khảo sát tình hình chăm sóc bệnh nhân trước mổ u xơ tử cung tại khoa phụ sản bệnh viện bệnh viện trung ương huế - Pdf 19

1
ĐẶT VẤN ĐỀ

U xơ tử cung (UXTC) thường là u lành tính (không phải ung thư) phát
triển ở thành tử cung hoặc dính vào thành tử cung. Chúng có thể chỉ là một khối
u hoặc có nhiều khối u hợp lại. U xơ tử cung có thể gây ra rong kinh, rong
huyết, đau tức bụng và tiểu nhiều lần.
U xơ tử cung thường gặp ở phụ nữ độ tuổi ngoài 35 và có rất nhiều chị em
mắc bệnh nhưng chưa đi khám. Nếu phát hiện sớm, u xơ tử cung có thể chữa
khỏi. Những người thừa cân, béo phì, phụ nữ chưa từng sinh con, có kinh nguyệt
lần đầu trước 10 tuổi là những người có nguy cơ mắc bệnh cao. Biểu hiện ban
đầu của bệnh là lượng máu ra nhiều, xuất huyết giữa kỳ kinh, đau khung chậu
hoặc đau bụng, sốt hoặc vã mồ hôi về đêm, tăng vòng bụng, khó mang thai
Khi có những dấu hiệu trên, chị em cần đến các cơ sở chuyên khoa để được chẩn
đoán và điều trị kịp thời.
Từ trước đến nay, u xơ tử cung chủ yếu được chữa trị bằng phẫu thuật cắt
toàn bộ tử cung hoặc dùng nhiệt để phá huỷ khối u. Cả hai phương pháp này đều
khiến cho bệnh nhân phải mất hàng tuần mới hồi phục được. Ngoài ra, người ta
còn dùng kỹ thuật cắt nguồn máu tới khối u bằng cách lồng dây vào mạch máu.
Phương pháp mới, đang được thử nghiệm tại Bệnh viện Brigham và Phụ
nữ ở Boston (Mỹ), hoàn toàn không cần đến dao kéo: bác sĩ sử dụng phương
pháp hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) để chùm sóng siêu âm từ bên ngoài cơ thể
và phá huỷ khối u. Họ có thể về nhà ngay trong ngày. Sau vài ngày, họ đã có thể
trở lại làm việc.
Bệnh nhân bị u xơ tử cung thường có tâm trạng hoang mang lo sợ. Để tạo
tâm lý ổn định. Người nhà bệnh nhân, tập thể y bác sĩ động viên luôn động viên
đánh giá tình trạng tâm lý của người bệnh, trong đó vai trò công tác điều dưỡng
trong chăm sóc trước mổ bệnh u xơ tử cung ngày rất quan trọng.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VÀ TÀI LIỆU 1.1.KHÁI NIỆM VỀ U XƠ TỬ CUNG
1.1.1. Đại cƣơng
- Định nghĩa: u xơ tử cung là những khối u lành tính ở cơ tử cung, còn
được gọi là u xơ cơ tử cung vì được cấu tạo tử tổ chức liên kết và cơ trơn của tử
cung.
- Tỷ lệ mắc phải UXTC:
+ ở Mỹ theo thống kê của tác giả Raph Benson có tới 20% số phụ nữ > 35
tuổi có nhân xơ ở tử cung.
+ Ở Việt Nam chưa xác định được tỷ lệ u xơ tử cung trong cộng đồng vì
nhiều khi khối u nhỏ không phát hiện được. Theo tác giả Dương Thị Cương thì
ư xơ tử cung chiếm tỷ lệ 18 -20% trong tổng số các bệnh phụ khoa, bệnh thường
gặp ở phụ nữ từ 35- 50 tuổi, các khối u thường gây nên vô sinh hoặc không sinh
đẻ được.
- Cơ chế bệnh sinh: chưa rõ ràng, nhưng có nhiều giả thuyết cho rằng do
có tình trạng cường estrogen thì u xơ mới phát sinh được.
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu bệnh
* Đại thể
U xơ tử cung là những khối u tròn, đặc, mật độ chắc, mầu trắng ngà giới
hạn rõ với lớp cơ tử cung bao quanh có mầu hổng.
- Về số lượng: có một hoặc nhiều nhân xơ ở nhiều vị trí khác nhau.

