Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung tại khoa phụ sản Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện TW Huế - Pdf 26


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ


KHẢO SÁT CÔNG TÁC CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
SAU MỔ U XƠ TỬ CUNG TẠI KHOA PHỤ SẢN
BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
VÀ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Giáo viên hướng dẫn Nhóm sinh viên thực hiện
Thạc sĩ - Bác sĩ Võ Văn Đức Nguyễn Thị Bích Tú
Phan Thị Hồng Thắm
Võ Thị Quỳnh

Nguyễn Thò Bích Tú
Phan Thò Hồng Thắm
Võ Thò Quỳnh

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung
2
ĐẶT VẤN ĐỀ

U xơ tử cung là khối u lành tính, có nguồn gốc từ tế bào cơ trơn tử cung,
tỉ lệ 20-25% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Thường gặp ở phụ nữ từ 30-45
tuổi, nhất là những người bị cường oestrogen, khơng sinh nở hoặc sinh muộn.
U xơ tử cung có thể gây nhiều biến chứng, thường gặp và nguy hiểm
nhất là chảy máu.
Việc điều trị u xơ tử cung phụ thuộc vào kích thước của khối u tuổi và
nhu cầu sinh con của người phụ nữ. Nếu bệnh nhân còn có nhu cầu sinh con,
khối u nhỏ thì nên điều trị nội khoa, dùng các thuốc progesron. Nếu khối u
lớn hơn 5 cm thì bóc tách, bảo tồn tử cung. Nếu bệnh nhân đã nhiều tuổi, đủ
số con mong muốn hoặc khối u q lớn thì phải mổ cắt tử cung.
Phẫu thuật nói chung và phẫu thuật u xơ tử cung nói riêng là một biến cố
lớn về giải phẫu tinh thần và ít nhiều ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của
người phụ nữ như sốc do phẫu thuật, chảy máu, nhiễm trùng…Vì vậy, sự
quan tâm của người thầy thuốc đối với bệnh nhân khơng chỉ dừng lại ngay từ
khi kết thúc cuộc mổ mà cần phải tiếp tục trong suốt thời kỳ hậu phẫu.
Qua nhiều thời kỳ phát triển của xã hội, phẫu thuật u xơ tử cung cũng có
nhiều tiến bộ về kỉ thuật và các thay đổi trong thực hành phẫu thuật nhằm
giảm bớt biến chứng do phẫu thuật gây ra.
Chăm sóc sau mổ u xơ tử cung là một cơng việc rất quan trọng, giúp

- U xơ có biến chứng: Chảy máu, điều trị nội khoa thất bại, chèn ép, hoại
tử, xoắn hay kết hợp với vơ sinh.
- U xơ phối hợp tổn thương khác: sa sinh dục, u nang buồng trứng, loạn
sản cổ tử cung.
- U xơ tử cung to hay lớn dần lên (> 8cm)
- U xơ làm biến dạng buồng trứng tử cung: U xơ dưới niêm mạc gây
chảy máu và nhiễm khuẩn.
2. Chăm sóc sau mổ u xơ tử cung
Chăm sóc sau mổ bắt đầu sau khi bệnh nhân được chuyển từ phòng mổ
đến phòng hồi sức sau gây mê. Người điều dưỡng nhận định, đánh giá dấu
hiệu sống và vị trí phẫu thuật mà bệnh nhân đã thực hiện, các đáp ứng về
phương pháp phẫu thuật và phát hiện các dấu hiệu thay đổi lâm sàng. Việc
đánh giá trạng thái tâm thần và mức độ tỉnh của bệnh nhân là nhiệm vụ của
điều dưỡng viên, bệnh nhân phải được u cầu trả lời về thời gian, địa điểm
và về cá nhân. Việc vận động tinh thần cũng quan trọng vì bệnh nhân đang ở
trong tình trạng phụ thuộc và dễ bị tổn thương.
Việc tiếp tục và ngay lập tức đánh giá bệnh nhân tại bệnh phòng là cần
thiết để phát hiện và phòng ngừa các biến chứng. Việc dánh giá bệnh nhân từ
đầu đến chân bao gồm các dấu hiệu sau:

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung
5
- Nhận định loại phẫu thuật, mổ nội soi hay mở bụng, mổ qua đường âm
đạo.
- Thời gian phẫu thuật kéo dài bao lâu.
- Cách thức gây mê hay gây tê.
- Thời gian nhận người bệnh giờ thứ mấy hoặc ngày thứ mấy sau phẫu

- Tiền sử sản phụ khoa.
- Phương pháp mổ u xơ tử cung.
- Tình trạng tồn thân sau mổ.
- Tình trạng vết mổ.
- Tình trạng trung tiện, tiểu tiện, đại tiện.
- Sử dụng dịch truyền, máu, kháng sinh và tai biến.
- Theo dõi về vấn động và chế độ ăn uống.
- Theo dõi các biến chứng sau mổ.
3.2. Tiến hành khám lâm sàng
* Các giá trị của bệnh nhân trong thời gì hậu phẫu:
+ Các dấu hiệu sinh tồn: Theo Trần Hán Chúc, Phan Trường Duyệt.
Thơng số
Giá trị bình thường
Nhiệt độ
36.5
0
- 37
0
C
Mạch
60-90 lần/phút
Huyết áp tối đa
90-140 mmHg
Huyết áp tối thiểu
60-90 mmHg
Hiệu số huyết áp
> 20 mmHg
Nhịp thở
16-24 lần/phút, đều
Nước tiểu

Trường Đại học Y Dược Huế/Bệnh viện TW Huế.
- Số liệu: 30 bệnh nhân
2. Thời gian thực hiện
Từ ngày 25/05/2009 đến ngày …./05/2009.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mơ tả cắt ngang
- Các bước tiến hành
+ Lập phiếu điều tra theo nội dung đề tài.
+ Phỏng vấn trực tiếp các bệnh nhân bằng bọ câu hỏi sẵn có ở phiếu điều
tra.
4. Xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê y học.

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung
9
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
Độ tuổi
Số người
Tỷ lệ (%)
30-45
17
57
> 45

3
10
Tổng số
30
100

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung
10
0
20
40
60
80
100
Làm ruộng Bn bán Cán bộ - CNV Khác

Biểu đồ: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét:
Phần lớn đối tượng là cán bộ - cơng nhân viên (40%). Đối tượng này
thường xun khám sức khỏe nên bệnh u xơ tử cung chủ yếu được phát hiện
quan siêu âm hoặc kiểm tra sức khỏe định kì.
Bảng 3: Trình độ văn hóa của nhóm đối tượng nghiên cứu
Trình độ văn hóa
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Cấp I
4


11
Nhận xét:
Phần lớn đối tượng có trình độ TC, CĐ, ĐH chiếm tỉ lệ 37%. Số đối
tượng có trình độ cấp I thấp chiếm 13%.
II. Kết quả khảo sát cơng tác chăm sóc theo dõi sau mổ u xơ tử cung
1. Tiền sử phụ khoa
Bảng 4: Tiền sử phụ khoa
Tính chất kinh nguyệt
Bình thường
Khơng bình thường
Số người
Tỉ lệ (%)
Số người
Tỉ lệ (%)
Tuổi có kinh
25
83
5
17
Chu kỳ kinh nguyệt
21
70
9
30
Số ngày có kinh
12
40
18
60

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung
12
Nhận xét:
U xơ tử cung chiếm tỉ lệ cao ở người sinh 1-4 con (90%), ở người vơ
sinh chiếm 7 % và ít gặp hơn ở người sinh nhiều (3%).
3. Lý do vào viện
Bảng 6: Lý do vào viện
Lý do
Số người
Tỷ lệ (%)
Ra máu âm đạo
11
37
Đau bụng dưới
6
20
Siêu âm phát hiện
7
23
Ngẫu nhiên
6
20
Tổng số
30
100
Nhận xét:
Phần lớn bệnh nhân vào viện với lý do ra máu âm đạo chiếm tỉ lệ 37%.

