Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại xã Phợng Hoàng, em đã nhận đợc
sự giúp đỡ rất nhiệt tình của chính quyền, UBND xã, ban thú y xã. Cùng toàn thể bà
con nhân dân xã Phợng Hoàng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em hoàn
thành tốt nhiệm vụ trong đợt thực tập này. Cũng nh sự giúp đỡ dẫn dắt của các thầy
cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y, ban giám hiệu trờng Cao Đẳng Nông Lâm. Và
đặc biệt là sự quan tâm hớng dẫn trực tiếp, nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Công
Lý, bác Tiêu Hà Thắng trạm trởng trạm thú -y huyện Thanh Hà -tỉnh Hải Dơng.
Trong suốt thời gian thực tập của mình em đã học hỏi đợc rất nhiều về
chuyên môn cũng nh về cuộc sống thực tiễn. Em đã biết và hiểu đợc muốn làm
nghề thì phải có lòng nhiệt huyết yêu nghề, phải biết chịu khó khăn vất vả, phải
biết tìm tòi và học hỏi kiến thức của ngời đi trớc.Nhân dịp hoàn thành khoá luận
này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy -Nguyễn Công Lý Giảng viên
khoa chăn nuôi thú y, Trờng Cao Đẳng Nông Lâm đã giúp đỡ hớng dẫn tận tình
để em hoàn thành khoá luận này cũng nh đợt thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn tới bác Tiêu Hà Thắng, đã trực tiếp truyền cho
em những kinh nghiệm thực tế quý báu. Cùng toàn thể các cô, các chú bà con
nông dân xã Phợng Hoàng đã tạo điều kiện vật chất và tinh thần trong suốt thời
gian em thực tập ở cơ sở.Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng
đào tạo Trờng Cao Đẳng Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y đã tổ
chức đợt thực tập này để em đuợc tiếp cận sâu hơn với thực tế và nâng cao đợc tay
nghề.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn đến bạn bè và gia đình đã quan tâm
giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong đợt thực tập vừa qua cũng nh trong suốt thời
gian em theo học ở trờng và hoàn thành khoá luận này.
Trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh sự phát triển của ngành trồng trọt thì
ngành chăn nuôi có vai trò và ý nghĩa hết sức to lớn. Chăn nuôi cung cấp sức kéo
và phân bón cho trồng trọt, đồng thời cung cấp một lợng sản phẩm lớn cho tiêu
thụ trên thị trờng, đáp ứng yêu cầu ăn ở của ngời dân nh : thịt, trứng, sữa... chăn
nuôi còn góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến và trồng
trọt.
Tuy nhiên, một thực tế đang đặt ra với ngành chăn nuôi nớc ta hiện nay là
khó khăn về vốn, giống, thức ăn. Đặc điểm nớc ta có nguồn lao động dồi dào với
80% dân số làm nông nghiệp, nhng trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế nên
việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cách sử dụng nguồn vốn vào trong
chăn nuôi cha đợc triệt để và hiệu quả không cao.
Nhận biết đợc tầm quan trọng của ngành chăn nuôi và giải quyết đợc những
khó khăn đặt ra đối với ngành chăn nuôi. Nớc ta hiện nay vẫn đang tiếp tục đào
tạo những kỹ s thực hành có tay nghề cao Giỏi về lý thuyết, vững về tay nghề
đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo cùng ban
chủ nhiệm khoa Chăn nuôi- thú y hàng năm vẫn tổ chức các đợt thực tập tốt
nghiệp cho các sinh viên trong khoa. Nhằm mục đích học đi đôi với hành lý
thuyết gắn liền với thực tiễn. Nhà trờng gắn liền với xã hội để đào tạo ra những
sinh viên có tay nghề vững, biết cách áp dụng các lý thuyết vào trong thực tiễn
sản xuất để nâng cao tay nghề, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong sản
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Phần I
Điều tra cơ bản
Điều tra cơ bản là việc làm đầu tiên và không thể bỏ qua khi ta đến một địa
phơng nào đó. Điều tra cơ bản giúp ta nắm đc một cách khái quát sơ lợc tình
hình kinh tế, chính trị -văn hoá. Các điểm mạnh yếu của địa phơng, từ đó trong
thời gian thực tập có thể đa ra phơng hớng, giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng đợc những nhu cầu, đồng thời vận dụng tốt những kiến thức đã đc trang bị khi
ngồi trên ghế nhà trờng để từ đó học hỏi đợc những kinh nghiệm trong chuyên
môn cũng nh đợc trong đời sống.
