Điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn từ 1-21ngày tuổi và so sánh hiệu lực của hai loại thuốcENROFLOXACIN và NOR-COLI trong điều trị bệnh phântrắng tại phờng xơng giang-thành phố Bắc giang - Pdf 33



Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1

Chuyên đề nghiên cứu
đề tài :

" Điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn từ 121ngày tuổi và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc
ENROFLOXACIN và NOR-COLI trong điều trị bệnh phân
trắng tại phờng xơng giang-thành phố Bắc giang "
I- Đặt vấn đề.

Việt Nam là một nớc thuộc khu vực Đông Nam của Châu á. Đất nớc đợc hởng nhiều điều kiện thuận lợi từ tự nhiên, nơi đây những con ngời chăm
chỉ, cần cù và sáng tạo trong lao động, họ đang từng ngày tạo ra cho nền nông
nghiệp Việt Nam một diện mạo mới với những bớc nhảy vọt đáng khâm phục.
Nền nông nghịêp Việt Nam đang vững bớc đi trên đôi chân của chính mình đó
là hai ngành trực thuộc cây và con. Cây là đại diện cho ngành trồng trọt, con
là đại diện cho ngành chăn nuôi.
Hoà theo sự phát triển của các ngành kinh tế thì hiện chăn nuôi cũng là một
trong các ngành đang có xu hớng phát triển đi lên. Một trong số đó là ngành chăn
nuôi lợn, hiện nay đang rất phổ biến và trở thành yếu tố quan trọng để phát triển
kinh tế của các hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại, đặc biệt là các mô hình
trang trại VAC. Do vậy việc chăn nuôi lợn là yếu tố không thể tách rời vì vậy Đảng
và nhà nớc ta đã đặc biệt quan tâm và đầu t về công tác giống, thức ăn, thú y cho
ngành chăn nuôi không ngừng đợc nâng cao, chất lợng đàn lợn không ngừng đợc
cải thiện với mục đích đa ngành chăn nuôi lợn trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi nói riêng và phát triển công nghiệp hoá hiện
đại hoá nói chung.
Sự hiệu quả trong chăn nuôi lợn và mang lại lợi ích kinh tế nhanh nhất,

(Enteroxigenie Ecoli - Etec) đã đang đợc coi trọng và là một trong số các
nguyên nhân thờng gặp và quan trọng nhất gây bệnh lợn con ỉa phân trắng giai
đoạn từ 1-3 tuần tuổi.
Để đóng góp phần nào nghiên cứu tình hình mắc bệnh phân trắng lợn
con hiện nay tại các cơ sở chăn nuôi, đồng thời tìm ra loại thuốc điều trị có
hiệu quả cao. Đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Đức Dơng và sự
đồng ý của trạm thú y Thành phố Bắc Giang chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài :

" Điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày
tuổi và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc Enrofloxaccin và Nor-coli
trong điều trị bệnh phân trắng lợn con" tại phờng Xơng Giang - Thành
phố Bắc Giang.
II- Mục đích yêu cầu.

1. Mục đích:
- Xác định đợc tỷ lệ mắc bệnh lợn con ỉa phân trắng trên đàn lợn con
theo mẹ ở lứa tuổi 1-21 ngày tại phờng Xơng Giang.
- Đánh giá hiệu lực điều trị bệnh của hai loại thuốc ENROFLOXACIN
và NOR-COLI.
2. Yêu cầu :
- Hiểu biết bệnh lợn con phân trắng về: đặc điểm, nguyên nhân, triệu
chứng , chẩn đoán và phơng pháp phòng trị bệnh
- Tìm hiểu cơ chế tác dung, liều lợng và đờng đa thuốc của 2 loại thuốc
ENROFLOXACIN và NOR-COLI trong điều trị bệnh lợn con phân trắng
- Nghiêm túc, trung thực và chính xác.
III. Cơ sở khoa học của đề tài

1. Cơ sở lý luận.
1.1. Nguồn gốc loài lợn.

Ungalata
Suiformes

Không nhai lại

Bộ guốc chẵn

Tiodactyla

Phụ bộ răng cục

Neo Bunnodonfia

Họ lợn

Sui dea

Loài

Sus

Chủng

Sus scrofa
Sus viftatus

Thứ chủng

Sus orientalis
Sus scrofaattila

xuống. Có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhng chủ yếu là do lợng sữa
của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lợng Hemoglobin trong máu lợn con bị giảm.
Có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn con ăn sớm để bổ xung thức
ăn cho chúng.
Do lợn con có tốc độ sinh trởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ
chất dinh dỡng rất mạnh.
* Ví dụ: Lợn con ở 20 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ đợc 9-14g
Protein/ 1 kg khối lợng cơ thể. Trong khi đó lợn lớn chỉ tích luỹ đợc 0,3-0,4g
Protein.
1.2.2. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hoá.
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhng cha đợc hoàn
thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột già và ruột non.
Dung tích của dạ dày lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc
20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần ( dung tích da dày lúc sơ
sinh khoảng 0,03 lít).

