ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý u nói chung và đặc biệt bệnh lý u vùng tai mũi họng là những
bệnh lý ngày càng được sự quan tâm không những của đội ngũ thầy thuốc mà
của toàn xã hội. Bởi vì bệnh lý này ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng
ngày, công việc, đặc biệt có thể gây ảnh hưởng chất lượng sống, thậm chí tử
vong trong những trường hợp bệnh lý u là ung thư. Ngày nay, bệnh lý u nói
chung, trong đó có bệnh lý ung thư có xu hướng ngày càng tăng do ô nhiễm
môi trường, sự hiện diện của các hóa chất độc hại có thể gây ung thư trong
các thức ăn, nước uống…bởi quá trình công nghiệp hoá ngày càng nhanh.
Bên cạnh đó, số lượng bệnh lý này cũng tăng lên nhờ trình độ đội ngũ cán bộ
y tế ngày càng cao, trang thiết bị ngày càng hiện đại hơn, giúp phát hiện sớm
hơn những bệnh nhân mắc các bệnh này.
Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới mỗi năm trên toàn cầu có
khoảng 9 triệu người mắc và 5 triệu người chết vì ung thư [1]. Ung thư đầu
mặt cổ chiếm tỷ lệ khá cao 10% các loại ung thư và đứng sau các loại ung thư
đường dạ dày - ruột dưới, phổi và các cơ quan niệu dục [2]. Trong đó ung thư
vùng tai mũi họng chiếm tỷ lệ đáng kể.
Tất cả những tổ chức đã tham gia vào sự cấu tạo của họng có thể biến
thành u, hơn nữa trong thành họng có thể sót lại những mảnh tổ chức bào thai,
đó cũng là một nguồn gốc thứ hai sinh ra u họng. Như vậy chúng ta thấy rằng
ở trong họng có rất nhiều loại u, có u thì lành tính, có u thì ác tính [3].
Bệnh viện Trường đại học Y Huế có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ
chuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại cũng là một địa chỉ thu hút không ít
những bệnh nhân đến khám và điều trị, trong đó những bệnh nhân có bệnh lý u.
Để sơ bộ đánh giá tình hình bệnh lý các loại khối u vùng Tai Mũi Họng
hiện nay của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Phòng khám Tai Mũi Họng
1
Bệnh viện Trường đại học Y Huế, chúng tôi chọn đề tài: “Nhận xét tình
hình bệnh lý u vùng tai mũi họng ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại
Phòng khám tai mũi họng Bệnh viện Trường đại học Y Huế”, với các mục
tiêu :
thuật PCR cho thấy phương pháp này có độ nhạy 87,3%, độ đặc hiệu 98,4%
so với phương pháp soi vòm có độ nhạy 62% và độ đặc hiệu 99,6%. Công
3
trình được thực hiện bởi các tác giả Đài Loan là Hao SP và cộng sự [29].
1.1.2. Ở Việt Nam
Đã có nhiều nghiên cứu về bệnh lý u vùng tai mũi họng nhưng chủ yếu
là các đề tài nghiên cứu về ung thư và một số nghiên cứu về từng loại u cụ
thể, chúng tôi chưa tìm ra tài liệu nào nghiên cứu về đầy đủ các loại u vùng tai
mũi họng.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Minh, nghiên cứu trên 72 trường hợp viêm
mũi xoang mãn tính có polyp thì trong đó nữ có 20 trường hợp (29,20%) và
nam có 52 trường hợp (70,80%) [6].
- Tác giả Trần Hữu Tước mở đầu công trình nghiên cứu về UTVH với
612 trường hợp gặp tại Bệnh Viện Bạch Mai trong 10 năm (1955-1964) và
thuật ngữ UTVH được chính thức đưa vào tài liệu giảng dạy của Trường Đại
học Y khoa đầu tiên 1956 [7].
- Ngày 6-4-1982, Bộ y tế đã ra quyết định thành lập uỷ ban phối hợp
nghiên cứu UTVH, địa điểm đặt tại Viện Tai Mũi Họng (TMH) Trung Ương
[8].
- Ung thư thanh quản chiếm khoảng 20% các loại ung thư nói chung
trong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ, nó được xếp thứ 2 sau ung thư vòm,
lứa tuổi thường gặp là 40-60 tuổi, chủ yếu là nam giới [9].
- Theo Bác Sĩ Lê Xuân Cành, tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương,
thì ung thư thanh quản đang có xu hướng tăng nhanh, bệnh nguy hiểm nhưng
người bệnh hoàn toàn có thể giữ được sinh mạng và cả giọng nói nếu phát
hiện sớm [10].
