điều tra tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn và so sánh một số phác đồ điều trị tại địa bàn xã trạm lộ - thuận thành - bắc ninh - Pdf 24

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
Lời cảm ơn
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, tôi xin
chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, Khoa Thú y, Bộ môn: Nội

Chẩn

Dợc - Độc
chất học đã cho phép và tạo điều kiện để tôi hoàn thành báo cáo
của mình.
Trong suốt thời gian thực tập tôi đã luôn nhận đợc sự giúp đỡ
tận tình và đầy trách nhiệm của cô giáo PGS.TS. Bùi Thị Tho và chú
Lu Văn Phức trởng ban thú y xã Trạm Lộ

Thuận Thành

Bắc
Ninh để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Cùng với sự giúp đỡ quý báu của các cán bộ công nhân viên
thuộc xã Trạm Lộ

Thuận Thành

Bắc Ninh. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các bạn và gia đình đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trờng.
Trạm Lộ, ngày 9 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Thuỷ


hn ch thit hi do bnh gõy ra ng thi tỡm ra phỏc iu tr cú hiu qu
Khoa Thú y Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội
2
B¸o c¸o tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ BÝch Thuû TYA – K34
cao. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: 
 !"#$#%&'$
( )'*')+,

- Tìm hiểu tình hình dịch bệnh ở đàn lợn trên địa bàn xã Trạm Lộ-
Thuận Thành- Bắc Ninh.
- Tìm hiểu tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn tại địa bàn xã Trạm
Lộ- Thuận Thành- Bắc Ninh.
- Xác định được phác đồ điều trị đạt hiệu quả cao, góp phần hạn chế
những thiệt hại do bệnh gây nên.


           !  "# /.01(2 $%&&'  
&##()
Khoa Thó y Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi
3
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
*+,,*+,+-,./+01234+,567+-+890
Cho n nay ó cú nhiu nh khoa hc trong nc phõn lp v tỡm ra
c cỏc chng gõy bnh tiờu chy v phự u ln con, tỡm ra thi gian mc
bnh, cỏc yu t gõy bnh ng thi cng i sõu nghiờn cu v kh nng
khỏng thuc ca vi khun . V vic chn oỏn, phũng v tr bnh l mi
quan tõm hng u ca cỏc nh khoa hc. Nhng kt qu nghiờn cu cng ó
gúp mt phn khụng nh vo s phỏt trin ca ngnh chn nuụi ln
Nguyn Th Ni (1986), ó phõn lp c cỏc chng gõy bnh
tiờu chy ln con theo m v cho bit khi nghiờn cu v khỏng nguyờn O

độc tố LT và ST, chủng K99 và 978P sinh độc tố ST và độc tố này trở nên
độc khi sức đề kháng của vật chủ giảm, và các chủng này gây bệnh tiêu chảy
cho lợn con đang bú mẹ nhưng phổ biến ở lợn 1-2 tuần tuổi.
Theo Phạm Ngọc Thạch , Phạm Thành Nhương (2004) thì protein tổng
số, globulin, hàm lượng đường huyết, hàm lượng Natri và độ dự trữ kiềm ở
lợn mắc Edema desease giảm. Nhưng hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh,
Urobilin trong nước tiểu và Stekobilin ở lợn bệnh tăng cao, kháng sinh điều
trị bệnh có hiệu quả là Enrofloxacin, Oxytetracycline và Colistine.
Trịnh Quang Tuyên (2004) , nghiên cứu xác định các yếu tố gây bệnh
của E.coli trong bệnh tiêu chảy và phù đầu ở lợn con chăn nuôi tập trung cho
biết: Tỷ lệ mẫu phân lập vi khẩn E.coli ở lợn con giai đoạn từ 22 – 60 ngày
tuổi mác bệnh phù tại các trại chăn nuôi tập trung chiếm 77,1%.
Bùi Lưu Ly và Nguyễn Ngọc Hải (2007)sử dụng phương pháp PCR để
xác định vi khuẩn  gây bệnh phù trên lợn, kết quả cho thấy vi khuẩn
 mang gen VT2e và F18 có trên những mẫu hạch màng treo ruột với tỷ
lệ 68,75% và mẫu ruột với tỷ lệ 59,09% (đoạn không tràng) của những con
heo nghi bệnh phù. Không có chủng  VT2e từ các mẫu phân lợn.
Khoa Thó y Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi
5
B¸o c¸o tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ BÝch Thuû TYA – K34
Như vậy trong thời gian qua ở nước ta bệnh do vi khuẩn  gây ra
và tính kháng thuốc của chúng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra các
biện pháp phòng, trị bệnh có hiệu quả. Nhưng chủ yếu vẫn là những nghiên
cứu về bệnh tiêu chảy ở lợn con, còn bệnh sưng phù đầu ở lợn con trước và
sau cai sữa vẫn chưa được nghiên cứu nhiều.
*+,,*+,+-,./+01234+,56/+5,: 9.
Từ lâu trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về
vi khuẩn  đặc biệt trong những thập kỉ 60, 70 và trong những năm gần
đây. Bệnh được mô tả lần đầu tiên bởi Shanks vào năm 1938 dựa trên các
nghiên cứu bệnh qua nhiều năm của ông ở Ireland.