I. Điều kiên tự nhiên
1. Vị trí địa lý.
Phng Hoàng là một trong các xã của huyện Thanh Hà-Tỉnh Hải Dơng. Xã
có một vị trí tơng đối thuận lợi cách trung tâm huyện 5 Km về phía Tây. Xã có
địa bàn tơng đối rộng với tổng số 4 thôn có tổng diện tích đất tự nhiên là 814
ha. xã gồm có các thôn đợc thể hiện nh sau :
-
Thôn Phng Đầu
Thôn Văn Xuyên
Thôn Tứ Cờng
Thôn Ngoại Đàm
Phía bắc giáp xã An Lơng.
Phía nam giáp sông Thái Bình.
Phía đông giáp xã Thanh Sơn
Phía tây giáp sông Thái Bình
Xã Phợng Hoàng là một xã nằm xa trung tâm huyện nên nền kinh tế ở đây
kém phát triển hơn các xã khác trong huyện.
2. Đất đai.
Theo số liệu điều tra của cán bộ địa chính của xã cho biết đến tháng 03 năm
đẩy mạnh phát triển kinh tế của xã.
3. Giao thông thuỷ lợi
3.1. Giao thông
Xã Phợng Hoàng nằm ở xa trung tâm huyện do vậy ảnh hởng rất lớn đến
sự phát triển kinh tế của ngời dân trong xã, xã có 6km đờng huyện đi qua, đờng
liên xã có 15km bê tông. Bên cạnh đó các cấp chính quyền của xã đã kết hợp
với ban lãnh đạo các thôn tổ chức làm đng lu thông từ thôn nọ sang thôn kia
để tiện cho việc đi lại, giao lu, học hỏi kinh nghiệm giữa các thôn, gần nh đờng làng của các thôn đó đã đc đổ bêtông, tuy nhiên vẫn còn một số tuyến đng còn nhỏ cha đợc đổ bêtông nên bị bụi hay lầy lội vào mùa ma gây khó
khăn, cản trở việc đi lại của bà con trong xã. Vì vậy để đảm bảo việc đi lại giao
lu văn hoá, kinh tế của ngi dân trong huyện nói chung, trong xã nói riêng đợc thuận lợi hơn, thúc đẩy kinh tế ngày một vững chắc hơn, các cấp chính quyền
trong xã nói riêng, huyện nói chung cần quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ để tu bổ
những tuyến đờng còn cha đảm bảo giúp đỡ ngời dân đi lại thuận lợi hơn.
3.2 Thuỷ lợi
Hệ thống thủy lợi của xã đã cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu tới tiêu trong sản
xuất. Tuy nhiên hiện nay nhiều tuyến kênh mơng đã xuống cấp không phát huy
ợc hết công suất gây ảnh hởng đến ngành trồng trọt. Vì vậy các cấp chính
quyền xã cần quan tâm hơn đến vấn đề này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhân
dân trong quá trình sản xuất.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế, xã hội của xã ngày một phát triển. Ban
quản lý, lãnh đạo địa phơng cần có phơng án, kế hoạch tạo công ăn việc làm cho
ngời dân trong xã tránh để nguồn lao động không có việc làm.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
Qua thời gian thực tập tại địa phơng đợc tham gia vào các buổi tiêm phòng
cho gia súc, gia cầm cho các hộ trong xã, đợc chứng kiến tận mắt những mô
hình, cơ sở vật chất kỹ thuật trên địa bàn em có nhận xét:
Phợng Hoàng là xã có điều kiện cơ sở, vật chất phát triển khá mạnh thể hiện
ở các mặt:
Toàn xã đã có hệ thống điện lới để sử dụng phục vụ cho sinh hoạt và sản
xuất, 100% số hộ trong xã có tivi để xem góp phần nâng cao dân trí.
Hệ thống giao thông thuỷ lợi cũng phát triển thuận lợi cho việc đi lại buôn
bán, tới tiêu của ngời dân. Trên địa bàn xã có đờng nhựa liên huyện, xã đã thực
hiện chủ trơng bê tông hoá đờng làng ngõ xóm và đã có nhiều xóm thực hiện tốt.