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

4

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,
lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc
sơ sinh khoảng 0,11 lít)
Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh,

nhiều hay ít từ sữa mẹ.

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

5

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
Trong sữa đầu lợn nái hàm lợng Protein rất cao. Những ngày đầu mới
đẻ hàm lợng Protein trong sữa chiếm 18-19% trong đó lợng Globulin chiếm số
lợng khá lớn (34-45%), Globulin có tác dụng tạo sức đề kháng cho nên sữa
đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn dịch của lợn con.
Lợn con hấp thụ Globulin bằng con đờng ẩm bào 24h sau khi đợc bú
sữa đầu hàm lợng Globulin trong máu lợn đạt tới 20,3mg/100ml máu, sau 24
giờ sự hấp thu Globulin kém dần hàm lợng Globulin trong máu lợn tăng lên
chậm hơn đến 3 tuần tuổi chỉ đạt 2,4 mg/100 ml máu. Do đó lợn con cần đợc
bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
1.3. Một số đặc điểm về bệnh lợn con ỉa phân trắng.
Bệnh lợn con ỉa phân trắng có tên khoa học là :"Neonatal di ar hoea"
theo sách một số bệnh quan trọng ở lợn của tác giả " TS.BS Nguyễn Đức Lu
và TS.BS Nguyễn Hữu Vũ, 2004". Bệnh này là bệnh đặc trng đối với lợn con ở
giai đoạn từ 1-3 tuần tuổi, bệnh phát triển mạnh mẽ và gây thiệt hại nghiêm
trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10-20 ngày tuổi. Bệnh này xảy ra ở hầu hết
các nớc trên thế giới. Đối với Việt Nam từ những năm trớc cho tới hiện nay
bệnh lợn con ỉa phân trắng vẫn phổ biến và xảy ra nhiều.
Là đất nớc có kiểu khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa ( nóng ẩm, ma

khi có chửa không thích hợp với đặc điểm phát triển theo giai đoạn của bào
thai lợn khiến cho thai phát triển không bình thờng lợn mới sinh ra nhỏ yếu,
đó chính là cơ sở bẩm sinh khiến lợn rất dễ mắc các bệnh về đờng hô hấp và
đờng ruột.
b. Nguyên nhân tiền phát.
b1. Do tác động của sữa mẹ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn có đầy đủ các chất dinh dỡng không loại thức
ăn nào có thể thay thế đợc, cần đảm bảo cho lợn nái tăng khả năng tiết sữa để
lợn con mau lớn đạt khối lợng cao lúc cai sữa. Tình trạng sức khoẻ của lợn mẹ
và chế độ nuôi dỡng của lợn mẹ là những yếu tố có ảnh hởng trực tiếp tới chất
và lợng của sữa mẹ. Sữa mẹ xấu hoặc không thích hợp đều làm cho lợn con dễ
bị rối loạn tiêu hoá từ đó phát sinh ra bệnh phân trắng ở lợn con.
Lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau hay đang nuôi con bị viêm vú hoặc mắc
một bệnh nào khác đều làm chất và lợng sữa mẹ giảm ( thay đổi) đến khi lợn
con bú sữa đó dễ bị mắc bệnh.
Một số gia đình nuôi lợn trong quá trình chăm sóc do thay đổi thức ăn
đột ngột cũng là một nguyên nhân làm cho lợn con sinh bệnh phân trắng. Một
số hộ nhận thấy cho lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn chua, ăn khoai ủ bằng nớc
gạo chua, bỗng rợu, lợn con cũng dễ bị mắc bệnh phân trắng. Mặt khác trong
khẩu phần thc ăn của lợn mẹ thiếu đạm, thiếu các chất khoáng nh vôi, lân, các
chất khoáng cần lợng ít ( nguyên tố vi lợng) nh sắt, đồng và thiếu sinh tố
khiến cho lợn mẹ vì thiếu dinh dỡng mà lợng sữa ít và sữa xấu đi làm sức khoẻ
của lợn con cũng bị ảnh hởng từ đó lợn con dễ mắc bệnh phân trắng.
b2. Do điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi.
Lợn con khi còn ở trong bụng mẹ thì đợc bảo vệ rất tốt, nhng khi mới
đẻ ra đã chịu ảnh hởng trực tiếp của các yếu tốt bên ngoài đặc biệt là thời tiết
nh nóng, lạnh, ma, ẩm ớt... kinh nghiệm thực tế chứng minh rằng thời tiết thay
đổi đột ngột cụ thể là yếu tố nóng lạnh, khô ẩm không ổn định hoặc không
thích hợp với yêu cầu sinh lý của lợn con đều là nguyên nhân quan trọng gây
ra bệnh lợn con ỉa phân trắng.