*+,5,=.>?@A05B+,+2C.0DE
3.3.4.4.5
l trc khun hỡnh gy ngn, kớch thc 2-3
ì
0,6
à
m.Trong c
th cú hỡnh cu trc khun, ng riờng l ụi khi xp thnh chui ngn. ụi
khi trong mụi trng nuụi cy cú nhng trc khun di 4-8àm, nhng loi
ny thng gp trong canh khun gi. Phn ln di ng do cú lụng
xung quanh thõn, nhng mt s khụng thy di ng.
Vi khun khụng sinh nha bo, cú th sinh giỏp mụ. Di kớnh hin vi
in t cú th quan sỏt thy cu trỳc pili mang khỏng nguyờn bỏm dớnh.
Vi khun bt mu Gram õm, cú th bt mu u hoc sm hai u.
Nu ly vi khun t khun lc nhy nhum cú th thy giỏp mụ, cũn khi
soi ti s khụng thy c.
3.3.4.3.,678
l trc khun hiu khớ v ym khớ tựy tin, cú th sinh trng
nhit t 5 - 40
o
C, nhit thớch hp nht l 37
o
C v pH t 5,5 ữ 8,0. Tuy
nhiờn pH thớch hp nht t 7,2 - 7,4.
phỏt trin d dng trờn cỏc mụi trng nuụi cy thụng thng,
mt s chng cú th phỏt trin c mụi trng tng hp n gin.
Khoa Thú y Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội
7
B¸o c¸o tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ BÝch Thuû TYA – K34
- Môi trường thạch thường: ở nhiệt độ 37

Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
- H
2
S, VP: õm tớnh
- MR, Indon: dng tớnh
- Kh nitrat thnh nitrit.
- Cú men decacboxylaza vi lyzin, denitin, acginin v glutamic
GH10@IJ,=+-
Vi khun khụng chu c nhit cao, 55
o
C trong 1 gi,
hoc 60
0
C trong 30 phỳt dit c vi khun , 100
0
C vi khun b cht ngay.
Cỏc cht sỏt trựng thụng thng nh axit Phenic, Biclorua thu ngõn,
Focmol, Hydrorperoxit 1% dit c vi khun sau 5 phỳt.
mụi trng bờn ngoi, cỏc chng c cú th tn ti n 4
thỏng. Vi khun cú kh nng khỏng vi s sy khụ v hun khúi
[28].
KD256L0J,=+-+-2E/+
Cu trỳc khỏng nguyờn ca vi khun rt phc tp, bao gm cỏc
loi: khỏng nguyờn O, khỏng nguyờn H v khỏng nguyờn K.
3.3.9.4.:8;1<=8;>?1@5A
Khỏng nguyờn O hay cũn gi l khỏng nguyờn thõn, l thnh phn
chớnh ca thõn vi khun v cng c coi l yu t c lc ca vi khun. .
Trong trng thỏi chit xut tinh khit nú cú bn cht l Lipopolysaccharide,
c cu to bi 2 lp chớnh: Lp polysaccharid cú nhúm Hydro nm vũng
ngoi mang tớnh c trng cho khỏng nguyờn tng ging (serotype), lp

