Tìm hiểu nhận thức về bệnh mắt thường gặp và cách phòng chống của sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy trường đại học y dược huế - Pdf 19

MỤC LỤC

Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1. SƠ LƢỢC GIẢI PHẨU VÀ SINH LÝ CƠ QUAN THỊ GIÁC. 2
1.1.1. Bộ phận bảo về nhãn cầu 2
1.1.2. Nhãn cầu 2
1.1.3. Đƣờng dẫn truyền thị giác 3
1.2. TỔNG QUAN CÁC BỆNH VỀ MẮT THƢỜNG GẶP 3
1.2.1. Các bệnh có đỏ mắt 3
1.2.2. Xuất huyết dƣới kết mạc 3
1.2.3. Bệnh lý về mi mắt, kết mạc 3
1.3. CÁC BỆNH GÂY MỜ MẮT 8
1.3.1. Đục thể thủy tinh 8
1.3.2. Tật khúc xạ 9
1.3.3. Glôcôm góc mở 10
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 11
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng 11
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng 11
2.1.3. Địa bàn nghiên cứu 11
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 11
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 11
2.2.3. Công cụ thu thập thông tin 12
2.2.4. Phƣơng pháp thu thập thông tin 12
2.2.5. Nội dung thu thập thông tin 12
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1. PHẦN CHUNG 16
3.1.1. Phân bố sinh viên theo lớp 16

4.2.6. Những bệnh mắt thƣờng gặp 29
4.2.7. Bệnh mắt có lây lan không 30
4.3. THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH 31
4.3.1. Nhận thức về khả năng phòng bệnh mắt 31
4.3.2. Xử lý khi bị vật bay vào mắt 32
4.3.3. Xử lý khi bị đỏ mắt 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Đôi mắt là một trong năm giác quan của con người, nó được ví như
“cửa sổ tâm hồn” bởi ngoài chức năng để nhìn mắt còn tạo nên vẻ đẹp cho
khuôn mặt, còn biểu lộ tình cảm, nỗi buồn, niềm vui. Nhưng cũng như một
cửa sổ, mắt luôn luôn tiếp xúc với môi trường bên ngoài và dễ dàng bị mắc
các bệnh có liên quan đến môi trường. Theo kết quả điều tra của Viện Mắt
Trung ương năm 1996, tỷ lệ mắc các bệnh về mắt chiếm 21,9% dân số và
trong đó có nhiều loại bệnh có thể đưa đến nhiều hậu quả nặng nề, thậm chí
có thể dẫn đến mù lòa. Để có thể phòng ngừa các hậu quả đó, chúng ta cần có
một sự nhận thức, hiểu biết về bệnh mắt mà mọi người có thể nhận được qua
nhiều kênh thông tin như trường học, truyền hình, hay cụ thể ở các cán bộ y
tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng có ý thức để thu nhận những kiến thức từ
các kênh thông tin đó.
Sinh viên năm thứ nhất là những học sinh phổ thông vừa bước vào
cổng trường Đại học Y Dược, nghề nghiệp các em chọn lựa là trở thành
những bác sĩ để chăm lo cho sức khỏe nhân dân. Để tìm hiểu về nhận thức,
hiểu biết của các em về bệnh mắt thông thường chúng tôi tiến hành đề tài
“Tìm hiểu nhận thức về bệnh mắt thường gặp và cách phòng chống của

Võ nhãn cầu gồm có ba lớp: Giác-củng mạc, màng bồ đào và võng mạc.
Chức năng giữ hình thể nhãn cầu, đảm bảo cho chức năng quang học. Muốn
luôn giữ được một nhãn cầu có hình cầu các môi trường trong suốt trong nhãn
cầu gồm : dịch kính, thể thủy tinh, thủy dịch phải được toàn vẹn. [1], [15].
Thuỷ dịch
Dịch kính
Sụn mi
Kết mạci
Lông mi
Giác mạc
Đồng tử
Mống mắt
(tròng đen)
Thuỷ tinh thể)
Dây chằng zinn)