thành phần dinh dỡng khác nh đạm, chất đờng, chất khoáng... ở sữa lợn cũng
đều cao so với sữa bò do đó sữa lợn đặc hơn sữa bò.
Do sữa lợn đặc có nhiều chất mỡ nên lợn con bú hay bị khát nớc nh vậy
nếu trong chuồng của lợn con không thờng xuyên đủ nớc sạch cho chúng
uống tự do thì chúng sẽ phải uống nớc đọng không đảm bảo vệ sinh từ đó lợn
con dề bị mắc bệnh vì bị nhiễm trùng đờng ruột.
b5. Do lợn con thiếu vận động.
Cơ chế vận động chăn thả đều đặn và hợp lí sẽ làm tăng cờng quá trình
trao đổi chất của cơ thể động vật nói chung. Đối với lợn con nó làm tăng sức
sống và sức chống đỡ bệnh tật và bộ máy tiêu hoá cũng hoạt động tốt hơn.
Mặt khác hoạt động ngoài trời nhờ có tác dụng của các tia sáng tự nhiên của
mặt trời sự tổng hợp vitamin D tiến hành thuận lợi, xơng cốt của lợn con phát
triển tốt từ đó làm cho sự phát triển chung của cơ thể cũng tốt.
Thực tế nhiều nơi đã chứng minh sự vận động và chăn thả có tác dụng
rất lớn trong việc ngăn chặn bệnh phân trắng lợn con phát sinh.
ở nhiều nơi đã thấy có những đàn lợn con đang bị ỉa phân trắng chỉ cần
đem thả ra ngoài cho vận động thì bệnh cũng đã giảm đi rõ rệt còn nếu vừa
cho chăn thả vừa dùng thuốc chữa bệnh thì thu đợc kết quả rất tốt và nhanh

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

8

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
hơn hẳn so với chỉ nhốt trong chuồng rồi đơn thuần chạy chữa. Nhng phải đảm

thành nha bào,phần lớn di động thờng tạo thành Indol cho kết quả dơng tính
với phản ứng Methyinron, không mọc trên môi trờng Xitrat, không huỷ ure,
không làm giữa Galetin.
3. Đặc điểm sinh vật học của E.coli.

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

9

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
Trực khuẩn E.coli biểu hiện các đặc tính sinh vật học rõ rệt, một quy
luật thờng thấy đó là trực khẩn đờng ruột lên men Lactoza tạo axit và sinh hơi.
Đó là đặc tính chủ yếu của vi khuẩn đờng ruột với các loại vi trùng khác nhau
họ Enterobacteriaceae.
Trực khuẩn đờng ruột E.coli có khả năng lên men các loại đờng có
nhiều phân tử rợu nh Glucoza Mannit, Duxit, Saccaroza, Arabinosa. Phần lớn
chúng tạo thành Indo làm sữa có màu quỳ tím.
* Kháng nguyên O : Là loại kháng nguyên thân chịu nhiệt ở 100 0C
trong vòng 2h30' vẫn giữ đợc tính kháng nguyên giữ đợc khả năng ngng kết và
kết hợp.
* Kháng nguyên K: Là loại kháng nguyên bề mặt chúng bao gồm 3 loại
L, A, B.
* Kháng nguyên L : Không chịu đợc nhiệt dới tác dụng 1000C trong
vòng 1h thì kháng nguyên sẽ mất khả năng ngng kết.
* Kháng nguyên B: Là kháng nguyên không chịu đợc nhiệt dới tác