đó các vi khuẩn ngưng kết lại với nhau nhờ lông dính. Các kháng thể H cố
định trên lông và là cầu nối với các lông bên cạnh. Kết quả tạo nên những hạt
ngưng kết giống như những cục bông nhỏ, những hạt này dễ tan.
Kháng nguyên H bảo vệ cho vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt trong tế bào đại
thực bào, từ đó giúp vi khuẩn sống lâu và tồn tại lâu hơn trong đại thực bào.
3.3.9.B.:8;:<:A
Kháng nguyên K còn được gọi là kháng nguyên bề mặt ( kháng nguyên
vỏ hoặc kháng nguyên bao) chúng bao quanh tế bào vi khuẩn và có bản chất
là Polysaccharide. Kháng nguyên này ngăn cản sự ngưng kết của vi khuẩn
Khoa Thó y Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi
10
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
trong huyt thanh O tng ng. Khi un núng 100-121
0
C khỏng nguyờn s
mt tỏc dng ngn cn ny.
Vai trũ ca khỏng nguyờn K cha c thng nht. Tuy nhiờn phn ln
cỏc ý kin khỏc cho rng khỏng nguyờn K cú 2 nhim v:
- H tr trong phn ng ngng kt ca khỏng nguyờn O ca vi khun
nờn thng ghi lin cụng thc serotype ca vi khun l Ox:Ky nh
O139:K88, O149:K88
- To ra hng ro bo v cho vi khun chng li tỏc ng ca ngoi
cnh v hin tng thc bo, yu t phũng v ca vt ch.
Ngi ta da vo c tớnh vt lý, kh nng chu nhit v khụng chu
nhit, kh nng hỡnh thnh ngng kt t, c ch ngng kt phõn khỏng
nguyờn K thnh 3 loi c kớ hiu l: L, B v A.
Da vo cu to khỏng nguyờn O, c chia lm nhiu nhúm,
cn c vo cu to khỏng nguyờn O, K, H, li chia nhiu type, mi type
u c ghi th t cỏc yu t khỏng nguyờn O, K, H.
3.3.9.9.:8;C<=8;C@?=8;DEM

trng dinh dng.

L yu t gõy c ch yu ca trc khun ng rut, chỳng cú trong
t bo vi khun v gn cht vo t bo vi khun. Ni c t cú th c chit
xut bng nhiu phng phỏp: phỏ v v t bo, bng c hc, chit sut bng
axit trichoaxetic, phenol, di tỏc dng ca Enzine.
V cu trỳc, ni c t l phc cht Polisaccharide-protein-lipit, vỡ vy
nú l khỏng nguyờn hon ton v cú tớnh c hiu cao i vi cỏc chng ca
mi serotyp.
Vi khun sn sinh ra nhiu ni c t : Enterotoxin, Verotoxin,
Neurotoxin. Mi loi c t gn vi mt th bnh m chỳng gõy ra:
Khoa Thú y Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội
12
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
Nhúm c t ng rut (Enterotoxin)
Fairbrother J.M v cng s (1992) [19] cho bit c t ng rut do
to ra (ETEC) gõy ra tiờu chy trm trng cho ln s sinh t 1-4 ngy
tui. xõm nhp vo t bo biu mụ rut bng mt hoc nhiu yu t
bỏm dớnh F4 (K44), F5 (K99), F6(987P) v F41 ri xõm nhp vo thnh rut.
Ti ú chỳng sn sinh ra c t ng rut gm 2 loi l:
c t chu nhit (Heat stable toxin - ST)
c t ny chu c nhit 100
o
C trong 15 phỳt x lý. c t ST
chia thnh hai nhúm STa v STb da vo tớnh ho tan trong Methanol v hot
tớnh sinh hc.
STa kớch thớch sn sinh ra cGMP, kt qu l ngn tr h thng chuyn
Na
+
v Cl

