Tiểu luận:
Khảo sát kiến thức,thái độ thực
hành về nuôi con bằng sữa mẹ của
các bà mẹ sau sinh tại Khoa Sản
Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược
Huế
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM)cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời của mỗi
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN.
Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần,đồng
thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng, các bệnh về đường tiêu hoá
và hô hấp cho trẻ.Hàng năm,60% trong số khoảng 10 triệu trường hợp tử vong của trẻ dưới
5 tuổi là do yếu tố suy dinh dưỡng trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên.Mỗi năm có khoảng hơn
một triệu trẻ em chết vì iả chảy , nhiễm khuẩn hô hấp và các nhiễm khuẩn khác vì trẻ
không được bú mẹ đầy đủ. Những trẻ suy dinh dưỡng, nếu không tử vong thường chịu ảnh
hưởng lâu dài bởi sự chậm phát triển cơ thể.Có rất nhiều bệnh có thể tránh được nếu trẻ
được bú mẹ đầy đủ .
I-
Tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ:
1-Tầm quan trọng và lợi ích của sữa mẹ:
-Sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến 6 tháng tuổi.
-Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết với thành phần cân đối giúp trẻ mau
lớn.
-Cơ thể trẻ dễ hấp thu và sử dụng có hiệu quả.
-Sữa mẹ bảo vệ cơ thể trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn.
-Sữa mẹ không chứa những protein lạ nên không gây dị ứng cho trẻ.
-Sữa mẹ luôn luôn vô trùng, có nhiệt độ thích hợp, không mất thời gian pha chế.
Ngoài ra thành phần sữa mẹ cũng không giống nhau từ đầu đến cuối.Trong vài ngày đầu
sau sinh ,trước khi sữa thật sự được tiết ra, vú mẹ tiết ra sữa non có màu vàng nhạt đặc
sánh. Chất lượng sữa non giảm nhanh trong 24 giờ đầu.
*
Sữa non và những lợi ích của sữa non:Sữa non đã có từ những ngày trước khi đẻ, số
lượng tuy ít nhưng cũng đủ đáp ứng cho trẻ mới sinh trong những ngày đầu tiên, phải cho
nằm thoải mái áp sát vào ngực và bụng mẹ, giữ cho đầu và thân thẳng ,mặt hướng về phía
vú, để miệng trẻ sát ngay núm vú. Bà mẹ cho núm vú chạm vào môi trẻ, đợi khi miệng trẻ
mở rộng,chuyển nhanh núm vú vào miệng trẻ, giúp trẻ ngậm sâu tới tận quầng vú. Mút vú
có hiệu quả là mút chậm sâu, có khoảng nghỉ.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu tìm hiểu khẳng định tầm quan trọng của sữa mẹ và lợi ích
của nuôi con bằng sữa mẹ năm 1981 ƯHO,UNICEF đã công bố văn bản chương trình
khuyến cáo NCBSM. Ở Việt Nam từ năm 1980 đến 1985 đã có nhiều chương trình nghiên
cứu khoa học của viện bảo vệ sức khoẻ trẻ em.Năm 1983 chương trình sữa mẹ đã chính
thức ra đời ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây ít có vấn đề được quan tâm nhiều trong dinh dưỡng trẻ em bằng
vấn đề NCBSM. Hiện nay ởViệt Nam đã có nhiều chương trình sữa mẹ nhằm khuyến
khích thúc đẩy,hỗ trợ giúp đỡ tạo điều kiện cho các bà mẹ trong việc NCBSM,kể cả gia
đình và xã hội.Bà mẹ phải có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, tinh thần thoải mái,gia đình
hoà thuận ,cho trẻ bú đúng cách,để duy trì nguồn sữa mẹ.
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
CHƯƠNGII
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
A. Đặc điểm chungcủa nghiên cứu đối tượng :
3.1. Sự phân bố theo độ tuổi:
0
34
62
4
0
10
20
30
40
50
60
70
<2020-3031-40>40
Biểu đồ 1: Nhóm tuổi điều tra
*Nhận xét: Nhóm bà mẹ được nghiên cứu có độ tuổi từ 20-30 tuổi chiếm tỷ lệ là 34% và
từ 31-40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 62%. Độ tuổi trên 40tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 4% .
Như vậy các bà mẹ mang thai nằm trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ rất cao là hợp lý.
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
3.4. Số lần sinh con: 44.00%
56.00%
Sinh con so
sinh con ra
Biều đồ 2: Số lần sinh con
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
*Nhận xét: Số phụ nữ trong nhóm điều tra sinh con rạ (56%) chiếm cao hơn con so (44%) B. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ:
3.5. Hiểu Hiểu biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ:
Bảng 3: Hiểu biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Hiểu biết n %
Lợi ích cho con 16 32
Lợi ích cho mẹ 08 16
Lợi ích kinh tế 13 26
Lợi ích cả mẹ và con 12 24
Không biết 01 02
Tổng 50 100
Nhận xét: Đa số các bà mẹ thường cai sữa khi trẻ đủ năm rưỡi tuổi (52%).