Formol, Sút, vôi ở nồng độ thờng làm E.coli chết nhanh, chúng có nhậy cảm
nhanh với nhiều loại kháng sinh.
6. Điều kiện gây bệnh phân trắng lợn con.
Bệnh phân trắng lợn con phát triển nhiều ở độ ẩm cao, ma nhiều. bệnh
xảy ra ở đồng bằng nhiều hơn so với miền núi. Các kết quả nghiên cứu về
nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng ở lợn con không phải là bệnh truyền
nhiễm, lây lan mặc dù bệnh phát triển ồ ạt rộng rãi ở các cơ sở chăn nuôi.
Do thành phần sữa mẹ có nhiều chất khô, mỡ khó tiêu. Từ đó E.coli tác
động phân huỷ sữa thành axit gây viêm dạ dày ruột, lợng sữa từ khi đẻ tăng
dần đến ngày thứ 15 là cao nhất, đến ngày thứ 20 đột nhiên giảm xuống khá
thấp, trong khi nhu cầu về sữa của lợn con ngày càng tăng, khi lợn con thiếu
sữa chúng thờng tìm ăn nên tỉ lệ mắc bệnh về tiêu hoá cao. Do lợng sắt của
lợn con từ bào thai cha đủ nhu cầu thiếu vitamin B12 nên sinh bầm huyết làm
cơ thể suy yếu, không hấp thu đợc đầy đủ chất dinh dỡng nên không gây ra ỉa
chảy. Trong quá trình sinh trởng và phát triển của lợn con từ sau khi mới đợc
sinh ra thì thời tiết khí hậu chuồng nuôi, chế độ nuôi dỡng, vệ sinh truồng trại
đều ảnh hởng đến tỷ lệ nhiễm bệnh của lợn.
7. Đờng nhiễm bệnh.
Thờng nhiễm bệnh chủ yếu do thức ăn, nớc uống, khi vi trùng E.coli
xâm nhập vào trong cơ thể lợn con thì nó phát triển nhanh trong đờng ruột.
Chúng tự huỷ hoại và giải phóng ra các độc tố này xâm nhập vào dòng
Lympho do đó máu bị nhiễm độc và con vật có thể chết.
Từ những ngày đầu tiên sau khi đẻ thì lợn con có hệ vi sinh vật đờng
ruột rất đa dạng tỉ lệ số lợng vi trùng khác nhau ở các đoạn ruột khác nhau, ví
dụ nh vi trùng E.coli ở ruột già.
8. Cơ chế phát sinh
Theo " Giáo trình chăn nuôi lợn " của trờng Đại học Nông nghiệp I thì
cơ quan tiêu hoá của lợn con cha đạt hoàn thiện do một số men tiêu hoá thức
ăn cha có hoạt tính mạnh nhất là ở tuần tuổi đầu, bên cạnh đó cơ năng điều
tiết nhiệt của lợn con cũng phát triển cha hoàn chỉnh, thân nhiệt lợn con cha

của các tác nhân khiến cho tần số, chu kì của bộ phận này tăng cao, gây niêm
mạc đờng tiêu hoá bị tổn thơng, các men tiêu hoá các chất dinh dỡng cũng bị
đẩy ra ngoài khiến cho " Tiêu chảy" chuyển sang có hại cho cơ thể lợn.
Bình thờng lợn con đi ỉa chảy nhiều lần lợng nớc thải ra ngoài cơ thể rất
lớn khiến cho lợn con bị mất nớc, mà nớc là môi trờng cho các hoạt động sống
xảy ra bình thờng trong cơ thể sinh vật nên khi mất nớc cơ thể lợn con sẽ bị
rối loạn các hoạt động sinh lý, nhất là chức năng tiêu hoá hấp thu ở ống tiêu
hoá, khi đó hệ vi sinh vật đờng ruột phát triển mất cân bằng, vi khuẩn đờng
ruột lên men phân giải thức ăn thối tạo khí độc và các sản phẩm trung gian
( từ các phản ứng) các sản phẩm này tác động tiêu cực đến đờng tiêu hoá của
lợn gây độc cho cơ quan nơi tiếp xúc với các sản phẩm này. Mặt khác lợng vi
sinh vật chứa chủ yếu là E.coli có hại nâng cao thì động lực mạnh dần lên nó
xâm nhập cả vào các hạch Lympho, màu vàng các cơ quan nội tạng gây lên
hiện tợng nhiễm trùng huyết, nhiễm độc huyết.
Cơ thể của lợn phản ứng lại bằng cách tăng hoạt động giải độc trong
máu tại gan và lọc thải tại thận nhng vì hai cơ quan này còn yếu chậm vì vậy
mà làm cho rối loạn ở hai nơi này theo ( Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Hơng .
1999).
Từ các đặc điểm trên đi đến kết luận, lợn con bệnh gặp phải các loại rối
loạn sau: Đầu tiên là rối loạn tiêu hoá, hấp thụ, tiếp đến là mất cân bằng ở hệ
vi sinh vật đờng ruột dẫn tới nhiễm độc máu, nhiễm trùng máu và rối loạn cân
bằng nớc, điện giải, tạo ra các rối loạn các hoạt động sinh lý. Máu mất nớc, mất
ion kim loại ( muối) giảm huyết áp truỵ tim mạch mà chết. Nếu con lợn
Trờng Cao đẳng Nông Lâm

12

Khoa Chăn nuôi - thú y



nhiều, chân lạnh toát. Con vật chết trong tình trạng co giật bởi nhiễm độc. Dù
bệnh khỏi, sau khi cai sữa nuôi rất chậm lớn, khi bệnh nặng con vật mệt lử
không bú hoàn toàn, chân và toàn thân run rẩy, đi lại không đợc, nằm một chỗ,
đặc biệt là hai chân sau liệt, mắt sâu lõm, khô, khát nớc nhiều, thở dốc mạch
nhanh, phản xạ các bắp thịt gân yếu, không điều trị kịp thời con vật chết trong
3-6 ngày trớc khi chết nhiệt độ hạ xuống chỉ còn 35-36,50C.
Sau giai đoạn bệnh dữ dội nếu đợc điều trị kịp thời bệnh sẽ chuyển sang
giai đoạn lành bệnh. Lúc này phân chuyển từ màu trắng hoặc trắng xám đen,
phân đặc dần thành khuôn nh phân của lợn khoẻ.