Nhúm c t t bo (Shiga/Verotoxin)
c t ny do cỏc chng gõy bnh phự u gõy ra (VTEC-
Verotoxin Escherichia coli). c t ny thng c gi l Verotoxin (VT)
nay c t tờn l VT2e hay SLT-IIv (shiga like toxin bin chng II)
phõn bit vi c t Verotoxin ca cỏc chng thuc nhúm VTEC khỏc
gõy bnh trờn ngi v trờn ng vt nhai li. c t SLT-IIv l mt protein
cú trng lng phõn t 70.000 dalton. Bỡnh thng trỡnh t chui nucleotid
ca gen sn xut ra SLT - IIv rt ging vi SLT - II v cu trỳc cỏc c t
khỏc, nú bao gm mt chui nh B c t ny l nguyờn nhõn c ch quỏ
trỡnh sinh tng hp Protein bng cỏch ct mt base ca ARN riboxom.
STL-IIv úng vai trũ quan trng trong nguyờn nhõn gõy bnh v s
xut hin cỏc triu chng ca bnh phự u. Sau khi t ỏm v phỏt trin
rut, vi khun sinh c t Shiga (STEC) sn sinh ra STL-IIv, c t
ny i qua t bo biu mụ rut vo mỏu. T ú STL-IIv gn kt vi receptor
cú mt t bo mng trong ca ng mch, cỏc tiu ng mch cỏc mụ v
c quan khỏc nhau gõy ra cỏc tn thng vi th. ú cng l c s ca nhng
tn thng i th v triu chng lõm sng.
3.3.F.3.08G!>8=6H !
!"#$%
õy l yu t u tiờn v rt quan trng ca quỏ trỡnh gõy bnh ca vi
khun ng rut, giỳp cho vi khun cú th bỏm dớnh vo niờm mc rut m
khụng b nhu ng rut y ra ngoi, kh nng bỏm dớnh l mt quỏ trỡnh liờn
kt vng chc thun nghch gia b mt vi khun v t bo vt ch. Hin
Khoa Thú y Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội
14
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
tng bỏm dớnh ny va mang tớnh cht lý hoỏ va mang tớnh cht sinh hc
v c thc hin qua 3 bc:
- Bc 1: Vi khun liờn kt tng phn vi b mt t bo, thc hin quỏ
trỡnh ny ũi hi vi khun phi cú kh nng di ng. S liờn kt ny s tng

sinh Haemolysin gây dung huyết.
Vi khuẩn  có 4 kiểu dung huyết:α-heamolysin, β-heamolysin, γ-
heamolysin, ε-heamolysin nhưng quan trọng nhất là 2 kiểu α-heamolysin, β-
heamolysin Trong đó kiểu β-heamolysin gắn với tế bào vi khuẩn, do vậy mà
không có tác dụng độc. Kiểu α-heamolysin hình thành do một Protein thẩm
thấu qua lọc, không gắn với tế bào vi khuẩn, nó được coi là yếu tố độc lực của
vi khuẩn.
Quá trình tổng hợp và giải phóng Heamolysin phải tiến hành đồng thời
qua hai quá trình:
- Quá trình thứ nhất: Giải phóng Heamolyzin đã tổng hợp qua màng
Cytoplasma rồi tập hợp thành những túi nhỏ trong khoảng trống của màng
Cytoplasma ngoại vi, quá trình này cần năng lượng.
- Quá trình thứ hai: Xảy ra không cần năng lượng nhưng phụ thuộc vào
nhiệt độ là quá trình giải phóng Heamolyzin qua thành tế bào.
Theo Smith (1968)  gây bệnh cho lợn có khả năng sản sinh
Heamolysin, thường thấy chủ yếu ở các serotype O như: O8, O138, O141,
O147. Đa số vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho lợn con theo mẹ đều gây dung
huyết, đặc tính này không bền vững khi nuôi cấy nhiều đời qua môi trường
nhân tạo.
Khoa Thó y Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi
16
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
0/$##$%1*#$%!"#$%21*3
Trong quỏ trỡnh phỏt trin v c trỳ trong ng rut ca ng vt thỡ
vi khun phi chung sng cựng vi nhiu loi vi khun khỏc nh:
Salmonella, Proteus, h Clostridium, Staphylococcus Do vy, to thun
li cho quỏ trỡnh phỏt trin ca mỡnh thỡ mt s loi vi khun thng sn sinh
ra mt vi cht khỏng khun cú kh nng c ch hoc tiờu dit cỏc loi vi
khun khỏc, ú l yu t khỏng khun v thng c gi l ColicinV
(ColV), õy cng c coi l yu t gõy bnh ca vi khun .