3.8 Các cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ:
Bảng 6: Các cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ:
Duy trì và tăng nguồn sữa mẹ Số người Tỷ lệ %
Ăn đủ chất , uống đủ nước 17 34
Ngủ đủ giấc, vui vẻ tránh stress 15 30
Cho bú nhiều nhất là ban đêm 10 20
Vắt hêt sữa còn lại sau bữa bú 03 06
Không biết 05 10
Tổng 50 100 Nhận xét: 20% bà mẹ cho rằng : cho bú thật nhiều nhất là ban đêm dể duy trì nguồn sữa
mẹ là đúng đắn, 10% bà mẹ không biết cách làm duy trì và tăng nguồn sữa mẹ. Đây được
xem là điểm mấu chốt của vấn đề cần tư vấn cho các bà mẹ về NCBSM .
3.9 .
Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ:
Bảng 7: Nguồn kiến thức có được ở các bà mẹ
Nguồn thông tin Số người %
Gia đình 09 18
Khi trẻ khoẻ mạnh 8 8
Khi trẻ đang ốm 1 1
Khi trẻ đủ thời gian theo dự định 67 67
Không biết lúc nào cũng được 24 24
Tổng 100 100
*Nhận xét: 24 % bà mẹ rất mơ hồ và chưa biết về thời điểm nên cai sữa hợp lý .Vẫn còn 1
% bà mẹ cho rằng nên cai sữa khi trẻ ốm.
3.13.hiểu biết của bà mẹ về chế độ ăn và lao động trong thời gian cho con bú:
Bảng 12:Chế độ ăn và lao động trong thời gian cho con bú
Chế độ ăn và lao động n %
Chế độ ăn và lao động bình thường 09 18
Chế độ ăn đủ dinh dưỡng,nghỉ ngơi hợp lý. 41 82
Tổng 50 100
Nhận xét: Hầu hết các bà mẹ đều biết chế độ ăn đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý trong
thời gian cho con bú.
3.14. Hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ bú đúng:
Bảng 13.Hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ bú đúng:
Hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ bú đúng n %
Mô tả đặc điểm ,tư thế cho trẻ bú đúng 03 06
Mô tả đặc điểm ,tư thế cho trẻ bú không đúng 37 74
Không biết 10 20
Tổng 50 100
Nhậnxét: Hầu hết các bà mẹ đều biết cách cho trẻ bú đúng.
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
C. Thái độ thực hành hay thực trạng NCBSM của các bà mẹ sau sinh ở khoa sản
92.00%
8.00%
bu sua non
khong bu sua
non Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009 Biểu đồ 3:Phân bố tỉ lệ bà mẹ cho bú sữa non.
Nhận xét:Hầu hết các bà mẹ đều cho trẻ bú sữa non là nguồn dinh dưỡng quí đối với trẻ
(92%)
3.15.Cách chăm sóc vú và cho trẻ bú đúng:
Bảng12: Cách chăm sóc vú và cho trẻ bú đúng:
Phương pháp n %
Lau vú sạch trước và sau bú 49 98
Cho trẻ bú đều hai vú 40 80
Bú hết vú này rồi bú vú kia 35 70
Nặn hết sữa còn lại ở vú 25 50
CHƯƠNG VI
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. KẾT LUẬN
Qua đợt điều tra, tìm hiểu kiến thức và thực trạng về vấn đề NCBSM của 50 bà mẹ sau
khi sinh tại khoa sản- BVTrường Đại Học Y Huế chúng tôi rút ra những nhận xét như sau:
- Nhóm tuổi các bà mẹ được điều tra chủ yếu từ 31đến 40 tuổi có trình độ văn hoá 20%
cấp II; 32% cấp III; 30%cao đẳng,Đại học; điều kiện kinh tế tạm ổn định trở lên 80%; số
bà mẹ sinh con rạ chiếm 56 %; số bà mẹ mổ lấy thai 34%
- 100% cán bộ hiểu biết sữa mẹ có ích lợi
-100% các bà mẹ sinh con những lần trước đều cho bú sữa mẹ
- Thời gian cho bú > 1năm là 80%
- Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4tháng đầu sau sinh: 34 %
- 66% bà mẹ cho bú thêm sữa nhân tạo
- Tỉ lệ bú >24 giờ sau sinh chiếm 24 %. Tỉ lệ bú ngay sau sinh 1-2 giờ 12%
- 36% bà mẹ cho trẻ bú theo nhu cầu
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
TRƯỜNG ĐAI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN PHỤ SẢN Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
PHIẾU ĐIỀU TRA
Kiến thức và thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh
viện Trường Đại Học Y Dược Huế.
Phần I : Phần hành chính
1. Họ và tên :
2. Tuổi : Giới tính :
3. Nghề nghiệp :
4. Học vấn : Cấp I Cấp II Mù chữ
Cấp III Cao đẳng/Đại học
Phần II: Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ :
1. Chị có biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ :
Lợi ích cho bé Có Không
Lợi ích cho mẹ Có Không
Lợi ích cho kinh tế Có Không
Lợi ích cho mẹ và bé Có Không
2. Chị có biết những bất lợi khi cho con bú sữa nhân tạo không ?
<60phút >60phút 3giowf 6giowf >24giowf
11.Theo chị nên cho bé bú hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu không?