Vì vậy trong xã đã có 70% đờng làng của các thôn đã đợc bêtông hoá và 100%
mơng máng đã đợc xây dựng kiên cố phục vụ kịp thời cho việc tới tiêu trong
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
súc,gia cầm
1. Lợn
Đực giống
Lợn nái
Lợn thịt
2. Trâu Bò
Trâu
Bò
3. Gia cầm
Gà
Vịt
Ngan
Khoa Chăn nuôi -Thú y
2007
2008
2009
QuýI - 2010
3006
1824
2249
2296
19
18
3520
3150
3762
3500
1053
937
780
1230
(Nguồn số liệu do trởng thú y xã cung cấp)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy ngành chăn nuôi của xã Phợng Hoàng ngày
càng phát triển mạnh. Thể hiện ở số lợng đàn gia súc gia cầm tăng liên tục qua
từng năm cụ thể nh sau:
- Đối với đàn lợn:
Số lợng đàn lợn vẫn tăng dần qua từng năm nhng chủ yếu là tăng sản lợng
đàn lợn thịt, số lợng đàn lợn nái có tăng nhng không đáng kể. Số lợng lợn đực
không tăng mà có xu hớng giảm dần trong tơng lai vì ngời dân áp dụng phơng
pháp thụ tinh nhân tạo ngày càng phổ biến, rộng rãi vì thụ tinh nhân tạo khắc
phục đợc nhợc điểm của phối giống trực tiếp, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Đối với đàn trâu bò:
Số lợng đàn trâu bò đã tăng nhng chủ yếu là tăng số lợng đàn bò, còn số lợng đàn trâu ngày càng giảm do xu hớng hiện nay của ngời dân là chăn nuôi trâu
bò chủ yếu để lấy thịt và ít khi sử dụng để cày skéo. Do chăn nuôi trâu bò chủ
yếu dùng để lấy thịt nên ngời dân chủ yếu là nuôi bò. Vì bò cho chất lợng thịt
thơm ngon hơn thịt trâu điều này đã thể hiện nhu cầu về đờii sống vật chất của
ngời dân đang đợc nâng cao.
- Đối với gia cầm:
Số lợng gia cầm vẫn tăng nhanh qua các năm mặc dù một vài năm gần đây
trong địa bàn xã đã xảy ra nhiều ổ dịch bệnh. Điều đó nói lên rằng ngời dân đã
mạnh dạn đầu t phát triển chăn nuôi gia cầm, và làm tốt công tác vệ sinh phòng
chống dịch bệnh cho đàn gia cầm của gia đình mình.
Trâu bò
Lợn
Gà
vịt
Lợn
2008
Gà
Vịt
Lợn
2009
Quý I2010
Gà
Loại Vaccine
Liều lợng
THT
DT
ĐD
2ml
1ml
Cầu trùng
Gumboro
H5N1
Dịch tả vịt
DT
ĐD
H5N1
Newcastle
Cầu trùng
Gumboro
H5N1
Dịch tả vịt
DT
ĐD
H5N1
Newcastle
Cầu trùng
Gumboro
Vịt
H5N1
Dịch tả vịt
0,5- 1ml
0,5ml
Lợn
Gà
Tỷ lệ %
55520
36850
66,37
1824
1148
62,93
47450
27800
58,5
2219
1350
60,83
54007
37894
(Nguồn số liệu do trởng thú y xã cung cấp)
Với phơng châm phòng bệnh hơn chữa bệnh nên công tác tiêm phòng cho
đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn xã đạt hiệu quả khá cao.
Qua bảng số liệu trên ta thấy công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm
tăng qua từng năm.
Đối với đàn lợn:
Đầu năm 2008, sau khi dịch bệnh xảy ra thì những đàn khoẻ mạnh đa số đợc
tiêm phòng đầy đủ. Do sau đợt dịch thiệt hại lớn nên ngời dân mới nắm đợc vai trò
quan trọng của việc tiêm phòng dịch, do đó ngời dân chấp hành tốt. Do đó mà đầu
năm 2008 số lợng đàn lợn đợc tiêm phòng tăng lên khá rõ.