S lõy nhim trong rut non ph thuc vo kh nng chng li cỏc tỏc
dng ty sch ca cht tit v nhu ng. thng chim b mt ca niờm
mc rut non c bit l khong gia hi trng v khụng trng.
Khoa Thú y Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội
18
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
Cỏc nhõn t liờn quan n s chim gi ca l cỏc nhõn t xỏc
nh s to thnh dch rut v dng cht, s lng v cỏc loi dinh dng
c tiờu th v cỏc c ch v tiờu hoỏ, thm hỳt ca ng tiờu hoỏ. S to
thnh dch rut v dng cht cú nh hng ln n loi v mt cỏc vi
khun ng rut. S d tha dinh dng cú th l mt yu t h tr cho vic
chim gi ca .
3.B.B.B.0MG>8$
bỡnh thng xõm nhp vo c th vt ch qua ng tiờu hoỏ
v tp trung ch yu rut gi. tn ti rut non v gõy bnh, cn cú s
tham gia tớch cc ca cỏc thnh phn trờn b mt t bo vi khun, c bit l
yu t bỏm dớnh F18. Yu t ny giỳp vi khun gn vo cac receptor
trờn b mt t bo biu mụ rut gõy nờn cỏc quỏ trỡnh bnh lý.
Sau khi bỏm dớnh vo cỏc receptor c hiu, vi khun gõy nờn
nhng bin i b mt mng t bo biu mụ nhung mao rut hoc phỏ hu
rim bn chi ca niờm mc. Tip ú, xõm nhp sõu vo bờn trong lp
t bo biu mụ. Ti õy, phỏt trin nhõn lờn vi tc nhanh v sn
sinh c t gõy viờm niờm mc rut ng thi cũn lan sang cỏc t bo
bờn cnh.
Sau khi nhõn lờn vi s lng ln lp sõu ca t bo thnh rut,
vo h thng lõm ba rut v vo mỏu i n cỏc c quan ph tng. S
tng huyt ỏp, c bit l nóo lm mt c ch t iu chnh ca lung mỏu
trong nóo dn n tn thng trong mụ nóo, con vt cú triu chng thn kinh.
Ngoi ra cú th do s hp th EDP (hay c gi l SLT-II v). Sau
khi hp th EDP cỏc du hiu mt iu ho c th hin, chng cao huyt ỏp

Ln thng cht thi gian khong t 2-4 ngy sau khi phỏt hin triu
chng u tiờn. V thng cú cỏc triu chng nh th quỏ cp tớnh. Ngoi ra
Khoa Thú y Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội
20
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
cũn thy ln sng mi mt viờm giỏc mc mt, mt phự thng, ting kờu thay
i cú th khn ting, phõn lng mu vng xỏm. Trc khi cht cng co git
v kit sc ri cht. mt vi cỏ th trc khi cht thõn nhit cú th h xung
di mc bỡnh thng. Triu chng tiờu chy cú th xy ra trc cỏc du hiu
phự thng t 1-2 ngy
Ngoi ra bnh sng phự u món tớnh cng xut hin vi t l khỏc
nhau (nhng thng l thp nht) t nhng ln mc bnh phự u cp tớnh ó
phc hi. Bnh xy ra sau vi ngy n vi tun khi cú viờm nhim rut,
sinh trng ngng li, nhng ln m thng cú triu chng bt thng v
thn kinh nh i vũng trũn, ngoo u hay lit chõn, phự di da rt ớt thy.
3.B.9.3.+E

8- 5
Xỏc ln cht do phự u thng vn bo, cú th l nht nht mt chỳt hay c
th vn hng ho nh ln kho mnh. Núi chung biu hin bờn ngoi ca ln b
bnh sng phự u khụng rừ rng lm. Cú th thy da khụng u vựng ngc.
Phự u l mt bnh v mch mỏu, cũn phự n mt s vựng no ú
ch l du hiu ca s thng tn ny. Biu hin phự n khi cú, khi khụng.
Phự n di niờm mc d dy rt in hỡnh khi bnh khu trỳ vựng tõm v.
Dch phự n ny thng l cú gelatin ca huyt thanh v ụi khi cú c mỏu.
Ngoi ra cũn cú th thy mng treo rut, trc trng hay mt on rut non cú
th phự di niờm mc. Cỏc trng hp trong thc nghim, di niờm mc
ca manh trng cng thng xut hin .
Mt bnh tớch c trng, cú th thy l thc n cũn mi cha y trong
d dy, cũn rut non thỡ tng i rng. iu ny cú th l do triu chng