3
1.1.3. Đƣờng dẫn truyền thị giác
Dây thần kinh thị giác được tạo nên bởi sự tập hợp các sợi trục của tế
bào hạch, các sợi trục này chỉ có myelin từ phần ra khỏi nhãn cầu. Dây thần
kinh thị giác được mô tả gồm 3 phần, phần trong hố mắt, phần trong ống thị
giác và phần nội sọ. Dây thần kinh thị giác được nuôi dưỡng bởi các nhánh
của động mạch trung tâm võng mạc, động mạch vách và động mạch não trước
[1], [15], [17].
1.2. TỔNG QUAN CÁC BỆNH VỀ MẮT THƢỜNG GẶP
Có nhiều cách phân loại các bệnh về mắt, nhưng để dễ dàng phân biệt theo
nhóm triệu chứng cơ năng hay gặp, người ta phân chia các bệnh về mắt
thường gặp ra hai nhóm chính: Các bệnh có đỏ mắt và các bệnh có mờ mắt.
1.2.1. Các bệnh có đỏ mắt
Bệnh mắt biểu hiện đỏ mắt với nhiều hình thái như đỏ mắt kiểu cương tụ

Việc điều trị mắt hột không khó, chủ yếu là điều trị nội khoa bằng cách
dùng thuốc mỡ Tetracylin 1%, điểm mắt theo phác đồ liên tục mỗi ngày một
lần trong 6 – 8 tuần, có thể dùng kháng sinh toàn thân nếu có bội nhiễm.Tuy
nhiên cần phải phân biệt được bệnh mắt hột với bệnh lý viêm kết mạc do
virus hoặc dị ứng, khi đó việc điều trị mới hiệu quả. [1], [24].
- Viêm kết mạc
Viêm kết mạc (thường được gọi là đỏ mắt) là một bệnh phổ biến trong
nhãn khoa, có khoảng trên 50% người bệnh đến khám tại phòng khám mắt là
do viêm kết mạc, đây là bệnh thường gặp vào mùa hè có tính chất lây lan và
có khả năng phát triển thành dịch, môi trường dễ lây lan là các nhà trẻ, trường
học [1], [24].
Bệnh thường bắt đầu ở một mắt, sau đó lan qua mắt bên kia, nhưng cũng
có thể mắc ở cả hai mắt cùng một lúc.

5
Các biểu hiện chính của viêm kết mạc bao gồm đỏ mắt (kiểu cương tụ
ngoại vi) và tiết tố (ghèn, dử). Nguyên nhân viêm kết mạc do vi khuẩn chiếm
trên 30% (các vi khuẩn thường gặp là tụ cầu, liên cầu và lậu cầu), còn lại là do
các nguyên nhân khác. Một nguyên nhân ngày càng gặp nhiều là viêm kết mạc
do virus. Virus gây viêm kết mạc hay gặp là Adeno virus, biểu hiện lâm sàng
với hai hình thái sốt viêm họng – viêm kết mạc và viêm kết giác mạc dịch.
Viêm kết mạc dị ứng là bệnh cũng thường gặp, nhất là trong điều kiện hiện nay
có nhiều loại hoá chất cũng như kỹ thuật chăm sóc sắc đẹp phát triển rầm rộ.
Điều trị viêm kết mạc cũng như các bệnh có tính chất lây lan khác, dự phòng là
cần thiết: ý thức vệ sinh phòng bệnh, phòng tránh lây lan. Điều trị thực thụ:
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà điều trị. Thông thường chỉ cần sử dụng các
thuốc sát khuẩn như Sulphaculum 20% hoặc kháng sinh nhẹ, phổ rộng như
Chloramphenicol 0,4% nhỏ mắt nhiều lần có thể khống chế được bệnh.
- Chắp lẹo
Chắp là một khối u lành tính của mi mắt do tổn thương u hạt vô trùng

Là một bệnh xã hội đứng hàng thứ tư sau các bệnh gây mù như đục thể
thủy tinh, bệnh mắt hột, bệnh glôcôm. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam giới gặp
nhiều hơn nữ giới.
Các tác nhân gây viêm loét giác mạc là: Do sang chấn trong sinh hoạt,
trong nông nghiệp, trong công nghiệp. Đặc biệt nước ta sống chủ yếu bằng
nông nghiệp, tình trạng máy móc trang thiết bị lạc hậu, những sang chấn nông
nghiệp nhất là vào mùa gặt lúa gặp nhiều, người dân thường tham công tiếc
việc, điều trị không đúng dẫn đến viêm loét giác mạc nặng nề hơn. Biến
chứng của viêm loét giác mạc: Phòi màng Descemet thủng giác mạc mà hậu
quả là gây sẹo trên giác mạc gây giảm thị lực, có khi dẫn đến mù lòa.