Đối với đàn gia cầm:
Tình hình tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia cầm trong xã đã tăng nên khá
cao qua các năm. Do ngời dân ý thức đợc tầm quan trọng, tác dụng của việc tiêm
phòng gia cầm để đảm bảo sức khoẻ, lợi ích kinh tế cho gia đình.. Mặt khác,
vaccine cúm gia cầm là vaccine đợc nhà nớc cung cấp miễn phí và mấy năm gần
đây đã xuất hiện dịch cúm gia cầm. Cho nên để đảm bảo an toàn cho gia cầm thì
ngời dân phải tiêm phòng cho tốt. Vì vậy mà số lợng đàn gia cầm đợc tiêm
phòng khá cao.
2.1.2. Vệ sinh phòng bệnh.
Để tạo điều kiện cho nghành chăn nuôi phát triển ngày một mạnh mẽ thì
vấn đề phòng chống dịch bệnh toàn diện và triệt để là hết sức quan trọng, việc
phòng chống dịch bệnh phải đợc đặt lên hàng đầu. Với phơng châm phòng bệnh
hơn chữa bệnh và phòng bệnh là chính đây là biện pháp tích cực góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Việc tiêm phòng định kì cho đàn gia súc, gia cầm cần đợc tiến hành một năm hai
lần, một lần vào tháng 2 đến tháng 3. Lần hai vào cuối tháng 8 đầu tháng 9.
Các loại bệnh đợc tiêm phòng chủ yếu là những bệnh dễ lây lan, tỷ lệ mắc
và chết cao nh dịch tả, tụ huyết trùng... Tiến hành đồng thời với việc tiêm phòng
cho đàn gia súc, gia cầm là công tác vệ sinh tiêu độc chuồng trại, khu vực xung
yên tâm sản xuất.
2.2.2. Công tác điều trị bệnh và kết quả điều trị bệnh tại cơ sở.
Qua tìm hiểu ngời dân trong xã và trởng thú y xã cho biết:
Khi gia súc, gia cầm bị mắc bệnh chủ hộ gia đình đã tìm cách chữa trị hoặc
báo cho thú y xã để can thiệp chữa chạy kịp thời do đó đã điều trị thu đợc nhiều
kết quả.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
Bảng 3 : Điều tra tình hình dịch bệnh tại xã Phợng Hoàng
trong những năm gần đây
Năm
Loại gia
súc, gia
cầm
Tên
bệnh
(con)
113
35,64
204
64,35
2007 2.trâu, bò
3. gia
cầm
1. Lợn
27
23,68
2008 2.trâu, bò LMLM 114
3. gia
H5N1 48387 13253 27,38
cầm
1. Lợn
Tiêu
chảy
2249
598
26,58
Khoa Chăn nuôi -Thú y
IV. Những thuận lợi và khó khăn
1. Thuận lợi.
Trong thời gian thực hiện đề tài tại xã Phứợng Hoàng - huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dơng, em nhận thấy xã có những thuận lợi để phát triển nền kinh tế
nông nghiệp cụ thể nh: Trớc tiên phải kể đến truyền thống làm nông nghiệp lâu
đời của ngời dân trong xã. Các hộ nông dân đều sẵn có những kinh nghiệm quý
báu trong sản xuất nông nghiệp.
Với diện tích đất tự nhiên tơng đối rộng, trong đó đất sản xuất nông nghiệp
chiếm 65,38% cùng với hệ thống thuỷ lợi, tới tiêu hợp lí đảm bảo không bao giờ
thiếu nớc, thêm vào đó đợc thiên nhiên u đãi có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông nên
dân trong xã đã ra sức phát triển trồng trọt mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đó cũng là một trong những tiền đề để thúc đẩy nghành chăn nuôi ngày một
phát triển và trở thành nghành mũi nhọn, là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ
gia đình trong xã.
Địa bàn của xã rất thuận lợi khi có tuyến đờng lớn đi qua và gần trung tâm
giao dịch của huyện, do đó ngời dân có điều kiện học hỏi kinh nghiệm, giao lu
buôn bán với bên ngoài một cách dễ dàng và thuận tiện hơn.