22
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ TYA K34
i vi ln cũn sng, biu hin quan trng v c trng nht l sng
mt iu ho tng phn ca c th hoc dỏng i lo o, phự mớ mt, mt
trc, sau gc tai, ln ớt st
Trong nhng ca cht t ngt, cn phi chn oỏn phõn bit vi cỏc
bnh t qu do tim v h tun hon. Khi ln biu hin nhng triu chng
thn kinh cng phõn bit vi bnh viờm nóo do virus, viờm mng nóo do vi
khun v mt nc.
Khi m khỏm, nhng tn thng v phự in hỡnh nu cú cng giỳp rt
nhiu trong chn oỏn: tớch dch xoang bng, xoang ngc; phự thng di da,
di niờm mc d dy, rut non, thanh qun, phi, chung quanh hch bch
huyt; tng dch nóo v nhuyn nóo.
1%"#$%=
chn oỏn cỏc chng gõy bnh cho ln con, cn tin hnh
nuụi cy, phõn lp v giỏm nh cn bnh trờn cỏc mụi trng c hiu. Bnh
phm dựng phõn lp l phõn v cỏc ph tng (lỏch, hch rut, cht cha
rut) ca ln m. Tuy nhiờn, vic chn oỏn ny khú thc hin do vic bc
l khỏng nguyờn bỏm dớnh F18 khú khn cn phi nuụi cy trờn mụi trng
c hiu nh mụi trng Iso-Sensitest, Oxiod v nuụi cy trong iu kin cú
20% CO
2
.
1%$,/=
xỏc nh cỏc loi khỏng nguyờn bỏm dớnh v c t thng gp
ca vi khun gõy bnh cho ln con cú th dựng cỏc phng phỏp khỏc
nhau nh phng phỏp ngng kt nhanh trờn phin kớnh, phng phỏp trung
ho t bo, phng phỏp ELISA (Enzyme Linked Immonosorbent Assay),
phng phỏp PCR (Polymerase Chain Reaction). Hin nay nh cú s phỏt
trin mnh m ca sinh hc phõn t k thut PCR ngy cng c ng dng

24
B¸o c¸o tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ BÝch Thuû TYA – K34
Trộn kháng sinh vào thức ăn cho lợn con, cho ăn liên tục 3 ngày trước
khi cai sữa đến 5 ngày sau khi cai sữa bằng các chế phẩm như: Bio-Colistin:
1g/1kg thức ăn; E.coli-Stop: 2g/kg thức ăn; Hancoli forte: 2g/10 kg thể
trọng
 Phòng bệnh bằng vacxin
Hiện nay, ở nước ta đã sản xuất thành công vacxin phòng bệnh sưng
phù đầu lợn con trước và sau cai sữa. Vacxin E.coli phù đầu do xưởng sản
xuất thử nghiệm thuốc thú y – viện thú y Quốc Gia sản xuất, đóng chai 10ml,
20ml hoặc 50ml. Sử dụng tiêm dưới da liều 1ml/con.
Gc.I256d
 Hộ lý:
Giảm ngay lượng thức ăn cho ăn, chỉ cho ăn khoảng một nửa khả năng
ăn của lợn và chia làm nhiều lần cho ăn trong ngày. Sau 2 - 3 ngày mới tăng
dần lượng thức ăn, đến ngày thứ 6 mới cho ăn tự do.
 Sử dụng thuốc:
Khi điều trị bệnh này chúng ta cần lưu ý nguyên nhân gây chết nhanh của
bệnh là do độc tố của  xâm nhập vào máu, não con vật, gây huỷ hoại mạch
quản và phù nề não. Cho nên phương án điều trị phải giải quyết 3 vấn đề:
+ Tiêu diệt vi khuẩn  gây bệnh.
+ Chống xuất huyết, phù nề do độc tố.
+ Giảm khả năng bài xuất độc tố do vi khuẩn bị tiêu diệt bằng kháng sinh.
Để đạt được kết quả điều trị cao, chúng ta chia đàn lợn bị bệnh thành
2 đối tượng:
 Đối với những lợn đã có triệu chứng lâm sàng sưng mắt co giật,
nên sử dụng phương án điều trị tổng hợp:
+ Thuốc kháng sinh đặc trị với vi khuẩn : Colistin,
Fluoroquinolone hay Flumiquil dùng liên tục trong 3 ngày.
Khoa Thó y Trêng §H N«ng nghiÖp Hµ Néi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status