ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
PHẠM CÚC HOA
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON
GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI VÀ THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC
CỦA THUỐC DOXY - TIALIN VÀ BAYTRIL 0,5% TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
TẠI TRẠI LỢN TRẦN THỊ MAI XÃ TÂN CƯƠNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa
: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên – 2014
: 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Minh Toàn
Thái Nguyên – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp
ý kiến quý báu của thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn để xây dựng và hoàn thiện
khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu Nhà trường, toàn thể các thầy
cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc
biệt là thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn
chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên Trại lợn
Trần Thị Mai xã Tân Cương – TP Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên
Phạm Cúc Hoa
LỜI NÓI ĐẦU
Bảng 2.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh .................... 43
Bảng 2.4: Tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo cá thể .................................. 43
Bảng 2.5: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt ...................... 44
Bảng 2.6. Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh ............... 45
Bảng 2.7. Kết quả điều trị lần 1 .................................................................... 46
Bảng 2.8. Kết quả điều trị lần 2 .................................................................... 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tháng ............. 39
Hình 2.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi ......... 41
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo cá thể....................... 44
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp
ý kiến quý báu của thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn để xây dựng và hoàn thiện
khoá luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu Nhà trường, toàn thể các thầy
cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc
biệt là thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn
chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên Trại lợn
Trần Thị Mai xã Tân Cương – TP Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 38
2.3.5. Công thức tính toán ......................................................................... 38
2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ................... 39
2.4.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tháng .............................. 39
2.4.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi ................. 41
2.4.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh thú y .. 43
2.4.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo cá thể............................ 43
2.4.5. Tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh phân trắng theo tính biệt ......................... 44
2.4.6. Những biểu hiện lâm sàng của lợn con khi nhiễm bệnh phân trắng lợn
con ............................................................................................................ 45
2.4.7. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc Doxy –
Tialin va Baytril 0,5% ............................................................................... 46
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................... 48
2.5.1. Kết luận........................................................................................... 48
2.5.2. Tồn tại ............................................................................................. 49
2.5.3. Đề nghị ........................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 50
1
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều tra điều kiện tự nhiên tại Trại
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn Trần Thị Mai nằm ở phía Nam xã Tân Cương thuộc thành phố
Thái Nguyên, cách trung tâm xã 3 km. Xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên
việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có
lúc khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa Hè có ngày nhiệt độ
rất cao (38oC - 39oC) mùa Đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 10oC) đã ảnh
hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của thành phố Thái Nguyên
1
Nhiệt độ
Không khí (oC)
14,5
Lượng mưa
(mm)
22,0
Ẩm độ
không khí (%)
80
2
15,8
35,0
82
3
7
28,5
392,2
83
8
27,9
390,3
86
9
26,9
237,5
83
10
24,3
118,0
Xã Tân Cương –Thành phố Thái Nguyên có địa hình tương đối bằng
phẳng, ít đồi núi, rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, trồng trọt góp phần
nâng cao đời sống của công nhân trong trại.
Toàn bộ trại có diện tích 50.000 m2 trong đó: Đất xây dựng chăn nuôi
là: 3.233 m2, còn lại là diện tích đất trồng cây ăn quả, trồng cây nông nghiệp,
diện tích nước và nuôi cá.
3
1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi
Giao thông: Đường vào xã được dải nhựa hoàn toàn. Đường thôn xóm đều
đã được bê tông hóa. Với hệ thống giao thông như vậy rất thuận lợi cho việc trao
đổi vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm...
Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được
kiên cố hoá hệ thống kênh mương. Diện tích trồng trọt cuả trại sử dụng nguồn
nước của hệ thống này và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh Trại
Trại lợn Trần Thị Mai đóng trên địa bàn xã Tân Cương, đây là một xã
sản xuất nông nghiệp thuộc thành phố Thái Nguyên, cho nên dân cư xung
quanh trại là nông dân, sống định cư bằng nghề nông nghiệp. Nghành tiểu thủ
công nghiệp cũng khá phát triển.
Nhìn chung tình hình dân trí xung quanh trại khá cao, người dân đoàn
kết đây cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trại
1.1.2.2. Tình hình kinh tế
Những năm gần đây, Thái Nguyên có mức độ tăng trưởng kinh tế cao,
phát triển nhiều ngành nghề. Ngành kinh tế trước kia chủ yếu là kinh tế nông
nghiệp. Hiện nay, thành phố phát triển kinh tế công nghiệp và du lịch. Việc
đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất ngày càng
Thủ quỹ: 1 người
Phục vụ: 1 người
Lao động trực tiếp gồm 19 người
Tổ bảo vệ: 1 người chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của Trại
1.1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
* Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại được xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nước.