Bên cạnh đó xã có nguồn lao động hết sức dồi dào, trình độ văn hoá, nhận
thức của ngời dân đã cao hơn trớc rất nhiều, ngời dân nhanh nhạy trong việc nắm
bắt thông tin, khoa học kĩ thuật mới, áp dụng thực tiễn vào sản xuất. Tình hình an
ninh chính trị ổn định đảm bảo, có mạng lới thú y viên ở các thôn. Xã có một số
cửa hàng cung cấp thức ăn cho gia súc, gia cầm, thuốc chữa trị kịp thời cứu chữa
bệnh và dập tắt ổ dịch góp phần vào sự thành công của ngời chăn nuôi. Đó chính là
những thuận lợi nổi bật để phát triển kinh tế của xã Phợng Hoàng.
2. Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi đã tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
vẫn còn tồn tại một số khó khăn cần khắc phục và giải quyết, nền kinh tế của xã
có những bớc tăng trởng khá nhng cha toàn diện, dịch chuyển cơ cấu nông
khi ra trng .
I. KT QU PHC V SN XUT
1. Cụng tỏc chn nuụi
1.1. Cụng tỏc giống gia súc, gia cầm.
1.1.1 Chn nuụi trõu, bũ
a. Chn ging trâu, bò
Ging l yu t quan trọng v quyt nh trong chăn nuôi:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
11
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
Ging tt cho nng xut cao v cht lng tt, gim giỏ thnh trong chn
nuụi to ra sn phm hàng hoỏ cao ỏp ng yờu cu ca th trng .Vỡ vy cú
ging tt ngi ta phi chn lc ghộp ụi giao phi lai to gia ging
Nhn thc c iu ny trong thi gian thc tp,em ó tham gia cựng vi
b con trong xó tin hnh chn ging trõu bũ, nga cho một số gia đình sau :
+ Chọn trâu, bò cày kéo: Chn con to kho, bp tht n nang bn chõn
vững chc, u vai phỏt trin, phn thõn trc cao v phỏt trin hn thõn sau, tớnh
tỡnh hin lnh, mt li tinh nhanh, u to va phi, kộo nng kộo nh u i .
Kết quả : Chọn đợc 5 con trâu trong đó có 2 con ở thôn Phợng Đầu, 3
Khoa Chăn nuôi -Thú y
cho ti, sau ú ỏnh lung, b rng ca lung khong 30- 40 cm, hom t liờn
tip nhau v cú nghiờng va phi.
Trng ht : Trc khi trng ta lờn ngõm ht vo nc m 10- 12 gi thỡ t
l ny mm s cao hn.
* Kết
quả đã có 5 hộ chăn nuôi trâu, bò trồng cỏ voi với diện tích là 7 sào.
c,Tp hun khuyn nụng
m bo vic chm súc, nuụi dng cho n trõu bũ tt trong thi gian thc
tp em cựng vi b con trong xó thc hin tt mt s cụng vic sau:
Cựng vi b con thc hin dn dẹp v sinh sch s chung tri, gom phõn
ra h ,cho trõu bũ n y khu phn n m bo cht dinh dng cng
nh khoỏng , vitamin. i vi trõu bũ i lm v ta khụng cho n ngay m cho
trõu bũ ngh ngi sau 30-40 phỳt thỡ mi cho trõu bũ n ung.
Tp hun khuyn nụng cho nụng dõn ti c s l mt vic lm quan trng,
do vy qua cụng tỏc nghiờn cu ti cng nh tiờm phũng v iu tr bnh cho
gia sỳc, gia cm. Em dó kt hp tp hun ph bin cho b con cỏch chn nuụi
trõu bũ nh th no cho ỳng quy trỡnh em li hiu qu cao nht.
* Kết
quả: Đợc hầu hết bà con trong xã hởng ứng và làm theo.
1.1.2 Chn nuụi ln
a. Chn ging
-Vi ln tht: Nu chớn cỏm go, ngụ sau ú trn vi rau bốo sng ra sch
bm nh ri cho n.
- i vi ln chn nuụi theo kiu bỏn cụng nghip: Em ó t vn v cựng
chú Nghĩa thôn Văn Xuyên la chn cỏc loi cỏm cht lng tt phự hp vi
giai on tui cho ln n, cú hai hỡnh thc cho n.
Cho ln n cỏm xong mi cho ung nc ( ung nc t ng )
Dựng cỏm cho vo nc ngõm sau ú mi cho n.
