Khảo sát tình hình cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh đến 28 ngày tuổi tại một số xã thuộc huyện kỳ anh tỉnh hà tĩnh và so sánh hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc doxy tialin và mycofloxacin - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HÒA

Tên đề tài:
“KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CẢM NHIỄM BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN
CON GIAI ĐOẠN SƠ SINH ĐẾN 28 NGÀY TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ
THUỘC HUYỆN KỲ ANH - TỈNH HÀ TĨNH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ
ĐIỀU TRỊ CỦA 2 LOẠI THUỐC DOXY - TIALIN VÀ
MYCOFLOXACIN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 41 - Thú y
: 2009 - 2014

Thái Nguyên - 2013




Thái Nguyên - 2013


3

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự dạy bảo ân cần của các thầy cô giáo và đã
đạt được những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, cũng như đạo đức, tư cách
của một người cán bộ khoa học kỹ thuật, giúp tôi vững bước trong cuộc sống
sau này.
Để hoàn thành bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng
của bản thân tôi luôn luôn nhận được sự hướng dẫn tỉ mỉ, tận tình của thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Huê Viên đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi hoàn thành khóa luận của mình.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các cô chú ở Trạm thú y huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh, cùng toàn thể
thầy, cô giáo, bạn bè đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm học
tại trường.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y luôn mạnh khỏe, thành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu
khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày18 tháng 11năm 2013
Sinh viên

Nguyễn Thị Hòa


MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT............................................... 1
1.1. Điều tra cơ bản ........................................................................................... 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Vị trí địa lí ..................................................................................... 1
1.1.1.2. Địa hình đất đai ............................................................................. 1
1.1.1.3. Khí hậu thời tiết ............................................................................. 2
1.1.1.4. Giao thông thủy lợi........................................................................ 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 4
1.1.2.1. Tổ chức quản lí cơ sở .................................................................... 4
1.1.2.2. Tình hình kinh tế ........................................................................... 4
1.1.2.3. Tình hình văn hóa - xã hội ............................................................ 5
1.1.2.4. Tình hình dân cư, dân trí ............................................................... 5
1.1.3. Tình hình sản xuất của địa phương ......................................................... 5
1.1.3.1. Trồng trọt....................................................................................... 5
1.1.3.2. Chăn nuôi ...................................................................................... 6
1.1.3.3. Thú y.............................................................................................. 8
1.1.3.4. Lâm nghiệp .................................................................................... 9
1.1.4. Đánh giá chung........................................................................................ 9
1.1.4.1. Thuận lợi ....................................................................................... 9
1.1.4.2. Khó khăn ..................................................................................... 10
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất................ 10
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất .................................................................... 10
1.2.2. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 11
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ...................................................................... 11
1.2.3.1. Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh ........................................... 11
1.2.3.2. Kết quả công tác thú y ................................................................. 11
1.3. Kết luận tồn tại và đề nghị ....................................................................... 18
1.3.1. Kết luận ................................................................................................. 18

2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 38
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 40
2.4.1. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn ........................................ 41
2.4.2. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo cá thể .................................... 42
2.4.3. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi .......................... 43
2.4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh thú y ......... 45
2.4.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng trong năm .............. 46


7

2.4.6. Triệu chứng của bệnh phân trắng lợn con ............................................. 48
2.4.7. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng 2 loại thuốc Doxy Tialin và Mycofloxacin .................................................................................... 49
2.4.7.1. Kết quả điều trị lần 1 ................................................................... 49
2.4.7.2. Kết quả điều trị lần 2 ................................................................... 51
2.4.8. Ảnh hưởng của các loại thuốc tới khả năng sinh trưởng của lợn con qua
các giai đoạn .................................................................................................... 52
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................... 53
2.5.1. Kết luận ................................................................................................. 53
2.5.2. Tồn tại.................................................................................................... 54
2.5.3. Đề nghị .................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 55
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 56


8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHDCND

: Trung bình
: Thí nghiệm
: Thể trọng
: Ủy ban nhân dân
: Ví dụ
: Vệ sinh thú y


9

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Diễn biến nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa qua các tháng trong năm..... 3
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 17
Bảng 2.1. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn .................................. 41
Bảng 2.2. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo cá thể .............................. 42
Bảng 2.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi ........................... 43
Bảng 2.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh ........ 45
Bảng 2.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng ......................... 47
Bảng 2.6. Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh ................ 49
Bảng 2.7. Kết quả điều trị lần 1 ...................................................................... 50
Bảng 2.8. Kết quả điều trị lần 2 ...................................................................... 51
Bảng 2.9. Sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các giai đoạn. ...................... 52

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng ............. 47


1

lũng, nằm theo hướng song song với các dãy núi, cấu tạo chủ yếu bởi các
trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực.