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

13

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
10. Bệnh tích
Khi mổ khám bệnh xúc cho thấy: Xác gầy niêm mạc nhợt nhạt máu
loãng hơi đen, dạ dày chứa đầy hơi, còn sữa hoặc thức ăn cha tiêu, màng treo
ruột sng mềm, đỏ tấy sung huyết, niêm mạc ruột, dạ dày sng và phủ một lớp
bựa chế phẩm có chứa Corti coid chống viêm, phù nề mạnh Dexamothason
sau khi tiêm thuốc đạt nồng độ cao trong máu có tác dụng diệt khuẩn mạnh
nồng độ tối đa trong máu 1-2h sau khi tiêm và tính sinh khả năng sử dụng của
chế phẩm có thể đạt tới 80% thuốc đợc thải trừ nhanh khỏi cơ thể dới dạng
không đổi và không gây tồn d kháng sinh trong thực phẩm.
Cơ thể :

14

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
* 3: Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt, tập ăn sớm có thể tiêm
vaccine Neocolipor do Pháp sản xuất ( Tiêm 2 lần cách 14 ngày) lần 2 trớc khi
đẻ 15 ngày lợng 2ml để phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng hay tiêm vaccine
Vacoli do Cu Ba sản xuất cho lợn con lúc7 ngày tuổi (L1) 14 ngày (L2).
* 4: Sử dụng Fe. Dextran B12 10%, tiêm cho đàn lợn sơ sinh 1-2ml/con
( 2 lần cách nhau 1 lần).
* 5: Kết hợp các biện pháp cục bộ nh che chuồng trại khi gặp ma. Sởi
ấm lúc gặp lạnh, có điện, đèn hồng ngoại + chiếu sáng cho lợn con...
* 6: Cho uống phòng hay trộn vào thức ăn cho lợn tập ăn 1 lợng nhỏ
thuốc kháng sinh, thuốc phòng bệnh ỉa chảy ( có thể tiêm khi còn nhỏ).
* 7: Lu ý lúc đỡ đẻ phải thực hiện biện pháp vệ sinh vô trùng tốt, các
biện pháp khác đúng kỹ thuật.

12.2. Điều trị
Đặc trng của bệnh này là do nhiều nguyên nhân tổng hợp gây nên do
đó, khi điều trị phải kết hợp nhiều phơng pháp xác định nguyên nhân nào
chính để điều trị trớc mới mong đạt hiệu quả.
Bớc đầu: ta cần phải cách li lợn con với mẹ, hạn chế lợn con bú mẹ, vệ sinh
sạch sẽ chuồng trại phun tẩy uế sát trùng để tránh lây lan bệnh .
Tiếp đến : Xem xét và đa tiểu khí hậu chuồng nuôi về điểm thuận lợi
cho đàn lợn mẹ con...
Ta tiến hành cung cấp các chất điện giải đầy đủ cho lợn bệnh nhằm hạn

Enrofloxacin tác dụng mạnh đối với Mycoplasmagallisepticum,
M.synoviea, M.meleagridis, M.lowa, M.hyopneumoniae; các chủng vi
khuẩn : E.coli, Pasteurella spp, Salmonella spp, Bordetella spp, Erysipelothrix,
Haemophylus, Pseudomonas, Staphylococcii (S. aureus, S. epidemidis,
S.pyogenes, S. agalactiae, S. pneumoniae), Clostridia, Enterococcus faecalis,
kể cả các chủng đã nhờn với Gentamicin, Ampicillin, Chloramphenicol,
Tetracylin hay hỗn hợp Sulphonamid-Trimethoprim và một số kháng sinh khác
nhóm Aminoglycosides, Cephalosporins.
Cũng nh tất cả các Fluroquinolone khác, cơ chế tác dụng của
Enrofloxacin là ức chế quá trình tổng hợp AND của vi khuẩn, bằng cách ngăn
cản men DNA-gyrasa, một enzyme giữ vai trò đóng và mở vòng xoắn AND
lam cho vi khuẩn không có khả năng phân chia và sinh sản.
13.2. Nor - Coli.
Thuốc dạng dung dịch tiêm, thành phần:
Norfloxacin
Dung moi và chất bảo quản.
Norfloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm Fluoroquinolone thế hệ
III có hoạt phổ tác dụng rộng và mạnh, đối với các chủng vi khuẩn Gram (-),
Gram (+) nh : E.coli, Salmonella SPP, Haemophylus paragallinarum,
Pasteurellahaemolytica,
Actinobacillus,
Bordetella
bronchiseptica,
Pseudomonas, Staphylococci, Corynebacterium pyogenes, Steptococci,
Erysipelothix, Clostridiumperfringens...Nó cũng tác dụng rất mạnh đối với
chủng Mycoplasmaspp gây bệnh ở gia súc, gia cầm.
Cơ chế tác dụng kháng khuẩn của Norfloxacin là ức chế men DNAgyrase tạo cấu trúc xoắn của chuỗi ADN, phân cắt các sợi nhỏ, từ đó ức chế
quá trình tổng hợp Protein và vi khuẩn không phân chia, tăng sinh đợc.
IV- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc


Theo Đào Trọng Đạt (1986) bệnh thờng gặp ở lợn mới sinh vào gai
đoạn từ 1-20 ngày tuổi.
Theo Nguyễn Xuân Bình trong cuốn điều trị bệnh heo nái, heo con, heo
thịt (1973) nêu rằng Detran Fe có tác dụng phòng chống bệnh tả phân trắng
lợn con.
Theo tác giả Ngọc Anh và Phạm Hữu Hiếu (1977) trong bài hiệu quả sử
dụng Chloramphenicol, Nitrofuranfein, Neomycin có tác dụng mạnh đối với
E.coli và có tác dụng điều trị tốt. Các tác giả đề nghị nên dùng Frazolidon và
dẫn chất của Nitrofuranfein vì có giá thành rẻ hơn.
Theo tác giả Phan Đình Thắm (1996) nhất thiết lợn con sơ sinh phải đợc
bú sữa đầu để giúp cho chúng có sức đề kháng chống bệnh. trong sữa đầu có
Albumin và Glubulincao hơn hẳn sữa thờng, đây là chất chủ yếu giúp cho lợn
con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa mẹ. trong ba
ngày đầu đảm bảo đợc toàn bộ số con trong ổ đợc bú hết lợng sữa đầu của mẹ.
Theo tác giả Tạ Thị Vinh (1992) triệu chứng điển hình thờng thấy ở lợn
con : Sốt nhẹ hoặc không sốt, phân màu trắng vàng nhão nát lẫn cả bọt khí,
lợn con khát nớc, gầy sút nhanh, niêm mạc nhợt nhạt.

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

17

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
Theo Phạm Khắc Hiếu (1979) thấy bệnh phân trắng ở lợn con có liên
quan đến trạng thái Stress nh : thời tiết lạnh ẩm hoặc nóng ẩm đột ngột, thức

Trong bài ảnh hởng của thuốc nam Bexxulin đối với bệnh phân trắng
lợn con tác giả Trần Công Khanh (1983) nêu lên dùng thuốc nam chữa bệnh
phân trắng lợn cơn. Qua thí nghiệm tác giả kết luận thuốc Bexxulin có tác

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

18

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
dụng tới tỉ lệ khỏi 80%, thuốc có tác dụng phòng bệnh nhng ngắn phải cho
uống thuốc nhiều lần khó áp dụng ở những cơ sở lớn
Theo tác giả Trịnh Thái Nguyên (1994 trong bài " So sánh hiệu quả
dùng thuốc HD3 và thuốc tân dợc Chl oramphenicol để phòng bệnh lợn con ỉa
phân trắng cho thấy HD3 hơn hẳn thuốc Chloramphenicol về mọi mặt. Phòng
và trị bệnh phân trắng lợn con điều trị để giá thành rẻ, tỉ lệ khỏi cao.
Tác giả Trơng Long, nhà xuất bản Đà Nẵng (1997) trong cuốn
" Hơng dẫn các bệnh điều trị thờng gặp ở lợn " nếu thời gian nào độ ẩm cao
bệnh phát triển nhiều và tỉ lệ mắc bệnh ngắn hơn so với đồng bằng và trung
du, miền núi ít hơn và tác giả đề cập đến một số loại thuốc có tác dụng tốt
trong việc điều trị bệnh phân trắng lợn con nh Chloramphenicol, Tetracylin có
thể dùng kháng sinh để tiêm phối hợp Sultamilmil để cho uống. Ngoài ra còn
dùng một số kháng sinh có nguồn gốc thảo dợc cũng có thể điều trị bệnh phân
trắng lợn con.
Trong cuốn " hớng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản" của các tác giả
Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hơng (1999) có nêu khi điều trị