mạc, loại này thường phát triển chậm, có cuống dài hoặc nằm lọt vào giữa hai lá
phúc mạc của đây chằng rộng khó khăn cho việc chẩn đoán và phẫu thuật.
* U xơ ở eo tử cung
Phát triển trong tiểu khung và thường gây chèn ép các tạng xung quanh.
Khi chuyển dạ u xơ ở eo tử cung sẽ trở thành khối U tiền đạo Cản trở quá trình
lọt, xuống, quay, sổ của thai và là nguyên nhân gây đẻ khó.
* U xơ ở cổ tử cung
Khối u thường phát triển về phía âm đạo dưới dạng polype.
1.1.4. Triệu chứng
Triệu chứng của u xơ tử cung phụ thuộc vào vị trí, số lượng và thể tích
của nhân xơ.
* Triệu chứng cơ năng
Ra huyết là triệu chứng quan trọng nhất, thường xuất hiện trước tiên. Lúc
đầu huyết ra dưới dạng rong kinh, sau đó là cường kinh và dần dần dẫn đến băng
huyết khi chu kì kinh bị rối loạn.
Ra khí hư: khí hư loãng, có khi ra rất nhiều thành từng đợt, không hôi, khi
khí hư lẫn mủ có mùi hôi lúc đó đã có nhiễm khuẩn.
Các triệu chứng gây ra do sự chèn ép của khối u:
+ Nếu khối u phát triển to bệnh nhân sẽ có cảm giác tức nặng bụng dưới,
đau tức vùng hạ vị.
+ Nếu khối u phát triển ra phía trước chèn ép vào bàng quang sẽ gây tiểu
tiện nhiều lần hoặc bí tiêu tiện.
+ Nếu khối u phát triển ở eo tử cung hoặc trong dây chằng rộng sẽ chèn
ép vào niệu quản gây tình trạng ứ nước bể thận.
6
+ Nếu u phát triển ra phía sau chèn ép vào trực tràng sẽ gây táo bón hoặc
đau khi đại tiện. Chèn ép vào đám rối thần kinh thắt lưng sẽ làm bệnh nhân đau

thấy.niêm mạc tử cung quá sản, các tuyến chế tiết nhiều (hình ảnh cường
estrogen)
1.2. CÔNG TÁC CHĂM SÓC ĐIỀU DƢỠNG BỆNH NHÂN TRƢỚC MỔ
U XƠ TỬ CUNG
1.2.1. Nhận định về các vấn đề cần chăm sóc
- Chăm sóc tinh thần.
- Chăm sóc vệ sinh ăn uống, ngủ.
* Chăm sóc đặc biệt liên quan đến chỉ định phẩu thuật
*Trường hợp chưa có chỉ định phẩu thuật mà điều trị nội trú, khi đó các
vấn đề chăm sóc như một trường hợp điều trị bệnh phụ khoa.
1.2.2. Lập kế hoạch chăm sóc bao gồm:
Tùy theo tình trạng người bệnh, lựa chọn vấn đề ưu tiên chăm sóc:
- Trao đổi về người bệnh về những vấn đề cần làm trong quá trình chăm
sóc người bệnh để người bệnh yên tâm và cảm thấy thoải mái.
- Theo dõi tình trạng : ít nhất 1 lần / ngày.
- Theo dõi các dấu hiệu cơ năng để đánh giá tiến triển của người bệnh : ít
nhất 6 giờ / lần.
- Theo dõi đại tiểu tiện.
- Động viên người bệnh và người nhà của người bệnh để người bệnh bớt
lo âu.
- Hỗ trợ người bệnh trong các vấn đề: ăn uống, vận động, vệ sinh.
- Thực hiện y lệnh của bác sĩ về chế độ thuốc, thủ thuật.
-Theo dõi và phát hiện sớm những tác dụng phụ hoặc tai biến của thuốc
để báo cáo với bác sĩ kịp thời.
- Giải thích và hướng dẫn người bệnh xử trí các tác dụng phụ của thuốc,
đặc biệt trong những trường hợp dùng hóa chất trị liệu.
- Hỗ trợ người bệnh trong quá trình thực hiện các xét nghiệm .
8
Khoa Phụ sản Bệnh viện Trường Y Dược Huế.
Thời gian nghiên cứu từ ngày 2/5/2013 đến ngày 18/5/2013
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kê nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2. Cỡ mẫu:
Chọn mẫu ngẫu nhiên: 30 bệnh nhân có khối u xơ tử cung đang điều trị tại
Khoa phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế.
2.2.3. Tiến độ nghiên cứu
- 2/5/2013 đến 4/5/2013: phỏng vấn
- 5/5/2013 đến 7/52013: xử lí số liệu
- 8/5/2013 đến 18/5/2013: viết báo cáo
2.2.4. Phƣơng pháp điều tra số liệu
+ Lập phiếu điều tra.
+ Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân đang nằm viện bằng bộ câu hỏi gồm 16 câu
đã thiết kế sẵn.
Thu thập và phân tích số liệu.
10
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực tế công tác chăm sóc bệnh nhân trước mổ u xơ tử cung tại
Khoa Phụ Sản Bệnh Viện Trung Ương Huế.
- Phần chăm sóc cơ bản:
* Tính thần.
* Thể chất.
2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007.
- Tính tỉ lệ % đơn thuần.