2

+ Vùng đồng bằng:
Vùng đồng bằng của huyện Kỳ Anh nằm dọc theo ven biển với độ cao
trung bình trên dưới 3 m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng
đồi núi phía Tây, càng về phía Nam càng hẹp. Nhìn chung, địa hình tương đối
bằng phẳng nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối trong huyện,
vùng này có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ.
Địa hình ven biển thường có những dải cát dọc theo bờ biển, thỉnh
thoảng còn có những cồn cát cao là những khu dân cư phía trong nội đồng.
Đây là khu vực sản xuất nông nghiệp chính của huyện, hàng năm cung cấp
một lượng lớn lương thực thực phẩm chính cho nhân dân.
Địa hình này rất thuận lợi cho giao thông đi lại cũng như sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản.
1.1.1.3. Khí hậu thời tiết
Huyện Kỳ Anh chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu gió mùa nên có
hai mùa nóng lạnh rõ rệt. Mùa lạnh từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm
sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9.
Tuy nhiên do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc
tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh và ngắn hơn so với các tỉnh miền
bắc. Nhiệt độ bình quân của huyện Kỳ Anh là khá cao. Nhiệt độ không khí
vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè rất nhiều. Nhiệt độ đất bình quân
mùa đông thường từ 18 - 220C, còn mùa hè bình quân nhiệt độ từ 25,5 - 330C.
Tuy nhiên, nhiệt độ thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và
độ ẩm của đất.
Kỳ Anh là một trong những huyện có lượng mưa nhiều so với các

73,04

Lượng mưa
bình quân
(mm)
124,3
72,4
59,7
77,8
135,3
129,8
134,3
607,3
417,9
810,8
421,1
184,3
264,6

1
20,1
2
20,2
3
22,3
4
26,0
5
30,5
6


4

Làm mới và nâng cấp các công trình thủy lợi, nâng cấp đập Cỏ Lăn xã
Kỳ Bắc, tu sửa 4 hồ đập nhờ nguồn hỗ trợ bảo lụt.
Xây dựng kiên cố hóa mới được 20 km kênh mương nội đồng, bê tông
hóa 700 m kênh chính đập Tùng Lau.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tổ chức quản lí cơ sở
Công tác xây dựng củng cố Chính quyền, tổ chức đoàn thể và bộ máy
các đơn vị hành chính nhà nước trong những năm qua rất được quan tâm. Đời
sống của nhân dân, mức thu nhập hàng tháng trên đầu người được đảm bảo,
góp phần ổn định cho ngành kinh tế của huyện. Ngoài ra các công tác tổ chức
chỉ đạo tại cơ sở cũng được củng cố.
UBND huyện là cơ quan hành chính cao nhất của huyện. Chỉ đạo hoạt
động của các Ban, Ngành, Đoàn thể. Trong đó lĩnh vực nông nghiệp có:
+ Trung tâm ứng dụng KHKT và bảo vệ cây trồng vật nuôi
+ Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
+ Trạm bảo vệ thực vật
+ Các hợp tác xã nông nghiệp
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
Kỳ Anh là một huyện có nền kinh tế phát triển mạnh trên mọi lĩnh vực
của tỉnh Hà Tĩnh. Trên địa bàn huyện có tổng số 472 doanh nghiệp và hợp tác
xã. Có rất nhiều hộ gia đình đăng kí kinh doanh với nhiều mặt hàng khác
nhau. Nói đến Kỳ Anh phải nói đến Khu kinh tế Vũng Áng (KKT VA) là 1
trong 5 khu kinh tế trọng điểm của cả nước được Thủ tướng Chính phủ quyết
định cho phép tập trung nguồn lực đầu tư tại Văn bản số 1231/TTg-KTTH
ngày 17/8/2012. KKT VA có tổng diện tích 22.781 ha nằm ở phía nam của
huyện Kỳ Anh, tiếp giáp với ranh giới tỉnh Quảng Bình. Với định hướng xây
dựng, phát triển là khu kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực, trọng tâm là luyện cán

1.1.3.1. Trồng trọt
Nhờ vào điều kiện tự nhiên ưu đãi thuận lợi cho ngành nông nghiệp đặc
biệt là cây lương thực, cây công nghiệp, cây hoa màu. Huyện Kỳ Anh đã áp dụng
nhiều tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất để nâng cao năng suất.
Cây lúa là cây lương thực chính sau đó là cây ngô, cây lạc, cây
khoai lang…
Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2013 như sau:
Tổng diện tích cây lúa là 10.869 ha, năng suất 47,15 tạ/ha, sản lượng
ước tính 51.248,6 tấn đạt 113,26 % kế hoạch.
Cây ngô diện tích 170 ha, năng suất 30 tạ/ha, sản lượng 510 tấn.