7
Điều trị: Loại bỏ các nguyên nhân gây tổn thương chống nhiễm trùng
bằng kháng sinh, điều trị biến chứng nếu có bằng tiểu thủ thuật và phẫu thuật.
- Bệnh khô mắt (Xerophthalmia)gây ra do thiếu vitamin A
Là nguyên nhân gây mù hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các nước
đang phát triển. [10], [18], bệnh thường xuất hiện sau một đợt ốm kéo dài, đặc
biệt là sốt phát ban sởi, viêm phổi, sơ nhiễm lao, rối loạn tiêu hóa …Đó là
nguyên nhân trực tiếp gây sự rối loạn chuyển hóa trên cơ địa đã thiếu sẵn
VitaminA.
- Trẻ bị bệnh thường thuộc thành phần nghèo, gia đình đông con, cha
mẹ không hiểu biết nhiều, không được bú sữa mẹ, có những tập quán kiêng cữ
không hợp lý trong ăn uống trong quá trình trẻ bị bệnh. [1], [23].
- Viêm màng bồ đào
Hình thái hay gặp nhất là viêm màng bồ đào trước cấp diễn, bệnh nhân
đau nhức ở hai mắt, đau nhiều về đêm, ấn vùng thể mi đau nhiều hơn, chảy
nước mắt, chói sáng thị lực giảm do tiền phòng vẫn đục và tích tụ xuất tiết
trước đồng tử. Mắt đỏ, cương tụ nhiều nhưng không có ghèn hoặc mủ.
Điều trị: Dùng thuốc giãn đồng tử sớm để tránh dính mống mắt phối
hợp với liệu pháp costicoid, điều trị ngoại khoa nhằm giải quyết các biến

Mờ mắt hay giảm thị lực là một trong những lý do chính để người bệnh
đến khám mắt, và cũng đa số các bệnh ở mắt có ảnh hưởng đến thị lực với
nhiều mức độ cũng như tính chất. Một số các bệnh gây mờ mắt thường gặp
sau đây.
1.3.1. Đục thể thủy tinh
Theo WHO (1996) trên thế giới có trên 15 triệu người mù do đục thể
thủy tinh cần phẫu thuật, mỗi năm lại có 2 triệu người mù mới do đục thể thủy

9
tinh. Ở Việt Nam, tỷ lệ mù do đục thể thủy tinh cần mổ vào khoảng 0,5%
[18]. Hiện nay tỷ lệ mù do đục thể thủy tinh đứng hàng đầu trên thế giới.
Đục thể thủy tinh hay gặp ở người lớn tuổi, đối với người ít tuổi thường
do bệnh lý hoặc bẩm sinh. Nguyên nhân chính gây đục thể thủy tinh là do rối
loạn quá trình dị hóa glucose trong thể thủy tinh làm rối loạn quá trình tổng
hợp protein của thể thủy tinh.
Biến chứng của đục thể thủy tinh nếu không được phát hiện và điều trị
đúng là glôcôm thứ phát và viêm màng bồ đào.
Điều trị: Dùng thuốc tùy theo giai đoạn và phẫu thuật khi thị lực giảm ảnh
hưởng đến sinh hoạt. Hiện nay phẫu thuật đục thể thủy tinh triển khai đến tận
các trung tâm y tế huyện, một số nơi có phẫu thuật tại xã. Đây là một trong
những công tác trọng điểm của giải pháp phòng chống mù lòa ở cộng đồng.
1.3.2. Tật khúc xạ
Có hai loại tật khúc xạ: Tật khúc xạ hình cầu gồm cận thị và viễn thị.
Tật khúc xạ không hình cầu hay còn gọi là loạn thị. Biểu hiện chính của tật
khúc xạ là mỏi mắt, nhìn mờ hoặc kèm theo nhức đầu. Điều chỉnh tật khúc xạ
chủ yếu vẫn là đeo kính. Để có được số kính chính xác mà bệnh nhân cần đeo
phải thử thị lực, đo khúc xạ bằng Javal kế, khúc xạ kế tự động, hoặc soi bóng
đồng tử, sau đó thử lại với kính. Những trường hợp viễn thị, nhất là với trẻ em
cần liệt điều tiết để đo chính xác hơn. Có nhiều loại kính đeo như kính gọng
ngoài, kính sát tròng. Hiện nay điều chỉnh tật khúc xạ, nhất là cận thị còn có