Được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, được xây dựng theo
hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Xung
quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng.
Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 3.233 m2 Hiện nay
trại xây dựng với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công nghiệp.
Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn nái chửa.
Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai sữa cùng
với hệ thống nước uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông thoáng
tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập
vào khu chăn nuôi. Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước
thải. Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc cung
5
cấp nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng
ngày. Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho
lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.
* Các công trình khác
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho,
phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh. Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ
dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh,
riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ
thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen
với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương
pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đứng
đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ có chuyên môn, đáp
ứng được yêu cầu thực tiễn của xã hội, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp
phát triển của đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại hoc Nông Lâm Thái Nguyên và
thầy giáo hướng dẫn cùng sự đồng ý tiếp nhận của cơ sở, tôi tiến hành chuyên
đề "Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 đến 21
ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc Doxy - Tialin và Baytril 0,5%
trong điều trị bệnh tại trại lợn Trần Thị Mai xã Tân Cương – thành phố
Thái Nguyên ".
Em xin chân thành cảm ơn!
7
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
- Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng
và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất. Nhận thức rõ được tầm quan
trọng của công tác chọn giống nên trong thời gian thực tập tại trại tôi đã cùng
với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành công việc chọn lọc giống để đưa vào sản
xuất. Để làm tốt công tác giống chúng tôi chọn lọc và loại thải những con nái
không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với lợn con chúng tôi tiến hành loại
thải những con không đảm bảo được yêu cầu sản xuất.
chỉ để duy trì cơ thể lợn nái và phần không đáng kể nuôi bào thai. Chuồng
nuôi giai đoạn này đảm bảo luôn thông thoáng, nhốt riêng từng con. Dinh
dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi 2800 Kcal. Công tác thú
y được quan tâm để tránh cho lợn bị xảy thai, giúp cho thai sinh trưởng, phát
dục bình thường.
- Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo ở giai đoạn
này là 15% protein và năng lượng trao đổi 3000 Kcal. Vì đây là giai đoạn cuối
của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con
được quyết định trong thời gian này. Do đó khâu chăm sóc nuôi dưỡng và
tiêm phòng cho lợn là hết sức quan trọng. Ngoài ra phải luôn đảm bảo chuồng
nuôi khô thoáng.
* Chăm sóc lợn nái nuôi con
Chế độ ăn của nái đẻ là:
Ngày đẻ không cho ăn, cho uống nước tự do, bổ sung chất điện giải.
Ngày thứ nhất sau đẻ cho ăn 1 kg /con.
Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2 kg /con.
Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3 kg /con.
Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4 kg /con.
Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến khi cai sữa có thể dùng công thức sau để
tính lượng thức ăn cho một nái trong một ngày.
Thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (0,3 x số con theo mẹ)
Tùy theo thể trạng của lợn nái mà ta có sự điều chỉnh lượng thức ăn cho
phù hợp, với những lợn nái gầy ta có thể tăng thêm lượng thức ăn và ngược lại.
Một ngày trước khi cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
9
Ngoài ra, trong chuồng nái đẻ cần có ô úm và tập cho lợn con ăn sớm.
10
đột ngột, những ngày ẩm ướt, độ ẩm môi trường cao. Bệnh phát sinh chủ yếu
ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa.
+ Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E.coli gây ra, là bệnh truyền nhiễm cấp
tính, đặc trưng tháo chảy, nhiễm trùng và nhiễm độc huyết. Bệnh xảy ra chủ
yếu ở giai đoạn lợn con theo mẹ.
Ngoài nguyên nhân do trực khuẩn E.coli thì bệnh còn gây ra bởi
nguyên nhân khác như:
- Sàn chuồng bẩn làm cho bầu vú mẹ bẩn, khi lợn con bú làm cho vi
khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hóa.
- Do lợn mẹ ít sữa, lợn con bị đói, lợn gặm nhấm nền sàn chuồng tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
- Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi
dẫn đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa.
- Do việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ trong thời gian mang thai
không tốt, bào thai phát triển không bình thường, lợn con sinh ra yếu. Hoặc
thời kỳ nuôi con lợn mẹ ốm không đủ sữa cho con bú, dẫn đến sức đề kháng
của lợn con giảm làm cho lợn dễ mắc bệnh.
- Do hệ thần kinh của lợn phát triển chưa hoàn thiện nên kém thích
nghi với sự thay đổi của môi trường. Do đó thời tiết thay đổi bất thường thì
lợn con dễ bị mắc bệnh.
- Do không vệ sinh máng tập ăn, vòi uống nước. Lợn con dễ gây bệnh
cho nhau.