6

Cây lạc diện tích 3.010 ha, năng suất 20,26 tạ/ha, sản lượng 609.803
tấn đạt 102,66 % kế hoạch.
Cây khoai lang diện tích 1.526 ha, năng suất ước đạt 64,6 tạ/ha, sản
lượng ước tính 9.863 tấn đạt 101,21 tấn.
Cây chè công nghiệp diện tích trồng mới 40 ha, diện tích chè kinh
doanh 188 ha, sản lượng búp tươi 850 tấn.
Rau màu các loại diện tích ước thực hiện 1.100 ha, sản lượng 6.600 tấn.
1.1.3.2. Chăn nuôi
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi của huyện đã góp phần quan
trọng trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và tăng
thu nhập cho người lao động, phát triển kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, hình thức
kinh tế trang trại đã được hình thành và ngày càng phát triển với sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế. Các tiến bộ của khoa học kỹ thuật về con giống, thức
ăn, phòng trừ dịch bệnh đã được áp dụng tạo điều kiện thúc đẩy cho ngành chăn
nuôi trên địa bàn huyện phát triển. Tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp
chiếm tỷ lệ cao trên 45%, số lượng và sản lượng thịt hơi xuất chuồng ngày càng

từng địa phương gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Định hướng tập trung
chỉ đạo phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện thực hiện theo thứ tự ưu tiên
về cơ cấu đàn như sau: Trâu, Bò, Lợn, Dê và gia cầm.
+ Vùng trong, vùng trên có lợi thế phát triển chăn nuôi gia súc, gia
cầm, đặc biệt cần chú trọng tập trung mũi nhọn vào đàn trâu, bò, dê.
+ Vùng ngoài và vùng giữa là vùng trọng điểm sản xuất lúa, hoa màu
tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt cần chú trọng tập
trung mũi nhọn vào đàn lợn, đàn gia cầm.
+ Các xã vùng ven biển tập trung phát triển nuôi trồng thủy, hải sản.
Công tác giống: Đây là giải pháp quan trọng, là khâu đột phá để tăng
năng suất chăn nuôi.
+ Giống trâu, bò: Phát triển đàn trâu, bò cả về số lượng lẫn chất lượng,
đàn trâu cần áp dụng chọn những đực tốt về ngoại hình và thể chất, đàn bò
cần cải tạo bò giống để thực hiện theo nhảy trực tiếp và phối tinh nhân tạo.
+ Giống lợn: Bổ sung đàn lợn nái ngoại nhằm thay thế dần đàn lợn F1,
Móng Cái làm nái để tạo ra lợn thương phẩm có tỷ lệ nạc cao. Tăng cường
kiểm tra chất lượng đàn lợn đực giống trên địa bàn, đưa các giống lợn đực có
năng suất và chất lượng cao như Landrace, Yorkshine vào sản xuất.
+ Đàn dê: Du nhập các giống dê có chất lượng cao như dê Bách Thảo,
dê Ấn Độ vào địa bàn huyện nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường hiện này.


8

+ Đàn gia cầm: Phát triển đàn gà địa phương, nhập các giống gà thả
vườn như Lương Phượng, Tam Hoàng, phát triển đàn vịt hiện có, tập trung
đẩy mạnh nuôi vịt thời vụ, vịt gốc.
Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra như Lở mồm long
móng, cúm gia cầm, dịch tả lợn... Do đó, cần phải chú trọng đến công tác
phòng chống dịch bệnh nhất là công tác tiêm phòng. Đặc biệt, cần chú trọng