- Đỗ Hoà Bình và cộng sự nghiên cứu sự thay đổi nồng độ Interleukin-2
(IL-2) và IL-10 trong nước nổi nuôi cấy lympho bào bệnh nhân ung thư vòm
họng, kết quả cho thấy: nồng độ IL-2 ở nhóm bệnh giảm có ý nghĩa so với
nhóm chứng. Nồng độ IL-10 tăng cao trong nước nuôi cấy ở bệnh nhân NPC
sống 1 - 2, ở phần trên của họng miệng, sau cửa mũi sau [4].
- Họng miệng có Amydale khẩu cái, Amydale đáy lưỡi. Họng mũi có VA
và Amydale vòi. Các tổ chức hạch bạch huyết tập trung thành một vòng tròn
ở mặt trước của họng gọi là vòng bạch huyết Waldeyer [4].
- Thanh quản là một phần của đường hô hấp và là một bộ phận chủ yếu
của sự phát âm, trên thông với hạ họng, dưới thông với khí quản [4].
1.2.2.2. Sinh lý họng – thanh quản
Họng có 5 chức năng: Nuốt, thở, phát âm, nghe và bảo vệ cơ thể nhờ
vòng bạch huyết Waldeyer sản xuất kháng thể [4].
1.2.3. Giải phẩu và sinh lý tai – xương chũm
Tai có 3 phần: Tai ngoài, tai giữa, tai trong với 2 chức năng chính là
chức năng nghe và thăng bằng:
+ Chức năng nghe do: Tai ngoài, tai giữa và ốc tai đảm nhiệm.
+ Chức năng thăng bằng do: Tiền đình và các ống bán khuyên phụ trách.
1.3. CÁC BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG
1.3.1. U vòm họng
Ung thư vòm mũi họng có thể gặp ở các lứa tuổi nhưng nhiều nhất là ở
khoảng 30-40 tuổi. Số bệnh nhân nam nhiều hơn nữ, hình như đặc điểm
chủng tộc cũng có ảnh hưởng đến sự phát sinh của bệnh: Các dân tộc Đông
Nam Á hay mắc bệnh nhiều hơn các dân tộc khác, ở Mỹ những trường hợp
mắc ung thư vòm mũi họng thường là những người Trung Quốc di sang,
người da trắng bị bệnh này rất hiếm [3].
Theo Hiệp hội chống ung thư thế giới, UTVH chiếm 1/1000 dân số.
Theo schwaab (1997), Phạm Thụy Liên (1984), và Nguyễn Đình Bảng
(1998), hiện nay trên thế giới đã hình thành rõ ràng 3 khu vực địa lý khác
6
nhau, ở đó tỷ lệ mắc bệnh hoàn toàn khác nhau: Khu vực có nguy cơ cao bao
gồm những vùng thuộc phía nam Trung Quốc và phần lớn các nước Đông
Nam Á với tỷ lệ 20-30/100.000 dân, tương ứng với dân da vàng; khu vực có
nguy cơ trung bình ở quanh bờ biển địa Trung Hải và phía Bắc Châu Phi với
40-60 [12].
Ở Việt Nam tuổi hay gặp nhất ung thư thanh quản ở độ tuổi từ 50-65
(75%) còn dưới 50 tuổi và trên 65 tuổi chỉ chiếm 25%, nam gặp nhiều hơn nữ
với tần suất là 5/1 [3].
1.3.3. U amygdales –màng hầu
Epithelioma hay gặp ở nam hơn ở nữ (96% ở nam) chiếm 13% ung thư
vòm mũi họng. Rượu và thuốc lá là những yếu tố thuận lợi cho sự phát triển
bệnh [3].
Ở amygdales có những u lành tính như polyp, papilom, u mạch.Tính chất
chung của các u này là hay có cuống bởi vì chúng ở trong vùng luôn luôn di
động do nuốt [3].
Sarcoma màng hầu ít thấy hơn ở hàm ếch và thuộc đủ các loại ung thư tổ
chức liên kết: Sarcoma lympho, sarcoma xơ
1.3.4. U mũi – xoang
Ung thư của hốc mũi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, ở trẻ em thường
sarcoma, ở người lớn thường là epithelioma [3].
Polyp là một khối mềm, hình trái soan có cuống hoặc không có cuống,
màu hồng nhạt trong như thạch [3].
8
1.3.5. U tai
Ở tai ngoài chúng ta thấy có những u thông thường như u máu, u xơ, u
sụn , u mạch máu, u nang [3].
Ung thư xuất phát từ ống tai ngoài rất ít thấy. Bệnh bắt đầu bằng nụ sùi
che lấp ống tai và dễ chảy máu, làm cho thầy thuốc dễ nhầm với polyp tai.
Sinh thiết sẽ phát hiện ra bản chất ác tính của u [3].
1.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN VÀ
ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG
1.4.1. U vòm họng
Việc chẩn đoán hiện nay vẫn là một vấn đề nan giải, nhiều công trình
đang tập trung nghiên cứu về vấn đề này.
