen với những ñốm vàng
trên má, trên mắt, trên mõm, bên dưới cổ, trên ngực trước, chân và phần gần
móng chân. ðầu khoẻ, rộng, hộp sọ lồi ở mức ñộ vừa phải, mũi rộng, thẳng,
hình chữ nhật, hàm khoẻ, môi sát, mắt hình quả hạnh ñào, màu sẫm. Tai dài
có hình tam giác, tai rủ xuống dưới ñầu. Thân rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng.
ðuôi thường bị cắt ngắn (còn 1 ñến 2 ñốt). Chó Rottweiler có thân hình to lớn
và mạnh mẽ. Con ñực cao 61 - 69cm, nặng 43 - 59kg, con cái cao 56 - 63cm,
nặng 38 - 52kg. Hệ cơ bắp phát triển rất tốt, tuy vậy không ảnh hưởng ñến
tính nhanh nhẹn của chúng. ðầu to, nặng, trán tròn, hàm, răng rất phát triển và
khoẻ mạnh. Mắt có màu sẫm luôn biểu hiện thiện chí và trung thành. Tai hình
tam giác luôn hướng về phía trước. Mũi ñen và to. Môi có màu ñen và thậm
chí phần phía trong của mõm cũng có màu sẫm. Chó Rottweiler thường ñược
bấm bỏ ñuôi và móng chân bên cạnh khi mới sinh ra. Bộ lông ngắn, cứng và
khá dày, thông thường có màu ñen pha nâu ở các phần má, mõm chân và bàn
chân. ðôi khi có thể gặp cá thể có màu hung ñỏ pha nâu.
Chó Rottweiler rất ñiềm tĩnh, dễ dạy bảo, can ñảm và tận tuỵ hết lòng
với chủ nhân và gia ñình chủ nhân. Với bản năng bảo vệ, chúng sẽ luôn sẵn
sàng bảo vệ gia ñình chủ một cách dữ dội nhất, cộng với trí thông minh tuyệt
vời mà Rottweiler thường ñược sử dụng trong các ngành công an, quân ñội,
hải quan...
6
2.2.3. Giống Labrado
Labrado là giống chó ñược nuôi phổ biến ở Mỹ, Anh. Tổ tiên của
chúng là giống Newfoundland ở Canada. Với tài bơi lội của chúng, xưa kia
Labrado ñược huấn luyện nhảy từ trên tàu xuống nước ñầy băng tuyết và kéo
lưới vây lại giúp ngư dân bắt cá dễ dàng hơn. Chúng ñược các thuyền Anh
Ảnh 4. Giống Doberman
8
Doberman là giống chó rất mạnh mẽ, có thân hình cơ bắp nhưng thanh
nhã. Chúng có bộ ngực cân ñối, phần thân sau gọn gàng. Lông ngắn, dày,
cứng, bó sát vào lớp da. Thường gặp nhất là màu ñen, ñen vàng, có khi màu
trắng. Bộ răng khoẻ và chắc. Mắt có màu thẫm rất linh ñộng và thông minh.
Doberman có tầm vóc khá to lớn cao khoảng 61 - 70cm, nặng 30 - 40kg.
2.2.5. Giống Dalmatian
Giống chó này có từ lâu ñời, từ khi nó ñược tìm thấy trên những bức
phù ñiêu của Ai Cập và những tranh trang trí của Hy Lạp. Chúng có nguồn
gốc từ Nam Tư.
Ảnh 5. Giống Dalmatian
Dalmatian có thân hình cường tráng, cân ñối, có sức chịu ñựng dẻo dai
ñáng kinh ngạc. Chó ñực cao 55 - 60cm, con cái cao 50 - 55cm, nặng khoảng
25kg. Chúng có bộ lông ngắn, cứng và dày màu trắng ñiểm một cách ngẫu
9
nhiên các ñốm ñem hoặc nâu ñỏ. Dalmatian mới sinh ra có bộ lông trắng toát,
các ñốm sẫm màu về sau mới xuất hiện. Chân tròn với các ngón chân ñược
cấu tạo hợp lý. Mũi thường có màu ñen, tuy vậy cũng có các màu khác như
nâu, xanh ñen hoặc xám sẫm. Mắt có màu nâu sẫm hoặc xanh, lanh lợi và tình
cảm. Tai mềm, dựng ñứng, hơi chếch về phía trước.
Dalmatian rất hiếu ñộng, vui vẻ, cực kỳ mẫn cảm và trung thành.
nặng khoảng 20 - 25kg. Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn. Chúng
rất cảnh giác và bơi lội, trèo giỏi. Chính vì vậy chúng ñược coi là giống chó
quý của Việt Nam. Ngày nay người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn, trong
nhà và cảnh giác, báo ñộng.
11
2.2.7. Giống chó Bergie lai
ðây là loại chó lai kết hợp với chó ta ở Việt Nam và chó Bergie ðức.
Chó lai thường dữ hơn chó ta và chó Bergie ðức, thích nghi với ñiều kiện khí
hậu ở Việt Nam hơn chó Bergie ðức thuần chủng.
Thể chất của chó lai thường nhỏ hơn chó Bergie ðức nhưng lớn hơn
chó ta nhiều. Chó lai Bergie phổ biến ở khắp Việt Nam. Tuy nhiên do chưa
ñược lai giống một cách khoa học nên chất lượng không ñồng ñều.