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
Ultralurne làm chậm thời gian mắc bệnh , bệnh không kéo dài, tỷ lệ nuôi sống
cao.
Cũng theo tác giả Trơng Lăng trong cuốn " Hớng dẫn điều trị các bệnh
thờng gặp ở lợn" (1998) nếu thời gian và độ ẩm cao bệnh phát triển nhiều và
tỷ lệ mắc bệnh ở các nớc cơ sở chăn nuôi miền trung du, miền núi ít hơn, thời
gian mắc bệnh ngắn hơn so với đồng bằng và tác giả cũng đề cập tới một số
loại thuốc có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh lơn con ỉa phân trắng nh
Chloramphenicol (50mg/kg P),Tetracylin (50mg/kg P). có thể dùng kháng
sinh tiêm phối hợp với Sulfanilamid để cho uống. ngoài ra còn dùng một số
kháng sinh có nguồn gốc thảo dợc, cũng có thể điều trị đợc bệnh phân trắng
lợn con.
2.Tình hình nghiên cứu ngoài nớc.
Theo tác giả Lutter (1973) cho rằng sử dụng Ogramin với liều 5g/con
cho uống có hiệu quả điều trị E.coli khỏi tới 95,6%. tác giả lu ý sử dụng
kháng sinh cần có kế hoạch dự trữ liên tục . Theo tài liệu của tác giả
P.X.Matsiser (1976) tác giả sử dụng Colibactecin tức E.coli sông chung M17
có tính đối kháng với nhiều loại vi khuẩn cho lợn ăn 2 lần liều 250ml trong 14
ngày có hiệu lực đặc biệt trong thời kì cai sữa lợn con
Tác giả Akovach và L.Biro ( ngời Nga năm 1983) đã chữa bệnh phân
trắng cho lợn có hiêu quả bằng cách cho uống Histamin với liều
5mg/con/lần/ngày trong 3 ngày liền.
Một số tác giả ngời Nga : Bborkavxa, Opchka, Natrkinxki (1972) cho rằng
Furaxolidon có tác dụng cản phá rất mạnh sự phát triển của E.coli.
Theo Gêingr trong cơ thể bình thờng có một số vi khuẩn nhất định giúp
cho quá trình tiêu hoá khi gặp điều kiện bất lợi cho cơ thể E.coli trở lên độc và
phát triển với số lợng lớn trở thành yếu tố có hại và gây bệnh.
V- Đối tợng, vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu.

1. Đối tợng nghiên cứu.

Lô 1: Gồm có giống lợn F1 (Móng cái x Landrace)
Lô 2: Gồm giống lợn Đại bạch
quan sát tình hình sức khoẻ, sự phát triển bệnh, tính tỉ lệ.
Sử dụng công thức tính toán. Theo dõi quá trình phòng bệnh và kết quả
điều trị bệnh ở đàn lợn mắc bệnh phân trắng từ 1-21 ngày tuổi, số lợng con
mắc ở mỗi lần theo dõi ta chia 2 lô thí nghiệm:
+ Lô 1: Với đàn lợn con bệnh ta điều trị bằng cách sử dụng thuốc Norcoli với liều 1ml/5kg P
+ Lô 2: Với đàn lợn con bệnh ta điều trị bằng cách sử dụng thuốc
Enrofloxacin với liều 1,5ml/kg P

* Phơng pháp xử lý số liệu.
Tỉ lệ khỏi =

Tỉ lệ chết =

Tổng số con khỏi
Tổng số con điều trị
Tổng số con chết
Tổng số con điều trị

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

21

x 100

x 100

Khoa Chăn nuôi - thú y



x 100

x 100

x 100

x 100

Xác định hiệu quả điều trị của 2 loại thuốc Nor-coli và Enrofloxacin
bằng cách chia hai lô đồng đều nhau một lô điều trị bằng Nor-coli với liều
1ml/5kg P và một lô điều trị bằng Enrofloxacin với liều 1,5 ml/kg P
+ Số con điều trị
+ Số con khỏi
+ Tỉ lệ khỏi bằng tổng số con điều trị khỏi chia cho tổng số con điều trị
nhân 100
+ Số con tái nhiễm
+ Tỉ lệ khỏi sau tái nhiễm
+ Số con chết sau tái nhiễm
+ Tỉ lệ chết sau tái nhiễm
Bố trí thí nghiệm
Lần theo dõi
Số con theo dõi( con)
Thuốc điều trị
30
Nor-coli
1ml/kg P
Đợt I từ 10/5-25/5
30
Enrofloxacin 1,5 ml/kg P