- Miễn dịch: Hiện nay chỉ mới áp dụng miễn dịch không đặc hiệu, nhằm
làm tăng sức đề kháng của cơ thể nói chung như tiêm BCG, Interferon
1.4.2. U hạ họng – thanh quản
1.4.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng bao gồm: [3], [14], [15], [17], [18]
- Nuốt vướng và nuốt đau như có một vật nhọn đâm vào họng, mỗi khi
nuốt có nước bọt.
- Soi thanh quản thấy bờ tự do của thanh thiệt bị loét hoặc sùi. Đôi khi
không nhìn thấy thanh thiệt vì nó bị u phá huỷ.
- Hơi thở thường có mùi hôi thối.
- Khàn tiếng kéo dài là dấu hiệu quan trọng nhất, khó thở thanh quản phụ
thuộc vào vị trí khối u đã to.
- Thể trạng gầy cũng thường hay gặp.
10
- Nuốt nước bọt vướng và đau, uống nước hay bị sặc, miệng chảy nhiều
nước bọt.
- Hạch cổ có thể xuất hiện sớm trong giai đoạn đầu: Hạch nhỏ bằng ngón
tay, cứng hoặc mềm, có thể di động hoặc không.
1.4.2.2. Cận lâm sàng
- Sinh thiết u cho kết quả chính xác.
- CT Scan vùng cổ là xét nghiệm rất có giá trị để đánh giá khối u, sự xâm
lấn của khối vào tổ chức sâu mà lâm sàng không phát hiện được và các hạch
nhỏ vùng cổ.
- Chụp phim phổi để phát hiện có di căn phổi không.
1.4.2.3. Về điều trị
- Nếu u lành tính: Chỉ phẫu thuật và tái tạo lại hạ họng, thanh quản.
- Nếu u ác tính: Phối hợp phẫu thuật với tia xạ và hoá chất.
1.4.3. U amygdales
1.4.3.1. Triệu chứng lâm sàng
- Bệnh nhân thường có triệu chứng vướng một bên họng khi nuốt hoặc
barr-virus.
- Tia xạ: Bức xạ tia cực tím (UV) do phơi nắng quá độ được xem là tác
nhân gây ung thư da.
- Yếu tố di truyền: Người ta cho rằng ung thư vòm có sự liên quan đến
yếu tố kháng nguyên bạch cầu người (HLA).
- Loạn sản của niêm mạc.
- Môi trường: Tiếp xúc với các hoá chất độc, thuốc trừ sâu.
12
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm tất cả các bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp đến
khám và điều trị tại phòng khám Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế được
khám và chẩn đoán bệnh lý u vùng tai mũi họng.
Tiêu chuẩn chọn bệnh :
- Bệnh nhân được chẩn đoán là bệnh lý u.
- Bệnh nhân vào khám và điều trị tại phòng khám Tai Mũi Họng sau đó
được điều trị bằng nội khoa hoặc phẫu thuật hoặc chuyển đến các trung tâm
ung bướu để điều trị tiếp từ tháng 05/2006-04/2007.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2. Phương pháp tiến hành
Khai thác các đặc điểm dịch tể học, tiền sử, triệu chứng lâm sàng ,khám
thực thể được thực hiện bởi y bác sĩ có kinh nghiệm tại phòng khám Tai Mũi
Họng sau đó được điền vào mẫu bệnh án đã được chuẩn bị trước. Từ đó
chúng tôi xử lý theo các mục:
2.2.2.1. Nghiên cứu dịch tể học
- Tuổi: Tuổi bệnh nhân được chia thành các thang tuổi với khoảng cách:
+ ≤ 15 tuổi
+ Khàn giọng.
14
+ Chảy máu mũi, ngạt mũi, khịt ra máu.
+ Chảy máu, mũ tai, ù tai, nghe kém.
+ Rối loạn về nuốt.
+ Sưng hạch cổ.
+ Phát hiện khối u bất thường.
- Các triệu chứng thực thể:
+ Vị trí khối u
Mũi - xoang.
Hạ họng.
Thanh quản.
Amygdales – màn hầu.
Vòm họng.
Tai – xương chũm.
- Phân loại theo u lành tính và u ác tính.
+ U lành tính.
+ U ác tính.
- Tiền sử bệnh lý:
+ U lành tính:
Có bệnh mạn tính vùng Tai Mũi họng
Không có bệnh mạn tính vùng Tai Mũi Họng.
+ U ác tính:
Có bệnh mạn tính vùng Tai Mũi Họng.
Không có bệnh mạn tính vùng Tai Mũi Họng.
- Sự liên quan giữa thói quen và ung thư
Thói quen: Hút thuốc
Uống rượu
Ăn trầu
15
p<0,01: Sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê.