Có Không Phần III : Thái độ thực hành hay thực trạng nuôi con con bằng sữa mẹ
của bà mẹ sau sinh ở khoa sản Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế
1. Sau sinh chị có cho con chị bú sữa mẹ không ?
Có Không
2. Ngoài bú sữa mẹ vậy chị có cho con chị bú sữa khác không ?
Bú mẹ hoàn toàn
Bú thêm sữa khác
3.Lý do gì chị lại cho cháu bú thêm sữa khác vậy?
Đi làm sớm
Không đủ sữa
Bị bệnh
Có thai lại
Khác
4.Sau sinh bao lâu chị cho bé bú?
< 30phuts
30-60 phuts
> 60 phuts
> 24 giờ
5 Chị có cho bé bú sữa non không?
Có Không
6. Mỗi ngày chị cho con bú mấy lần ?
4 lần
6 lần
> 6 lần
Bộ môn Phụ Sản Trường Đại Học Y Dược Huế.
Khoa điều dưỡng Trường Đại Học Y Dược Huế
Khoa Sản trường Đại Học Y Dược Huế.
Cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt khoá học
vừa qua (2005-2009).
Đặc biệt là lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo :Ths Bs Tôn Nữ Minh
Quang đã tận tình, hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành tiểu luận tốt
nghiệp này.
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
Nhóm sinh viên thực hiện
Phan Thị Tâm Khuê.
Nguyễn Thị Hồng Phương.
Trần Thị Lệ Kiều.
Danh sách 50 bà mẹ được phỏng vấn tại Khoa Sản Trường Đại Học Y Dược Huế
Stt Họ và tên Tuổi
Phan Thị Tâm Khuê
Tiểu luận tốt nghiệp CNPS 2005 - 2009
26 Võ Thị Mai Trà 31 Giáo viên 8/40 nhật Lệ-Huế 1011 Sinh thường
27 Nguyễn Thị Ánh Tuyết 30 Dân 126Lý Thái Tổ 1001 Sinh thường
28 Lê Thị Hạnh Tuyền 28 Giáo viên Thị trấn Sịa 1011 Sinh thường
29 Trần Thị Diệu Huê 28 Nhân viên Sơn Thuỷ - A lưới 1011 Sinh thường
30 Nguyễn Thị Thu Hà 28 Cán bộ 51 La Sơn Phu Tử 0000 Sinh thường
31 Lê Thị Thuỳ Dung 24 Buôn bán Nam Đông 1001 Sinh thường
32 Huỳnh Thị Thảo 29 Giáo viên Quảng An - Quảng Điền 0000 Sinh thường
33 Lê Thị Diệp 41 Nông dân Quảng Trị - Lao bảo 0010 Sinh thường
34 Trần Thị Thanh Nhung 25 Nhân viên Phú Hậu Huế 0010 Sinh thường
35 Nguyễn Thị Ngân 33 Buôn bán Phú Dương - Phú Vang 0000 Sinh thường
36 Nguyễn Thị Tùng 22 Nhân viên Triều Sơn Tây-Hương trà 1001 Sinh thường
37 Phạm Thị Thanh Hà 26 Buôn bán K54Nguyễn Phúc 1001 Sinh thường
38 Nguyễn Thị Tuyết 26 Buôn bán Lệ Thuỷ-Quãng Bình 1001 Sinh thường
39 Nguyễn Thị Hồng 33 Cán bộ 55 Đinh Công Tráng 0000 Sinh thường
40 Lâm Thị Minh Tâm 26 Giáo viên 86 Ông Ích khiêm 1001 Sinh thường
41 Lê Thị Thanh Thuỷ 36 Thợ may Tây Lộc-Huế 1011 Sinh thường
42 Lê Thị Huế 33 Nhân viên 35/75Phan Đình Phùng 0000 Sinh thường
43 Võ Thị Hồng Diệp 43 Dân Hải Tân -Hương Bình 2002 Sinh thường
44 Đặng Thiên Nga 27 Cán bộ Thượng Nhật -Nam Đông 0000 Sinh thường
45 Đoàn Thị Minh Thanh 36 Buôn bán 244 Hùng Vương 2112 Sinh thường
46 Trần Thị Thanh Phương 31 Giáo viên 19/113Phan Đình Phùng 0000 Sinh thường
47 Trương Thị Mai Hương 36 Giáo viên Hải Tân -Hương Bình 0000 Sinh thường
48 Đặng Thị Niềm 22 Thợ may Thượng Nhật -Nam Đông 1001 Sinh thường
49 Lê Thị Thu Nhi 32 Buôn bán 244 Hùng Vương 1001 Sinh thường
50 Nghuyễn Thị Huệ 42 Thợ may 19/113Phan Đình Phùng 0000 Sinh thường
Phan Thị Tâm Khuê