* Kết quả: Giúp đợc 12 hộ trong xã chọn thức ăn phù hợp với từng mục đích
chăn nuôi.
c. Th tinh nhõn to
Hiện nay cụng tỏc th tinh nhõn to rất phổ biến và đem lại hiệu quả kinh tế
cao. Trong thi gian thc tp va qua em ó cựng cụ trng thỳ y xó tiến hành
thực hiện mt ca th tinh nhõn to cho con ln nỏi Lang Hng cú trng lng
khong 65kg ở nhà cô Phạm Thị Lý thôn tứ Cờng.
Qua thc t em quan sỏt c thy con ln b n, hay phỏ chung, õm h
sng to ,dch tit lỳc u trong v loóng nhiu sau ú n cuối ngy thứ hai
thỡ dch tit ra c hn v dớnh c hn, õy chớnh l thi im phi ging thớch
hp nht.
+ Cỏc bc tin hnh th tinh nhõn to cho ln.
Dng c bao gm : Liu tinh ( chun),dn tinh qun, vazlin, xylanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
a. Chn ging
Phng Hong l a phng cú nn phỏt trin chn nuụi gia cm khỏ
mnh m, hàng nm a phng cung cp cho th trng hng nghỡn tn g tht
nhm phc v cho nhu cu sinh hot ca ngi dõn trong v ngoi xó. Do vy
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
chn nuụi ngy cng phỏt trin thỡ khõu chn ging cú ý ngha ht sc quan
trng. Nhn thc c iu ny em ó cựng b con trong xó tin hnh chn
ging gia cm .
* Kết quả : Chúng em đã cùng gia đình cô Nguyễn Thị Mai tham gia chọn 300
con giống gà Hải Phòng lúc 1ngày tuổi dựa vào các đặc điểm nh : gà nhanh
nhẹn, lông tơi xốp, mỏ khép kín, mắt sáng tinh nhanh, bụng thon gọn, không
hở rốn, không khoèo chân, không dính bết phân ở hậu môn
b.Thức n.
Thc n l nhõn t rt quan trng trong chn nuụi núi chung v chn nuụi
gia cm núi riờng, nú l mt trong nhng nhõn t quyt nh vo s thnh bi
trong chn nuụi. Thc n tt m bo y cht dinh dng lm cho vt nuụi
hay n chúng ln, tng trọng nhanh, gim chi phớ trong chn nuụi t ú em li
* Kết
quả : Đã có 35 ngời tham gia lớp học mọi ngời đã đa ra ý kiến của mình để
học hỏi và rút kinh nghiệm.
2. Cụng tỏc thỳ y
2.1. Phòng bệnh
2.1.1. V sinh thỳ y
Em ó hng dn cho mt s h gia ỡnh trờn a bn xó v cụng tỏc v
sinh thỳ y nh:
- Rc vụi bt xung quanh v trong khu vc chn nuụi
- Phun thuc sỏt trựng kh trựng thng xuyờn theo nh k
- Phỏt quang b bi rm trong v ngoi khu vc chn nuụi
-Quột dn chung tri ngy 1-2 ln , mt tun tng v sinh mt ln
-Phõn v nc tiu c gom vo h cỏch xa chung tri
* Kết
quả : Đã đợc hầu hết ngời dân trong xã tham gia khoảng 52 hộ.
2.1.2.Công tác kiểm dịch
+Kim dch :Tham gia vo t phũng chng dch ca xó, ngn chn cỏc
phng tin vn chuyn gia sỳc gia cm t ni khỏc i qua a bn xó.
2.1.3.Thc hin tiờm phũng trong thời gian thc tp
c s ch o ca trạm thỳ y huyn Thanh H, em ó tham gia cựng ban
thỳ y xó tin hnh t chc tiờm phũng mt s bnh cho àn gia sỳc gia cm
trong xó.
Mụt s loi vaccine nh: T huyt trựng ln, t huyt trựng tru bũ, dch t
ln.
Bng 4: Kt qu tiờm phũng cho n gia sỳc, gia cm trong thi gian thc
Ghi chú
6
207
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
3.Gia cầm
-Gà
-Vịt
-Ngan
Ghi chỳ :
ĐD
H5N1
H5N1
H5N1
H5N1
Khoa Chăn nuôi -Thú y
2ml
131
0,5 - 1ml
+Gng mi khụ, cung li sng to,chõn run yu.