Vi khuẩn E.coli sau khi xâm nhập vào cơ thể, bắt đầu phát triển ở
ruột non và sản sinh ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột, dẫn tới lợn con ỉa
phân trắng.
+ Triệu chứng:
+ Triệu chứng: Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai,
tứ chi, sau mới lan dần khắp cơ thể. Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa.
+ Điều trị: Tiêm Hamectin 2.5% 1ml/12 - 15 kg thể trọng.
+ Kết quả: chữa cho 6 con, trong đó có 6 con khỏi, tỷ lệ khỏi đạt 100%.
1.2.1.3. Công tác khác
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+ Tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, khơi
thông cống rãnh thoát nước. Định kì phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột trong
chuồng trại đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay hố sát
trùng để tiêu diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi. Từ đó góp phần
ngăn chặn dịch bệnh xảy ra.
+ Tham gia vào công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực xung quanh chuồng
nuôi và trong các dãy chuồng: quét rửa chuồng, tắm cho lợn, dùng máy bơm
cao áp vệ sinh sàn chuồng, phun thuốc sát trùng, quét vôi nền chuồng, hành
lang và đường đi trong trại.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Nghiêm chỉnh chấp
hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tham khảo ý kiến và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trại chăn nuôi.
13
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về
chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác.
14
Trước cổng chính đi vào trại được xây 1 hố vôi khử trùng, định kỳ 1 tuần
2 lần thay vôi mới, mục đích cho các xe ra vào trại đi qua hố sát trùng. Ngoài
cổng khu nhà tiếp khách có phòng sát trùng và thay quần áo cho khách tham
quan, mua bán lợn,… trước khi vào trại. Luôn có một bình thuốc sát trùng để sẵn
ở cửa ra vào trại để phun sát trùng cho những xe ra vào trại. Trên đường đi vào
các khu chuồng được rắc vôi bột định kỳ 1 tuần 1 lần. Khu vực đường đi xung
quanh chuồng, khu ở của công nhân định kỳ phun thuốc sát trùng mỗi tuần 2 lần
bằng dung dịch FAM - 30 với tỷ lệ pha 1:200. Khu vực xung quanh chuồng nuôi
luôn được dọn sạch cỏ và phun thuốc sát trùng bằng dung dịch FAM - 30
Trước cửa ra vào mỗi chuồng nuôi có 1 hố sát trùng ủng trước khi vào
chuồng. Trong chuồng định kỳ mỗi tuần phun sát trùng bằng FAM - 30, phun lên
nền chuồng, tường, trần bạt và hệ thống giàn mát. Ngoài ra sử dụng dung dịch
anolít nồng độ 150mg/1lít (1 tháng 2 lần) phun vào không khí trong chuồng nuôi
nhằm giảm mùi. Hai ngày một lần dùng vôi bột rắc lên hành lang và đường đi trong
chuồng và dưới nền chuồng đẻ. Định kỳ 2 tuần 1 lần phun vôi lên tường chuồng.
Khu chuồng đẻ cứ sau mỗi lứa đẻ thì toàn bộ tấm phên sàn, ổ úm, tấm
gỗ được tháo và đưa ra ngâm trong bể có xút, sau đó được xịt sạch bằng máy
xịt áp lực, rồi dùng xà phòng đánh lại bằng bàn chải, xịt sạch ngâm với nước
vôi bột và thuốc sát trùng. Hệ thống khung được đánh sạch bằng bàn chải với
xà phòng, sau đó phun sạch bằng nước rồi phun thuốc sát trùng, để khô lắp
phên và đưa lợn nái chờ đẻ vào. Hàng ngày dùng thuốc sát trùng hoặc dung
dịch anolít lau phên sàn ở các lồng lợn nái đang nuôi con. Ở khu chuồng thịt
sau khi xuất lợn: Chuồng, máng ăn, bể nước,… được cọ rửa sạch, phun thuốc
sát trùng và phun vôi quanh tường, chuẩn bị nuôi lứa mới.
1.2.3.2. Công tác thú y
Thái Nguyên là một tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển với nhiều trang
trại, trung tâm chăn nuôi của nhà nước, tư nhân. Bên cạnh đó, việc chăn nuôi
trong các hộ gia đình có quy mô nhỏ vẫn còn. Do đó, tình hình dịch bệnh
Lợn nái
Tuổi của lợn
Loại vacxin sử dụng
Phòng bệnh
4 – 6 ngày
16 -18 ngày
28 ngày
35 ngày
42 ngày
50 ngày
Chửa 63 ngày
Chửa 70 ngày
Chửa 77 ngày
Chửa 84 ngày
Chửa 91 ngày
Reppisure one
Circo
Colapes
LMLM
Colapes
PTH, Tụ dấu
Colapes
Circo
Reppisure