Tổng
30
100,0

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân UXTC là ở nông thôn chiếm 66,7%.
0
10
20
30
40
50
60
< 30 30-45 >45
6,7
53,3
40
Tỷ lệ
Tuổi
12
3.1.3. Phân theo nghề nghiệp
Bảng 3.2. Phân theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
n
Tỷ lệ %
CNVC
5
16,7

10,0
Tổng
30
100

Nhận xét:
Đa số nhân viên đều nều nở tận tình (83,3%), bực bội cau có chiếm 6,7%,
không tỏ thái độ chiếm 10,0%. 13
3.2.2. Thái độ của nhân viên y tế trong thời gian nằm viện
Biểu đồ 3.2. Thái độ của nhân viên y tế trong thời gian nằm viện
Nhận xét:
83,3% nhân viên y tế thường xuyên gần gũi, động viên an ủi.

3.2.3. Thái độ của nhân viên y tế đối với bệnh nhân khi đi xét nghiệm cận
lâm sàng
Bảng 3.4. Thái độ của nhân viên y tế đối với bệnh nhân khi đi xét nghiệm
Nhân viên y tế đối với bệnh nhân
khi đi xét nghiệm
n
Tỷ lệ %
Được nhân viên y tế đưa đi

30
100
0
0,0
Trấn an tinh thần cho bệnh nhân
26
86,7
4
13,3

Nhận xét:
Có 100% bệnh nhân được hướng dẫn chuẩn bị trước khi mổ và 86,7%
trấn an tinh thần cho bệnh nhân
3.2.5. Chăm sóc chế độ ăn uống, vệ sinh
Bảng 3.6. Chăm sóc chế độ ăn uống, vệ sinh
Chăm sóc chế độ ăn uống,
vệ sinh

Không
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
Hướng dẫn chế độ ăn uống
24
76,7
6
23,3
Hướng dẫn chế độ vệ sinh
19

100,0
Không được hướng dẫn
0
0,0
Tổng
30
100,0

Nhận xét:
- 100% bệnh nhân được phát thuốc một lần và hướng dẫn cách uống
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Đau bụng nhiều Sốt Ra máu âm đạo Bí tiểu, táo bón
86,7
96,7
90
93,3
13,3
3,3
10
6,7

Số lần nhân viên y tế theo dõi
n
Tỷ lệ %
2 lần /ngày
19
63,3
1 lần /ngày
11
36,7
Không
0
0,0
Tổng
30
100,0

Nhận xét: 63,3% bệnh nhân được nhân viên y tế theo dõi 2 lần/ngày
3.2.10. Nhu cầu chăm sóc điều dƣỡng
Bảng 3.10. Nhu cầu chăm sóc điều dưỡng
Nhu cầu chăm sóc điều dƣỡng
n
Tỷ lệ %

28
93,3
Đợi một lúc sau rồi đến
2
6,7
Tổng
30


16,683%
76,623%
6,693%
Rất hài lòng
Hài lòng
Chƣa hài lòng
18
Chƣơng 4
BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu đánh giá công tác chăm sóc bệnh nhân trước mổ u xơ tử
cung tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện Bệnh viện Trung ương Huế, tôi có nhận xét và
bàn luận như sau
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy phần lớn bệnh nhân UXTC là
người lớn tuổi: nhóm bệnh nhân > 30 tuổi chiếm 93,3% trong đó nhóm 30-45
tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 53,3%; và nhóm > 45 tuổi chiếm 40%. Chỉ có 2 bệnh
nhân < 30 tuổi chiếm 6,7%.
Phần lớn bệnh nhân UXTC là ở nông thôn (66,7%) gấp đôi thành thị
(22,2%). Đồng thời đối tượng nghiên cứu đa số có nghề nghiệp là nông dân
chiếm tỷ lệ cao nhất 36,7%.
4.2. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRƢỚC MỔ U XƠ TỬ CUNG TẠI KHOA
PHỤ SẢN BỆNH VIỆN TRUNG ƢƠNG HUẾ
4.2.1. Thái độ của nhân viên tiếp đón bệnh nhân vào viện
- Có 83,3 % bệnh nhân được đón tiếp niềm nở, 10 % bệnh nhân không tỏ
thái độ chỉ có 3,3 % nhân viên còn tỏ thái độ bực bội cau có.