dõi lợn nái và giống.
áp dụng một số biện pháp điều trị nhằm sử dụng hia loại thuốc Nor-coli
và Enrofloxacin để tìm ra loại thuốc hữu hiệu nhất.
Theo dõi tất cả các con bị mắc bệnh phân trắng lợn con của mỗi đợt từ
1-21 ngày tuổi và số con bị mắc bệnh của mỗi đợt thep dõi đợc chia làm hai lô
thí nghiệm. Mỗi đợt thí nghiệm chia làm 3 tuần
+ Tuần 1 từ 1-7 ngày tuổi
+ Tuần 2 từ 8-14 ngày tuổi
+ Tuần 3 từ 15-21 ngày tuổi
Số con bị mắc bệnh của từng tuần đợc chia làm hai lô và điều trị bằng
hai loại thuốc Nor-coli và Enrofloxacin rồi theo dõi các chỉ tiêu sau:
+ Số con điều trị
+ Số con điều trị khỏi
+ Số con chết
+ Số con tái nhiễm
+ Số con chết sau tái nhiễm
+ Số con khỏi sau tái nhiễm.
VI- Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con qua từng đợt.
Để xác định tỷ lệ nhiễm bệnh lợn con phân trắng tại phờng Xơng Giang
thành phố Bắc Giang, chúng tôi tiến hành theo dõi 180 lợn con ở lứa tuổi 1
21 ngày và đợc chia làm 3 đợt, kết quả đợc trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con từ 1-21 ngày tuổi
Lần theo dõi
Đợt I
10/5-25/5
Đợt II
26/5-5/6
Đợt III

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

23

Khoa Chăn nuôi - thú y


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyễn Thị Huyên - K2C1
Qua bảng 1 ta thấy:
- Tỉ lệ cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo mẹ từ 1-21 ngày tuổi tại
phờng Xơng Giang là khá cao và không đều qua từng đợt .
* Đợt 1: Tỉ lệ cảm nhiễm cao nhất 61,66% nguyên nhân là do thời tiết
lúc này ma nhiều ( bắt đầu vào mùa ma) ẩm độ cao, có khi ma kéo dài nhiều
ngày dẫn tói nhiệt độ trung bình thấp, thiếu ánh sáng mặt trời. Sống trong điều
kiện nh vậy lợn con phải mất nhiều năng lợng để thích nghi, lúc này quá trình toả
nhiệt lớn hơn quá trình sản nhiệt dẫn đến lợn con tiêu hao năng lợng làm cho sức
kháng cự của cơ thể giảm. Kết hợp với sự thay đổi của thời tiết nh vậy lại thuận
lợi cho một số mầm bệnh phát triển đặc biệt là vi khuẩn E.coli. Bên cạnh đó còn
do lợn con mới sinh ra đã phải tiếp xúc với điều kiện ngoại cảnh mới. Do đó sẽ bị
tác động bởi yếu tốt nhiệt độ, ẩm độ dẫn đến lợn con dễ bị mắc bệnh phân
trắng.
* Đợt II: Tỉ lệ cảm nhiễm giảm hơn so với đợt I 48,33% nhng cũng vẫn
cha nhỏ từ 61,66 % 48,33% thì tỷ lệ cảm nhiễm vẫn còn cao, thời kỳ này
nhiệt độ và ẩm độ đã đợc cải thiện hơn, tiểu khí hậu chuống nuôi tăng lên vì
thế làm giảm quá trình toả nhiệt, bốc hơi nớc và bức xạ. Nên đã tạo môi trờng
thuận lợn con thích ứng, lợn có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh tốt
hơn, khả năng kháng bệnh cao hơn, số con bị mắc bệnh ít hơn.
* Đợt III: Tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng dã giảm đi rất nhiều 41,66% vì

Chuồng trại phải sạch sẽ, khô ráo thoáng mát về mùa hé và ấm áp về
mùa đông, trong chuồng luôn có đủ nớc sạch cho lợn con.
Đây là yếu tố làm tăng sức đề kháng cho lợn con, đồng thời ngăn chặn
sự phát triển của mầm bệnh trong chuồng nuôi, tạo điều kiện thuận lợi cho
sinh trởng và phát triển tốt.
2. Tỉ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo dõi.
Đối với lợn ở lứa tuổi khác nhau thì khả năng chống chịu, đề kháng của lợn
con là khác nhau. Chính vì điều này đã có ảnh hởng đến quá trình biến đổi sinh lý
xảy ra trong cơ thể lợn con và tác động của môi trờng bên ngoài. Để xác định đợc
mói quan hệ này tôi tiến hành theo dõi tỉ lệ cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con
theo tuổi và kết quả thu đợc.

Trờng Cao đẳng Nông Lâm

25

3,89

0

5

6,66

Tỉ lệ (%)

Tuần 3

Tuổi gia
súc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status