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 280 sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy ngành bác sĩ đa khoa
được khảo sát vào tháng 2 năm 2008 tại Trường Đại học Y Dược Huế.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng
- Chúng tôi tiến hành điều tra 4 lớp của trường Đại học Y Dược năm I hệ
chính quy, chuyên ngành Bác sĩ đa khoa.
- Tổng cộng gồm có 280 sinh viên được khảo sát. - Tổng cộng mỗi khối lớp chọn ngẫu nhiên 75 học sinh.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng
- Các sinh viên không tham gia buổi hướng dẫn để trả lời bộ câu hỏi.
- Các sinh viên nghỉ học không tiếp cận được.
- Các sinh viên mắc bệnh không đi học được.
- Các sinh viên đi tham gia chương trình Rung Chuông Vàng
2.1.3. Địa bàn nghiên cứu
- Trường Đại học Y Dược Huế.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu ngang mà đối tượng nghiên cứu là sinh viên năm I hệ
chính quy trường Đại học Y Dược Huế.
- Điều tra phỏng vấn
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thiết kế mẫu phiếu điều tra
Phiếu điều tra nhận thức về các bệnh mắt thông thường gồm có hai phần. 12
2.2.3. Công cụ thu thập thông tin
- Các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu.

 Nhãn cầu (Tròng mắt)
 Đường thị giác (Thần kinh thị giác).
 Cả 3 thành phần trên
3. Bộ phận nào của mắt dễ bị tổn thương:
 Mi mắt
 Kết mạc (Tròng trắng của mắt).
 Giác mạc (Tròng đen của mắt).
4. Bạn từng bị bệnh mắt bao giờ chưa:
 Rồi  Chưa
5. Bạn đã được nghe nói về các bệnh mắt thông thường:
 Có  Không
6. Nếu có, bạn được biết qua:
 Thông tin đại chúng
 Cán bộ y tế
 Trường học (bài học ở trường)
 Những người xung quanh.
7. Theo bạn, những bệnh mắt thường gặp gồm:
 Đỏ
 Mờ
 Tật khúc xạ (Cận thị, viễn thị, loạn thị)
 Chấn thương
 Bệnh mi mắt (Chắp, lẹo, viêm bờ mí)
8. Bệnh mắt có lây lan không:

14
 Có  Không
9. Nếu có thì lây qua đường nào:
 Dùng chung khăn chậu.
 Tay – Mắt.
 Không khí.


16
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua điều tra nhận thức hiểu biết về bệnh mắt thông thường ở 280 sinh
viên năm thứ nhất - hệ chính quy - chuyên ngành Bác sĩ đa khoa của Trường
Đại học Y Dược Huế, kết quả thu được như sau :
3.1. PHẦN CHUNG
3.1.1. Phân bố sinh viên theo lớp
Bảng 3.1: Phân bố theo lớp
Lớp
Tổng số
Số khảo sát
Tỷ lệ (%)
Y1A
93
77
82,8
Y1B
92
68
73,9
Y1C
94
78
83,0
Y1D
79
57

Nhận xét: số sinh viên nam chiếm tỷ lệ cao hơn (61,4%) sinh viên nữ
(38,6%).
3.1.3. Phân bố theo quê quán
Bảng 3.3: Phân bố theo quê quán
Quê quán
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Nông thôn
223
79,6
Thành thị
57
20,4
Tổng cộng
280
100
Qua bảng 3.3 chúng tôi thấy tỷ lệ sinh viên xuất thân ở vùng nông thôn
chiếm tỷ lệ 79,6% cao hơn so với sinh viên sống ở thành thị.
3.2. PHẦN ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ HIỂU BIẾT
3.2.1. Nhận thức về các bệnh mắt thông thƣờng
Bảng 3.4: Công dụng của mắt
Bạn có biết mắt dùng để làm gì
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Nhìn
278
99,3
Thẩm mỹ
47
10,8

