HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y
------- -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA THÚ CẢNH ĐẾN KHÁM
VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y HƯNG YÊN SỐ
6 DƯƠNG QUẢNG HÀM, PHƯỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ
HƯNG YÊNVÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM
RUỘT TIÊU CHẢY DO PARVOVIRUS
TRẦN THỊ THU TRANG
LỚP: K60 - TYC
HÀ NỘI – 2019
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA THÚ Y
------- -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH CỦA THÚ CẢNH ĐẾN KHÁM VÀ
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y HƯNG YÊN SỐ 6
DƯƠNG QUẢNG HÀM, PHƯỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ
người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần giúp tôi
trong quá trình học tập cũng như hoàn thành kỳ thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2019.
Sinh viên
Trần Thị Thu Trang
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN!.......................................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ............................................................................vi
DANH MỤC HÌNH............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN....................................................................................ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.1 - ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
2.2- MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI......................................................................................2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................3
2.1 - Một số giống chó đang được nuôi phổ biến ở khu vực Hưng Yên...............3
2.1.1 - Giống chó nội.............................................................................................3
2.1.2 - Giống chó ngoại.........................................................................................4
2.2 - MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ CHÍNH CỦA CHÓ.....................................7
2.2.1 - Thân nhiệt..................................................................................................7
2.2.2 - Tần số hô hấp ( lần/phút)...........................................................................9
2.2.3 - Tần số tim (lần/phút)..................................................................................9
HƯNG YÊN........................................................................................................28
4.3 - KẾT QUẢ PHÂN LOẠI CHÓ MẮC BỆNH THEO GIỐNG TRONG TỔNG
SỐ CHÓ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY DO PARVOVIRUS.............29
4.4 - KẾT QUẢ PHÂN LOẠI TỶ LỆ CHÓ MẮC BỆNH THEO LỨA TUỔI
TRONG TỔNG SỐ CHÓ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY DO
PARVOVIRUS....................................................................................................32
4.5 - KẾT QUẢ PHÂN LOẠI TỶ LỆ CHÓ MẮC BỆNH THEO GIỚI TÍNH
TRONG TỔNG SỐ CHÓ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY DO
PARVOVIRUS....................................................................................................34
iii
4.6. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI TỶ LỆ MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY
DO PARVOVIRUS GIỮA NHÓM CHÓ ĐƯỢC TIÊM PHÒNG VÀ NHÓM
CHÓ CHƯA ĐƯỢC TIÊM PHÒNG..................................................................36
4.7 - KẾT QUẢ THEO DÕI CÁC TRIỆU CHỨNG ĐIỂN HÌNH CỦA CHÓ
MẮC BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY DO PARVOVIRUS..........................38
4.8. THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU
CHẢY DO PARVOVIRUS.................................................................................41
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................44
5.1 KẾT LUẬN...................................................................................................44
5.2 KIẾN NGHỊ..................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................46
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 4.6:
Kết quả phân loại tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ở
chó chưa được tiêm và đã được tiêm vacxin phòng bệnh (n=108)......36
Bảng 4.7:
Các triệu chứng điển hình của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do
Parvovirus(n=20)............................................................................38
Bảng 4.8:
Kết quả điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus...............42
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1.
Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó..........................13
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ mắc các nhóm bệnh ở chó được đưa tới khám và điều trị tại
tại phòng khám thú y Hưng Yên, số 6 Dương Quảng Hàm,
phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên..........................................27
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ chó mắc bệnh truyền nhiễm................................................29
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống.............................30
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống nội và ngoại........31
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo lứa tuổi..........................32
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus theo
T
CPV
IM
SC
IV
KN
KT
ELISA
: Test
: Canine Parvovirus
: Tiêm bắp
: Tiêm dưới da
: Tiêm tĩnh mạch
:Kháng nguyên
:Kháng thể
:Enzyme Linked Immunosorbent Assay
viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Mục đích nghiên cứu:
- Khảo sát một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh do Parvovirus tại bệnh
viện thú y Hưng Yên.
- Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống, lứa tuổi, giới tính và theo
mùa. Chó được tiêm phòng và chó chưa được tiêm phòng.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh do Parvovirus.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó: thân nhiệt, tần số hô
gió mùa luôn thay đổi thất thường, nhất là những lúc giao thoa giữa các mùa làm
cho các loài động vật đặc biệt là chó nhập ngoại khó thích nghi, sức đề kháng
giảm sút tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus, kí sinh trùng… gây
bệnh. Gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi.
Qua quá trình theo dõi và điều trị chó mèo tại Bệnh viện thú cảnh Hưng
Yên – Bs.NÊN – số 6 Dương Quảng Hàm, phường Lê Lợi, thành phố Hưng
Yên, tôi thấy bệnh về đường tiêu hóa là một trong những bệnh rất phổ biến và
gây thiệt hại lớn cho vật nuôi ở mọi lứa tuổi. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh
về đường tiêu hóa, trong số đó có Canine parvovirus (CPV) gây nên bệnh viêm
ruột tiêu chảy do Parvovirus rất phổ biến.
Bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở
chó, lây lan nhanh và làm chết nhiều đặc biệt ở chó con, ở chó trưởng thành tỉ lệ
chết thấp nhưng là nguồn tích trữ virus. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe
vật nuôi và thiệt hại cho người chăn nuôi ở nước ta.
1
Nhằm tìm hiểu rõ hơn về bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus cũng
như để giảm thiểu tác hại do bệnh gây ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Tình hình dịch bệnh của thú cảnh đến khám, điều trị tại Bệnh viện thú y
Hưng Yên số 6 Dương Quảng Hàm, phương Lê Lợi, thành phố Hưng Yên và
thử nghiệm điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus ”
2.2- MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
- Theo dõi tình hình dịch bệnh của thú cảnh đem đến khám và điều trị tại
phòng khám thú y Hưng Yên số 6 Dương Quảng Hàm, phường Lê Lợi, thành
phố Hưng Yên.
- Tình hình chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvovirus trên địa bàn
Hưng Yên mang đến khám tại phòng khám thú y Hưng Yên số 6 Dương Quảng
Hàm, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên và ảnh hưởng của các yếu tố giống,
2.1.1.2 - Giống chó Phú Quốc
Hình 2.2: Chó Phú Quốc
Chó Phú Quốc thường có bộ lông đen, đốm trắng hay vàng, bụng thon, trên
lưng lông mọc có hình xoáy, hay lật theo kiểu “rẽ ngôi”, lông vàng xám có các
đường kẻ nhạt chạy dọc theo thân, chúng có cái đầu nhỏ, cổ dài, mõm dài và
chóp nhọn, tai dài, mỏng và có những chấm trên lưỡi. Chó Phú Quốc trưởng
thành cao 50 - 60cm, nặng 20-25kg. Chó Phú Quốc biết đào hang để đẻ và có
biệt tài săn thú, bơi dưới nước giỏi như rái cá nhờ chân có màng như chân vịt và
bộ lông mượt sát (1–2 cm) rất ngắn. Chó đực phối giống tốt khi được 15 - 18
tháng tuổi. Mỗi lứa chó cái đẻ từ 4 - 6 con.
2.1.2 - Giống chó ngoại
2.1.2.1 - Giống poodle
Hình 2.3: Chó poodle
4
Chó poodle có 5 dòng là: Standard, Miniature, Toy, Tiny toy, Teacup. Các
dòng khác nhau có các kích thước khác nhau và dùng kích thước để phân biệt
các dòng này. Dòng Toy được nuôi nhiều và phổ biến nhất chúng có kích thước:
chiều cao 23-38cm, cân nặng 3-5kg. Đặc điểm nhận dạng đó là bộ lông xoăn tít
đa dạng về màu. Chúng nhanh nhẹn, thông minh, quan sát tốt, trí nhớ cực tốt, dễ
huấn luyện. Chó đực thành thục sinh dục khi 10 - 12 tháng. Poodle là giống chó
cảnh dễ nuôi thông minh, nhỏ nhắn, dễ bảo nên chũng được nuôi phổ biến ở
nước ta hiện nay.
2.1.2.2 - Chó phốc sóc ( Pomeranians)
Pug, hay thường được gọi yêu là chó mặt xệ, chó mặ ngu , là giống chó
thuộc nhóm chó cảnh có nguồn gốc từ Trung Quốc. Chúng có một khuôn mặt
nhăn, mõm ngắn, và đuôi xoăn. Giống chó này có bộ lông mịn, bóng, có nhiều
màu sắc nhưng phổ biến nhất là màu đen và nâu vàng. Cơ thể của Pug nhỏ gọn
hình vuông với các cơ bắp rất phát triển.
2.1.2.5 - Chó Fox
Hình 2.7: Chó Fox
Fox có nguồn gốc từ Pháp và du nhập vào Việt Nam đã lâu, chúng nặng từ
1,5 - 3kg. Đàu nhỏ, tai to và vểnh, mõm nhỏ dài, mặt màu sẫm hình ovan, ngực
nở, bụng thon, bốn chân nhỏ và cao cùng thân hình caan đối nên chạy rất nhanh.
Lông ngắng, bóng, mượt sát như lông bò, có các màu vàng bò, đen. Chó Fox là
giống đặc biệt ương ngạch và bướng bỉnh.
2.2 - MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ CHÍNH CỦA CHÓ
2.2.1 - Thân nhiệt
Thân nhiệt là nhiệt độ của chó đo được qua trực tràng trong lúc con vật
yên tĩnh. Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình
sinh hiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương và thể
dịch. Khi hia quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi
vào trạng thái bệnh lý (Cù Xuân Dần, Trần Cừ 1975).
Trạng thái sinh lí bình thường thân nhiệt của chó là 37,5oC - 39 oC (Chu
Đức Thắng, Hồ Văn Nam, 2008). Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt thay đổi
tùy thuộc vào tính chất và mức độ bệnh.