Đối với gia cầm tiêm vaccine cúm gia cầm.
Hệ thống thú y nhất là cung ứng vật tư thú y về thuốc tiêm phòng được
giữ trữ khá đầy đủ, khi cần thiết sẽ cung ứng kịp thời cho các vùng bị bệnh.
Góp phần vào công tác chống dịch cho đàn gia súc gia cầm, phục vụ công tác
khống chế dịch bệnh cho người chăn nuôi.
Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, Trạm thú y huyện còn chú
trọng vào công tác kiểm dịch, do vậy dịch bệnh xảy ra ít hơn. Khi có dịch
Trạm còn thành lập các chốt kiểm dịch trên địa bàn để tránh vận chuyển mua
bán làm phát tán mầm bệnh, tránh lây lan.
1.1.3.4. Lâm nghiệp
Trồng rừng tập trung ước thực hiện 2.020 ha, đạt 101% kế hoạch, trồng
cây phân tán ước đạt 1,5 triệu cây, gieo ươm 3 triệu giống cây các loại,
khoanh nuôi tái sinh rừng 600 ha, độ che phủ rừng đạt 50,5%.
Chỉ đạo hướng dẫn các xã thực hiện công tác giao rừng gắn với giao đất
cho các hộ gia đình theo Thông tư 38 và Thông tư 7.
Thực hiện kiểm tra, kiểm kê rừng trên địa bàn huyện.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Vị trí địa lí của huyện Kỳ Anh đã mang lại nhiều thuận lợi trong sự
phát triển kinh tế - xã hội của huyện như sau:
- Tiếp giáp với tỉnh Quảng Bình là điều kiện thuận lợi cho việc mở
mang giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Tiếp giáp với biển Đông có chiều dài bờ biển hơn 62 km đó là lợi thế
của huyện trong việc phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản và giao
thông đường thuỷ.
- Quốc lộ 1A chạy dọc huyện cùng với các tuyến đường liên huyện,
liên xã đã tạo thuận lợi hơn cho huyện trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và
tiêu thụ sản phẩm.
- Là một huyện có tiềm năng đa dạng về tài nguyên đất, có nguồn lao
động dồi dào với những truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời.

cán bộ Trạm thú y huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh. Đi đôi với nhiệm vụ thực
hiện chuyên đề của mình, tôi xây dựng nội dung thực hiện như sau:
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh.
- Tham gia công tác chăn nuôi, phòng bệnh và thú y tại cơ sở.
- Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Không ngừng học hỏi, nâng cao tay nghề, kiến thức, đẩy mạnh công
tác chuyển giao khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.
- Thường xuyên xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn.


11

- Theo dõi sát sao và ghi chép trung thực, chính xác số liệu thu được
của đề tài nghiên cứu khoa học.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thực hiện tốt nội dung như trên tôi đã đề ra một số biện pháp thực
hiện như sau:
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của khoa, của nhà trường,
của Trạm thú y đề ra trong suốt thời gian thực tập.
- Nhiệt tình trong công việc được giao, không ngại khó khăn, ngại khổ,
sẵn lòng giúp đỡ người dân khi họ cần đến.
- Luôn học hỏi cán bộ thú y cơ sở, lắng nghe ý kiến của người dân để
kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong chăn nuôi mà họ gặp phải.
- Tham khảo các tài liệu chuyên môn có liên quan đến chuyên đề
nghiên cứu của mình.
- Thực hiện và hoàn chỉnh chuyên đề một cách nghiêm túc.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Kết quả điều tra tình hình dịch bệnh
Trong thời gian thực tập, trên địa bàn huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh đã
xảy ra một số loại bệnh sau:

thường xuyên xảy ra chủ yếu là: Bệnh phân trắng lợn con, bệnh LMLM, bệnh
tụ huyết trùng trâu bò, bệnh viêm tử cung, bệnh phó thương hàn… qua công
tác theo dõi, chẩn đoán và điều trị bệnh tôi đã chẩn đoán và điều trị được một
số bệnh như sau:
- Bệnh phân trắng lợn con
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ Đông Xuân và Hè Thu
những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, môi trường nóng ẩm thay đổi cao. Bệnh
thường xảy ra với lợn con từ sơ sinh đến 28 ngày tuổi.
+ Nguyên nhân:
Chủ yếu do vi khuẩn đường ruột E. coli thuộc họ Entero bacteriaceae
gây nên. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như:
Sàn chuồng bẩn làm cho bầu vú của lợn mẹ bẩn khi lợn con bú sẽ làm
cho vi khuẩn E. coli xâm nhập vào đường tiêu hóa.
Do lợn mẹ ít sữa khiến lợn con đói, gặm nhấm nền chuồng tạo điều
kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi, dẫn
đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa.