182
65
Nhãn cầu (tròng trắng)
233
83,2
Đường thị giác (thần kinh thị giác)
143
51,1
Cả 3 thành phần trên
69
24,6
Nhận xét: tỷ lệ sinh viên trả lời cấu tạo của mắt gồm nhãn cầu (tròng
trắng) là cao nhất 83,2%, tiếp đến là cấu tạo gồm mi mắt, hốc mắt chiếm 65%,
đường thần kinh thị giác chiếm 51,1% và cấu tạo gồm cả ba thành phần trên
chiếm 24,6%.
19
3.2.3. Bộ phận nào của mắt dễ bị tổn thƣơng
Bảng 3.6: Bộ phận của mắt dễ bị tổn thương
Bộ phận nào của mắt dễ bị tổn thương
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Mi mắt
25
8,9
Kết mạc (tròng trắng của mắt).
100
35,7

20
3.2.4. Bạn từng bị bệnh mắt chƣa ?
Bảng 3.7: Tình hình mắc bệnh về mắt trước đó
Bạn từng bị bệnh mắt bao giờ chưa
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Rồi
215
76,8
Chưa
65
23,2
Nhận xét: Tỷ lệ sinh viên đã từng bị bệnh về mắt qua khảo sát chiếm tỷ lệ
cao hơn so với số sinh viên chưa từng mắc bệnh mắt. Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p<0,05.
3.2.5. Bạn đã đƣợc nghe nói về các bệnh mắt thông thƣờng
Bảng 3.8: Nhận biết về bệnh mắt thông thường
Bạn đã được nghe nói về các bệnh mắt thông thường
Số lượng
Tỷ lệ (%)

275
98,2
Không
05
1,8


72.1
58.6
29.6
45.4
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Thông tin đại
chúng
Trường học Cán bộ y tế Những người
xung quanh
Tỷ lệ
%
Phương
tiện

Biểu đồ 3.5. Phƣơng tiện giúp nhận thức đƣợc bệnh mắt thông thƣờng

Nhận xét: chúng tôi thấy phần lớn số SV biết được các bệnh về mắt qua
phương tiện thông tin đại chúng chiếm 72,1%, qua các bài học ở trường
chiếm 58,6%. Có tỷ lệ khá lớn (45,4%) được biết qua những người xung
quanh, và chỉ có 29,6% biết qua cán bộ y tế.
25.4
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Đỏ Mờ Tật khúc xạ Chấn
thương
Bệnh mi
mắt
Tỷ lệ
%
Loại
bệnh
Biểu đồ 3.6. Loại bệnh mắt thƣờng gặp

Nhận xét: bảng 10 cho thấy tỷ lệ sinh viên biết tật khúc xạ là bệnh mắt
hay gặp nhất chiếm 75,7%. Tiếp đó là đỏ mắt chiếm 58,2%, bệnh ở mi mắt
chiếm 25,4%, mờ mắt chiếm 18,9%, và chỉ có 9,6% trả lời chấn thương là
bệnh mắt thường gặp. Còn số sinh viên cho rằng chấn thương là bệnh ít gặp
nhất có tỷ lệ 90,4%. 23
3.3.2. Bệnh mắt có lây lan không
Bảng 3.11: Nhận thức về tính chất lây lan của bệnh mắt

Loại bệnh mắt nào có thể lây
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Đỏ (Viêm kết mạc)
156
55,7
Mắt hột
197
70,4
Chắp, mụt lẹo
58
20,7
Khác
13
4,6
Nhận xét: Số sinh viên trả lời trong các bệnh mắt có thể lây thì bệnh
mắt hột chiếm tỷ lệ cao nhất 70,4%, tiếp đó là loại bệnh đỏ mắt chiếm 55,7%,
và loại bệnh chắp, mụt lẹo có thể lây chiếm 20,7%.

Trích đoạn Tình hình mắc bệnh mắt của bản thân Những bệnh mắt thƣờng gặp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status