20
30
40
50
U dưới phúc mạc U dưới niêm mạc U kẻ

Biểu đồ: Loại u xơ tử cung
Nhận xét:
Phần lớn bệnh nhân có loại u kẻ chiếm tỉ lệ cao (50%), 7 trường hợp u
xơ dưới phúc mạc chiếm tỉ lệ 23% và 8 trường hợp u dưới niêm mạc chiếm tỉ
lệ 27%.
5. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng trước mổ
Bảng 8: Kết quả xét nghiệm
Xét nghiệm cận lâm sàng
Bình thường
Khơng bình thường
Số người
Tỉ lệ (%)
Số người
Tỉ lệ (%)
Hồng cầu
23
80
6
20
Hemoglobin
21
70
9
30

Số người
Tỉ lệ (%)
Cắt tử cung tồn phần
27
70
Cắt tử cung bán phần
0
0
Bóc u xơ
3
10
Cắt phần phụ
6
20

70%
0%
10%
20%
0
10
20
30
40
50
60
70
Cắt tử cung
tồn phần
Cắt tử cung

Số người
Tỉ lệ (%)
Số người
Tỉ lệ (%)
Số người
Tỉ lệ (%)
Mạch
0
0
27
90
3
10
Nhiệt độ (
0
C)
0
0
26
87
4
13
Huyết áp (mmHg)
3
10
25
83
2
7
Nhịp thở (lần/phút)

0
30
100
0
0
Nhiệt độ (
0
C)
0
0
29
97
1
3
Huyết áp (mmHg)
0
0
30
100
0
0
Nhịp thở (lần/phút)
0
0
30
100
0
0
Nước tiểu (ml)
0

83
5
17
Ra máu âm đạo
30
100
0
0
Trung tiện
28
93
2
7
Tiểu tiện
29
27
1
3
Đại tiện
30
100
0
0
Nhận xét:
Hầu hết tình trạng bệnh nhân sau mổ đều bình thường, chỉ có 5 trường
hợp đau vết mổ bất thường, 2 trường hợp trung tiện chậm, 1 trường hợp bí
tiểu.
9. Thời gian ăn sau mổ
Bảng 13. Thời gian ăn sau mổ
Thời gian ăn


17
Nhận xét:
Hầu hết bệnh nhân đều được cho ăn sớm sau sau mổ khơng chờ đến khi
trung tiện chiếm tỉ lệ 90%, chứng tỏ cơng tác chăm sóc tư vấn đội ngũ y tế đối
với bệnh nhân sau mổ tốt.
10. Thời gian thay băng vết thương
Bảng 14. Thời gian thay băng sau mổ
Thời gian
Số người
Tỉ lệ (%)
1 ngày
1
3
2 ngày
29
97
3-4 ngày
0
0
 5 ngày
0
0
Tổng cộng
30
100
Nhận xét:
Thời gian thay băng vết thương sau mổ 2 ngày 1 lần chiếm đa số (97%),
chỉ có 1 trường hợp thay băng 1 lần/ngày do vết mổ nhiễm trùng.
11. Tình trạng vết mổ

18
12. Tình trạng nhiễm trùng sau mổ
Bảng 16. Tình trạng bệnh nhân nhiễm trùng sau mổ

Số người
Tỉ lệ (%)
Nhiễm trùng
1
3
Khơng nhiễm trùng
29
97
Tổng cộng
30
100
Nhận xét:
Sau mổ chỉ có một trường hợp nhiễm trùng chiếm tỉ lệ 3%. Điều này nói
lên q trình chăm sóc và điều trị tốt.
13. Truyền máu
Bảng 17: Truyền máu
Truyền máu
Số người
Số lượng (ml)
Tỉ lệ (%)
Trước mổ
0
0
0
Trong mổ
03