13

+ Triệu chứng:
Lợn con mắc bệnh có biểu hiện chậm chạp, bú ít hoặc bỏ bú (khi bị nặng
và kéo dài), thân nhiệt thường hạ sau vài giờ đến một ngày. Lợn đi ỉa nhiều lần
trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám hoặc hơi vàng, cá biệt có
con đi lẫn máu, mùi tanh khắm. Lợn con bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù, đi
đứng xiêu vẹo, phân dính bê bết xung quanh hậu môn và khoeo chân.
Trên địa bàn huyện Kỳ Anh đã dùng một số loại thuốc điều trị như sau:
Phác đồ 1: Ham - colis: 1 ml/con/ngày
ADE B. complex: 2 ml/con/ngày

đến khi hết mụn nước.
Trong bệnh LMLM chủ yếu là điều trị triệu chứng và kết hợp sử dụng
kháng sinh để tránh nhiễm trùng kế phát. Sử dụng một trong các sản phẩm sau:
Nova-norcine: Tiêm bắp 1 ml/20 kgTT, ngày 1 lần, dùng trong 4 - 5
ngày liên tục.
Nova-gentasone 10%: Tiêm bắp 1 ml/20 kgTT, ngày 1 lần, dùng trong
3 - 4 ngày liên tục.
Nova-sone: Tiêm bắp 1 ml/12 - 15 kgTT, ngày 1 lần, dùng trong 3 - 4
ngày liên tục.
Nova-tetrala: Tiêm bắp 1 ml/20 kgTT, 2 ngày tiêm 1 lần
Sử dụng Novapredni-C để kháng viêm hạ sốt tiêm bắp liều 1ml/25 30kgTT, dùng cho đến khi hết triệu chứng bệnh. Kết hợp sử dụng Nova B.complex, Novasal để tăng sức đề kháng, nhanh hồi phục.
- Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
+ Triệu chứng:
Con vật sốt 41 - 420C, nước mũi chảy liên tục, hạch hầu sưng làm lưỡi
thè ra, hạch lâm ba trước vai sưng, thủy thủng.
+ Bệnh tích:
Tổ chức dưới da xuất huyết lấm tấm, hạch lâm ba sưng to cắt chảy
nước vàng, phổi viêm.
+ Điều trị:
Ampi-kana
1 lọ/100 - 500 kgTT/ngày
Vitamin C
1 ml/5 kgTT/ngày
Anagine 30%
1 ml/10kgTT
Tiêm trong 3 - 5 ngày
- Bệnh viêm tử cung
Việc điều trị cần đạt 2 mục đích là: Phục hồi nguyên vẹn niêm mạc tử
cung và chức năng co bóp của cơ tử cung.


mất màu hoặc có màu trắng xám, run và viêm kết mạc mắt. Phân lúc táo, lúc
lỏng màu đất sét, đôi khi lẫn máu mùi thối khẳm. Các vùng da mỏng như
chòm tai, rìa tai, mõm bị tím do xuất huyết, bại huyết. Lợn thường chết sau 2
- 3 ngày, tỷ lệ chết có thể lên đến 90%.
+ Điều trị:
Tiêm bắp Shotapen với liều 1 ml/20 kgTT, 2 mũi liên tiếp cách nhau 72 giờ.


16

* Công tác khác
Tôi đã tham gia một số công tác khác như: Thiến lợn đực, thiến chó
đực, tiêm Dextran-Fe cho lợn con, dẫn tinh cho lợn nái, phun thuốc sát trùng
chuồng trại, khu vực chăn nuôi. Hướng dẫn bà con áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Cách thiến gia súc đực
+ Dụng cụ: Dao thiến, panh, kéo, kim chỉ, cồn 70 - 900C
+ Tiến hành:
Cố định gia súc, sau khi cố định sát trùng kỹ vùng thiến, dụng cụ bằng
cồn 70 - 900C… ngửa tay trái ra cầm thật chắc phía trên bìu dái, dồn toàn bộ
da bao dịch hoàn về phía trước làm cho 2 dịch hoàn áp sát vào da về phía sau.
Tay phải cầm dao rạch một đường thật thẳng, dài 5 - 7 cm vào rảnh giữa hai
dịch hoàn, xuống sát tận đáy dịch hoàn, cắt đứt chiều rộng đáy dịch hoàn 1 - 2
cm. Khi mổ thì cắt đứt hoàn toàn lớp da bìu dái. Sau đó tay trái cầm chắc một
trong hai tinh hoàn rồi theo vết mổ trước cắt đứt màng trắng dịch hoàn sẽ lòi
ra ngoài. Dịch hoàn phụ thường lòi ra trước, nên phải bóp mạnh để toàn bộ
dịch hoàn lòi ra. Bóc màng trắng khỏi dịch hoàn và vuốt ngược lên cuống
dịch hoàn. Khi dịch hoàn lộ ra hoàn toàn, dùng kim cong thân tròn, đã tiệt
trùng, đâm kim vào thừng dịch hoàn cách đầu trên 5 cm, quấn một vòng
quanh thừng dịch hoàn rồi buộc chặt thừng dịch hoàn lại. Phải cắt chỉ ít nhất 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status