17
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân bị u vùng TMH đến khám và điều trị tại
Bệnh viện Trường đại học Y Dược Huế từ tháng 05/2006 - 04/2007, chúng tôi
có các kết quả sau:
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.1.1. Về giới và địa dư
Bảng 3.1: Tỷ lệ bệnh theo giới và địa dư
Số liệu chung Số BN Tỷ lệ %
p
Giới
Nam 37 61,6
< 0,01
Nữ 23 38,4
Đia dư
Thành thị 17 28,4
< 0,01
Nông thôn 43 71,6
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh theo giới
Nhận xét: BN nam (61,6%) cao hơn BN nữ (38,4). Sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê (p< 0,01)
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ bệnh theo địa dư
Nhận xét : BN ở nông thôn (71,6%), BN ở thành thị (28,4%). Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01).
18
3.1.2. Về tuổi và giới
Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi và giới
Tuổi Giới Tổng số
3.1.2. Về các yếu tố nguy cơ
Bảng 3.4: Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ Số BN Tỷ lệ %
Thói quen xấu trong sinh hoạt 32/60 53,3
Tập quán ăn những chất có nguy cơ gây bệnh 21/60 35,5
Nhận xét: Số BN có bệnh lý u vùng tai mũi họng có thói quen hút thuốc,
uống rượu là 32 BN chiếm tỷ lệ 53,3%.
3.2. TÌNH HÌNH BỆNH LÝ U VÙNG TAI MŨI HỌNG
3.2.1. Tình hình bệnh lý u nói chung
3.2.1.1. Thời gian bệnh nhân phát hiện triệu chứng trước khi vào viện
Bảng 3.5: sự phân bố bệnh theo thời gian phát hiện triệu chứng
Thời gian phát hiện triệu chứng Số BN Tỷ lệ %
1 - 15 ngày 13 21,6
16 - 1 tháng 18 30
20
1 - 3 tháng 15 25
4 - 6 tháng 4 6,8
7 - 9 tháng 2 3,3
10 - 12 tháng 2 3,3
12 - 2 năm 3 5
> 2 năm 3 5
Tổng số 60 100,0
Biểu đồ 3.5: Sự phân bố bệnh theo thời gian phát hiện triệu
chứng
Nhận xét : Số BN mắc bệnh dưới 4 tháng là 46 BN, chiếm tỷ lệ (76,6%)
Cao hơn so với các nhóm khác.
21
3.2.1.2. Lý do vào viện
Bảng 3.6: Lý do vào viện
Lý do vào viện Số BN (n=60) Tỷ lệ %
Nhận xét: Số BN có u vùng thanh quản là 25 chiếm 41,6%, số BN có
u vùng amydale-màng hầu là 15 chiếm 25% cao hơn so với các vị trí khác.
3.2.1.4. Tỷ lệ giữa u lành và u ác
Bảng 3.8: Tỷ lệ giữa u lành và u ác
Nhận xét: Số BN có khối u lành tính là 35 chiếm tỷ lệ 58,3%, cao hơn
so với số BN có khối u ác tính là 25 chiếm tỷ lệ 41,7%.
Loại u Số BN Tỷ lệ %
U lành 35 58,3
U ác 25 41,7
Tổng 60 100,0
23
3.2.1.5 Về tiền sử bệnh lý
Bảng 3.9: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử bệnh lý vùng TMH
Tiền sử bệnh lý Tổng số tỷ lệ %
U lành tính
Có bệnh mạn tính vùng TMH 31 (n=35) 88,6
Không có bệnh mạn tính vùngTMH 4 (n=35) 11,4
U ác tính
Có bệnh mạn tính vùng TMH 24 (n=25) 96
Không có bệnh mạn tính vùng TMH 1 (n=25) 4
Nhận xét: Đa số bệnh nhân có bệnh lý u điều có bệnh lý mạn tính :
- Trong 35 bệnh nhân có u lành tính thì có 31 bệnh nhân có tiền
sử bệnh lý mạn tính vùng TMH chiếm 88,6%.
- Trong 25 bệnh nhân có u ác tính thì có 24 bệnh nhân có tiền sử
bệnh lý mạn tính vùng TMH chiếm 96%.
3.2.2. Tình hình bệnh lý ung thư
3.2.2.1. Sự liên quan giữa thói quen và ung thư
Bảng 3.10: Liên quan giữa thói quen và ung thư
Thói quen Số BN (n=25) Tỷ lệ %
thấp hơn so với BN bị ung thư không sờ thấy hạch là 13 chiếm tỷ lệ 52%.
3.2.2.4. Sự liên quan vị trí ung thư theo tuổi
Bảng 3.13: Liên quan vị trí ung thư theo tuổi
Ung thư
Tuổi
Tổng %
<15 15-30 31-40 41-50 51-60 61-70 >70
Amygldale 1 4 1 1 7 28
Hạ họng 1 2 3 12
25