* Thuốc điu tr :
Rp :
Streptomycin : 10-20mg/kg TT
Cafein : 10ml/ con
Analgin C : 10ml/ con
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
B complex : 10 ml/con
Tiờm bp c
iu tr 3- 5 ngy liờn tc, kt hp h lý chm súc nuụi dng
Kt qu
iu tr 2 con
Khi 2 con
2.2.2 Bnh sỏn lỏ gan ở trâu, bò
* Triu trng :
+ Bũ gy cũm, a phõn lỳc loóng lỳc khụng,
+ Niờm mc mt nht nht, da mc, lụng xự d rng
19
Phạm Thị Huyền- 8C2
Trờng Cao đẳng Nông Lâm
Khoa Chăn nuôi -Thú y
Mi ngy iu tr 2 ln, liờn tc 3- 5 ngy, kt hp h lý chm sc nuụi
dng tt.
Kt qu :
iu tr 13 con
Khi 11 con
2.2.4. Bnh phú thng hn ở lợn con
*Triu chng :
+ St cao 40-410C, ln n kộm hay tỡm ch nm, nu trong chung cú
rm r thng chui xung nm
+ Ln khú th, th nhanh mnh, ton thõn lỳc u sau nng chuyn
sang tớm bm
+ Phõn lỳc u tỏo sau thỡ cú mu vng xanh st, ln gy sỳt nhanh bỳ kộm
, r, di li khụng vng vng, lụng xự, da mt tớnh n hi do mt nớc.
* Thuốc điu tr
:
Rp:
Btalactam: 1ml/ 5-8 kg TT
Analgin : 1ml/10-15 kgTT
B- complex : 2ml/10kg TT
Tiờm bp tht
Ngy iu tr 1 ln, iu tr liờn tc 3- 5ngy
Kt hp cho n rt ớt hoc ngng cho n v che kớn chung
Kt qu : iu tr cho 49 con khi 39 con .
2.2.2.4 Bệnh tiêu chảy ở lợn
* Triệu chứng :Sốt cao 40-410C, thể trọng gầy ,ỉa chảy phân mùi khắm có bọt
khí ,ủ rũ mệt mỏi .
* Chẩn đoán : Nghi mắc bệnh tiêu chảy ở lợn
* Điều trị :
Rp:
Enroflox-T : 1ml/5-10kgTT
Calci-B12: 1ml/3-5kg TT
B-complex :1ml/ 5kg TT
Tiêm bắp thịt
Ngày điều trị 2 lần, điều trị liên tục 3 - 5 ngày. Kết hợp với hộ lý chăm sóc
tốt.
* Kết quả : Điều trị 47 con, khỏi 41 con.
2.2.3. Bnh gh chú
*Triu chng:
+ Con vt nga ngỏy, n ng khụng yờn c th gy m,
+ Lụng rng,da nhn nheo cú nhng mn gh mng nc,v ra chy nớc
mu vng.
* Thuốc điu tr :
Rp:
Hanmectin 25:1ml/10kg TT
B-complex :2ml/con
Vitamin C : 2ml/con
Tiờm di da, iu tr mt ln duy nht.
T.colivit : 100g
Pha vi 1 lớt nc cho g ung liờn tc trong 3 ngy
Kt qu :
S con iu tr : 1400 con.
S con khi : 1378 con
2.2.5 Bnh cu trựng ghộp Newcastle ở gà
* Triu chng :
+Gà st cao 43 -440 C , ủ r mt mi, cự rự.
+ B n tỡm ch vng ng, g rỳc u vo cỏnh, mt lim dim, chy nhiu
nc mt, cm g dc ngc thy cú nc mi ming chy ra, phõn vng nht.
Bệnh tớch :
Van hi manh tràng xut huyt, d dy tuyn xut huyt ti cỏc tuyn, niờm
mc hu mụn xut huyt, hai manh trng cha nhiu phõn ln mỏu ti.
* Thuốc điu tr :
Rp :
T. cỳm g/s : 70g/ ngy x 3ngy
Gluco C : 4g/ lớt nc x7 ngy
T.I.C : trn cỏm 30g/ ngy x 3ngy
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
22
Phạm Thị Huyền- 8C2