cơn phẫu thuật nguy hiểm nhưng vài ngày sau lại tử vong, do không được chăm
sóc sức khoẻ đúng cách và đã áp dụng chế độ dinh dưỡng không hợp lý, dẫn đến
những biến chứng cho vết mổ. Qua bảng 3.4 cho thấy 76,7% bệnh nhân dược
hướng dẫn chăm sóc chế độ ăn uống và 63,3% được cán bộ y tế hướng dẫn chế
độ vệ sinh.
4.2.6. Hƣớng dẫn cách phát hiện một số dấu hiệu bất thƣờng
Sau mổ có những dấu hiệu bất thường không phát hiện xử lý kịp thời sẽ gây biến
chứng và nguy cơ tử vong cho bệnh nhân. Do vậy qua biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ
bệnh được hướng dẫn để phát hiện những dấu hiệu bất thường
86,7% phát hiện dấu hiệu đau bụng nhiều
- 96,7% phát hiện dấu hiệu sốt
20
- 90,0% phát hiện dấu hiệu ra máu âm đạo
- 93,3% phát hiện dấu hiệu bí tiểu, táo bón
4.2.7. Hƣớng dẫn uống thuốc
Bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng đều tham gia vào quá trình chăm sóc bằng
thuốc cho người bệnh với chức năng và nhiệm vụ khác nhau, nhưng mục đích
cuối cùng đều là đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. Điều
dưỡng là người trực tiếp dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc; là
người theo dõi, phát hiện, xử trí ban đầu cho người bệnh và thông báo cho bác sĩ
biết những bất thường của người bệnh sau khi dùng thuốc. Qua bảng 3.5 cho
thấy 100% bệnh nhân được nhân viên điều dưỡng phát thuốc một lần và hướng
dẫn cách uống.
4.2.8. Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp
Sau mổ theo dõi dấu hiệu sinh tồn (Mạch, Huyết áp, Nhiệt độ, Nhịp thở
rất quan trọng hầy kịp thời phát hiện những biểu hiện bất thuuwòng và xử lý kịp
thời. Qua bảng 3.6 cho thấy 1 lần/ngày có 86,7% bệnh nhân UXTC được chăm


22
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đánh giá công tác chăm sóc bệnh nhân trước mổ u xơ tử
cung tại Khoa Phụ Sản Bệnh viện Bệnh viện Trung ương Huế, tôi có kết quả
như sau
- 83,3% nhân viên y tế niềm nở tiếp đón bệnh nhân lúc vào viện.
- 83,3% nhân viên y tế thường xuyên gần gũi, động viên an ủi.
- 76,7% hướng dẫn chế độ ăn uống ; 63,3% hướng dẫn chế độ vệ sinh
- 86,7% hướng dẫn dấu hiệu đau bụng nhiều, 96,7% hướng dẫn dấu hiệu
sốt; 90,0% hướng dẫn dấu hiệu ra máu âm đạo; 93,3% hướng dẫn dấu hiệu bí
tiểu, táo bón.
- 100% phát thuốc một lần và hướng dẫn cách uống
- 86,7 % bệnh nhân được theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp 2 lần / ngày.
- 93,3% bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng.
- 63,3 % bệnh nhân được theo dõi các dấu hiệu lâm sàng 2 lần / ngày.
- 23,3 % bệnh nhân không được nhân viên y tế đưa đi thực hiện các xét
nghiệm cận lâm sàng.
- 76,6 % bệnh nhân cảm thấy hài lòng vì cách chăm sóc của nhân viên y tế
trong khoa
- 100% bệnh nhân được hướng dẫn chuẩn bị trước khi mổ và 86,7% trấn an
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ môn phụ sản (2004), Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành Trường
Đại học Y Dược Hà Nội -2004
2. Điều dưỡng sản phụ khoa Trường Đại học Y Dược Huế -2007
3. Phạm Văn Lình, Cao Ngọc Thành (2007), Sác sản phụ khoa, -Trường Đại
học Y Dược Huế 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status