10%
90%
1000-2000
> 2000

Biểu đồ 9: Sử dụng dịch truyền trong mổ
Nhận xét:
Phần lớn lượng dịch truyền sau mổ 1000-2000ml chiếm tỉ lệ 90%, có 3
trường hợp truyền 2000-3000 ml chiếm tỉ lệ 10%.
Loại dịch truyền chủ yếu là Ringer lactat, Dextrosse.
* Sau mổ
Bảng 19: Sử dụng dịch truyền sau mổ
Số lượng
Số liệu
2000-3000
> 3000
Số người
25
5
Tỉ lệ (%)
83
17
83%
17%
2000-3000
> 3000

Biểu đồ 10: Sử dụng dịch truyền sau mổ
16. Các vấn đề tư vấn sau mổ
Bảng 21. Tư vấn sau mổ
Vấn đề tư vấn
Số người
Tỉ lệ (%)
Dinh dưỡng
30
100
Tinh thần
30
100
Vận động
30
100
Vệ sinh bộ phận sinh dục
30
100
Các bất thường kinh nguyệt
25
83
Các dấu hiệu rối loạn tiền mãn kinh
27
90
Các dấu hiệu bất thường cần báo bác sĩ
30
100
Nhận xét:
Đa số bệnh nhân được tư vấn đầy đủ sau mổ. Chứng tỏ cơng tác giáo dục
- tư vấn các cán bộ y tế thực hiện tốt.


Biểu đồ 11. Tinh thần bệnh nhân sau mổ
Nhận xét:
Hầu hết bệnh nhân n tâm tin tưởng vào thầy thuốc và q trình điều trị
chiếm tỉ lệ (97%), chứng tỏ cơng tác động viên tinh thần giải thích tình trạng
bệnh được tốt.
18. Các biến chứng dạ dày ruột sau mổ
Bảng 23. Biến chứng dạ dày ruột sau mổ
Biến chứng
Số người
Tỉ lệ (%)
Nơn - Buồn nơn
9
30
Ợ hơi
2
7
Chướng bụng
0
0
Táo bón
0
0
Tắc ruột
0
0
Tiêu chảy
0
0

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung

40
60
80
100
Rất hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng khơng có ý
kiến
Rất hài lòng Hài lòng Chưa hài lòng khơng có ý kiến
Biểu đồ 12. Sự hài lòng của bệnh nhân đối với nhân viên y tế.
Nhận xét:
Phần lớn bệnh nhân đều hài lòng trong cơng tác chăm sóc và điều trị của
nhân viên y tế chiếm tỉ lệ 93%.
Còn 7% bệnh nhân khơng dám nói lên ý kiến của mình.

Khảo sát công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung
23
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu trên 30 bệnh nhân sau mổ u xơ tử cung đang nằm
điều trị tại phòng phụ sản khoa sản Trường Đại học Y Dược Huế và phòng
phụ khoa bệnh viện Trung ương Huế. Chúng tơi rút ra một số kết luận sau:
* Về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
- 57% mổ u xơ tử cung ở độ tuổi từ 30-45 tuổi, 43% ở độ tuổi trên 45
tuổi. Đây là bệnh hay gặp ở độ tuổi sinh đẻ, nhất lf độ tuổi từ 30-45.
- Các đối tượng điều tra phần lớn là cán bộ - cơng nhân viên (40%), 30%
làm nghề nơng, 20%, làm nghề bn bán.
- 100% đối tượng có trình độ văn hóa từ cấp I trở lên, trong đố có 37%

- 100% bệnh nhân được truyền dịch trong và sau mổ tùy theo tình trạng
bệnh nhân có thể truyền loại và số lượng khác nhau.
- 70% bệnh nhân được sử dụng 1 loại khác sinh sau mổ.
- 100% bệnh nhân được tư vấn sau mổ.
- 97% bệnh nhân n tâm tin tưởng vào cán bộ y tế.
- 37% trường hợp có biến chứng nơn - buồn nơn, ợ hơi sau mổ.
- 93% bệnh nhân hài lòng về cơng tác chăm sóc và điều trị của nhân viên
y tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status