7
Ngoài ra nhiệt độ của cơ thể chó còn thay đổi bởi các yếu tố: lứa tuổi (chó
2.2.2 - Tần số hô hấp ( lần/phút)
Tần số hô hấp là số lần thở ra hít vào trong một phút. Tần số hô hấp thể
hiện quá trình trao đổi khí giữa phổi và môi trường bên ngoài. Ở mỗi loài gia súc
đều có tần số hô hấp nhất định. Tuy nhiên ở trạng thái bình thường tần số hô hấp
có thể thây đổi do: tác động của cường độ trao đổi chất, lứa tuổi, tầm vóc, trạng
thái sinh lý, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, tình trạng bệnh lý, nhiệt
độ môi trường, khí hậu…
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20
lần/phút. Chó trưởng thành: giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút,
chó nhỏ có tần số hô hấp 20 - 30 lần/phút.
Ý nghĩa: Ở trạng thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý.
Tần số hô hấp tăng trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi, mất
đàn tính ở phổi. Những bệnh gây sốt cao, thiếu máu nặng, bệnh truyền nhiễm
cấp, bệnh ký sinh trùng đường máu…. Tần số hô hấp giảm khi gia súc mắc các
chứng bệnh: hẹp khí quản, bệnh gây ức chế thần kinh (u não, viêm não, chảy
máu não, tràn dịch não), do trúng độc, khi con vật bị lạnh, bị rối loạn trao đổi
chất, rối loạn chức năng thận, các trường hợp sắp chết.
2.2.3 - Tần số tim (lần/phút)
Tim co bóp hoạt động liên tục trong suốt cuộc đời con vật theo một nhịp
điệu nhất định gọi là một chu kỳ, khi tim co bóp gọi là tâm thu và khi tim giãn
gọi là tâm trương. Tần số tim mạch được quy định bằng số lần tim co bóp trong
1 phút. Nhịp tim thể hiện cường độ trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý cơ
thể cũng như của tim.
Ở trạng thái sinh lý bình thường:
Chó con: 200 - 220 lần/phút
Chó trưởng thành: 70 - 120 lần/phút
Chó già: 70 - 80 lần/phút
9
10
môi trường bên ngoài.
Trong phân thì virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt
độ phòng. Nó đề kháng với tác động của Ete, Chloroforme, axit và nhiệt độ
(56oC trong 30 phút) (R.Moraillon, 1993).
- Đặc tính nuôi cấy của virus: Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và gây
bệnh tích tế bào (CPE) trên tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế
bào lymphocyte của chó trong thời kỳ cai sữa những tế bào trong thời kỳ gián
phân thích hợp nhất.
- Đặc tính kháng nguyên: Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất
hiện kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hòa
huyết thanh. Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày
thứ hai hoặc ngày thứ ba sau khi nhiễm. Phản ứng này được sử dụng trong chẩn
đoán huyết thanh học. Phản ứng trung hòa huyết thanh rất khó thực hiện trong
phòng thí nghiệm.
- Khả năng miễn dịch:
+ Sau khi nhiễm bệnh, chó có miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá
kháng thể trung hòa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chó này sẽ lên
rất cao. Những chó con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc 9 – 12
tuần. Sau 2 – 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chó con sinh ra có thể
cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5 – 6 tuần tuổi.
+ Miễn dịch thụ động ở chó con có được do kháng thể mẹ truyền cho tồn
tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay tuần thứ
11 sau khi sinh. Ở chó con còn bú có một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm
virus vaccine đưa vào. Ở “thời kỳ khủng hoảng này”, chó con không thể được
môi trương qua nhân tố trung gian truyền lây: dụng cụ chăn nuôi, chim chóc,
động vật gặm nhấm, con trùng ruồi nhặng mang mầm bệnh từ phân tanh hôi bay
đến gây nhiễm cho chó khỏe từ ổ dịch này đến nơi khác,…
Bệnh đặc biệt nghiêm trọng với chó không được bảo vệ từ kháng thể mẹ
hoặc tiêm phòng. Có hai thể bệnh điển hình là: thể tim và thể ruột. Sự lây lan
bệnh qua đường ruột là chủ yếu do con vật nuốt phải mầm bệnh. Số lượng virus
nhiễm vào cơ thể là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh và
12
mức độ của bệnh. Việc tiếp xúc với chó mang virus ở tần số và cường độ cao
cũng làm tăng khả năng mắc bệnh. Dấu hiệu chính của thể ruột là nôn mửa, ỉa
chảy nặng. Ở thể tim gây ra suy hô hấp hoặc tim mạch ở chó. Tỷ lệ tử vong có
thể lên 91% trong trường hợp không được điều trị đúng cách. Canine Parvovirus
type 2 không lây sang người.
2.3.4 - Cơ chế gây bệnh
Virus có tính hướng tế bào niêm mạc đường tiêu hóa và các tế báo có
thẩm quyền miễn dịch thuộc hệ thống miễn dịch cơ thể. Sau khi xâm nhập vào
đường tiêu hóa, virus tấn công vào các niêm mạc đường ruột gây hiện tượng
viêm dạ dày ruột cấp tính và làm cho con vật ỉa chảy. Sau đó virus xâm nhập vào
máu, hạch lympho, nhân lên trong các tế bào bạch cầu, phá hủy bạch cầu, giảm
số lượng bạch cầu, dẫn tới giảm miễn dịch.
Sơ đồ 2.1. Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
13