Ảnh 7. Ảnh chó lai Bergie
2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.3.1. Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
2.3.1.1. Thân nhiệt
Nhiệt ñộ của cơ thể là chỉ số tương ñối của hai quá trình sinh nhiệt và
thải nhiệt. Sự hằng ñịnh tương ñối của thân nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm
ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não (Cù Xuân Dần, 1996) [4].
12
Khi quá trình sinh nhiệt bằng quá trình thải nhiệt thì thân nhiệt sẽ
không thay ñổi, khi sinh nhiệt lớn hơn thải nhiệt thì thân nhiệt tăng, ngược lại
sinh nhiệt mà nhỏ hơn thải nhiệt thì thân nhiệt giảm. Hai quá trình này hoạt
trạng thái khác nhau là giảm thân nhiệt hoặc tăng thân nhiệt (Tạ Thị Vịnh,
1991) [23]. Sự giảm thân nhiệt thường gặp do bị mất máu, bị nhiễm lạnh do
một số hoá chất tác dụng, do tổn thương phóng xạ và ñặc biệt khi cơ thể trúng
ñộc… Sự tăng thân nhiệt gặp khi nhiệt ñộ môi trường quá cao, gặp trong các
bệnh cảm nắng, cảm nóng, bị bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh do
ký sinh trùng ñường máu gây nên trạng thái sốt cao.
Theo Trần Minh Châu và cs, (1988) [2] thân nhiệt của chó ổn ñịnh (38
– 39oC) chỉ thay ñổi trong phạm vi hẹp (0.2-0.3oC), tuỳ thuộc vào tuổi, trạng
thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, giống, quy luật ngày ñêm, theo mùa.
-Ý nghĩa chẩn ñoán: thông qua việc kiểm tra nhiệt ñộ cơ thể gia súc, ta
có thể xác ñịnh ñược con vật có bị sốt hay không. Nếu tăng 1-2oC con vật sốt
vừa, tăng 2-3oC sốt rất nặng. Qua ñó, sơ bộ xác ñịnh ñược nguyên nhân gây
bệnh, tính chất, mức ñộ tiên lượng của bệnh, ñánh giá ñược hiệu quả ñiều trị
tốt - xấu.
2.3.1.2. Tần số hô hấp
Thông qua hoạt ñộng hô hấp mà cơ thể lấy oxy và các chất dinh dưỡng
trực tiếp từ môi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hoá ra môi trường ñồng
thời giữ vai trò ñiều tiết nhiệt. Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay
hít vào trong một phút. Ở mỗi loài gia súc ñều có tần hô hấp nhất ñịnh. Tuy
nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp có thể thay ñổi do tác ñộng của
cường ñộ trao ñổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, nhiệt ñộ môi
trường, khí hậu…
Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay ñổi gọi là hô hấp bệnh lý. Tăng
tần số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những
bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh
14
trùng. Tần số hô hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khí quản, chảy máu
phấn thần kinh mê tẩu, hoặc trong trường hợp gia súc bị viêm thận cấp, huyết
áp tăng hoặc trúng ñộc.
2.3.2. Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó
ðường tiêu hoá là một ống dài từ miệng ñến hậu môn. Trong ñó có
ñoạn phình to, có ñoạn hình ống túi, hoặc thành tổ chức tuyến, mô mềm, ñể
thực hiện các chức năng khác nhau phục vụ cho việc tiêu hoá bao gồm: lấy
thức ăn, nước uống, nghiền nát, nhào trộn tiêu hoá, phân giải thức ăn thành
những thành phần ñơn giản ñể hấp thu vào máu nuôi cơ thể. Phần cặn bã
không tiêu hoá ñược thải ra ngoài qua hậu môn gọi là phân.
Về chức năng, ống tiêu hoá phân biệt thành ba phần: phần trước, phần
giữa và phần sau.
Tiêu hoá ở miệng
Chó dùng mõm và lưỡi ñể lấy thức ăn, nếu thức ăn là thịt khối dùng
răng nanh ñể xé. Các loại thức ăn vào khoang miệng ñược nhai sơ bộ, có nước
bọt làm ướt chuyển xuống dạ dày theo thực quản. Nước bọt có các muối vô
cơ, các chất hữu cơ, các men tiêu hoá như Amilaza, Mantaza....
Tiêu hoá ở dạ dày
Ở dạ dày thức ăn ñược tiêu hoá bằng hai quá trình cơ học và hoá học.
Tiêu hoá bằng hoá học chủ yếu là tác dụng của dịch vị. Dịch vị có các chất vô
cơ HCl, các chất hữu cơ, chất nhầy muxin, nguyên men Pepsinogen, men
Proteaza, men Lipaza. Pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành Pepsin hoạt
ñộng, phân huỷ các chất protit thức ăn thành polypeptit. Proteaza thường thấy
ở dạ dày con vật còn ñang bú sữa, có tác dụng tiêu hoá ñạm của sữa. Lipaza
phân huỷ những hạt mỡ ñã nhũ tương hoá thành glycerol và axit béo. HCl tác
dụng biến Pepsinogen thành Pepsin hoạt ñộng, ngăn thức ăn khỏi lên men thối
16