Theo Dõi Khả Năng Sinh Trưởng Và Tình Hình Cảm Nhiễm Bệnh Phân Trắng Lợn Con Giai Đoạn Từ 21 Đến 60 Ngày Tuổi Nuôi Tại Trại Lợn CP - Hà Nội - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM NGỌC CẢNH

Tên đề tài:
"THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ TÌNH HÌNH CẢM
NHIỄM BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 21 ĐẾN 60
NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI LỢN CP - HÀ NỘI "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014



đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y và trang trại chăn nuôi lợn
gia công của công ty Cổ Phần Charoen Pokphand Việt Nam. Tôi cũng nhận
được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động
viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Nguyễn Thu Quyên đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần chăn nuôi
Charoen Pokphand Việt Nam, chủ trang trại cùng toàn thể anh chị em công
nhân trong trang trại của gia đình ông Nguyễn Sỹ Bình về sự hợp tác giúp đỡ
bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa
luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Phạm Ngọc Cảnh


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CP

:


Sinh trưởng tuyệt đối

NCKH

:

Nghiên cứu khoa học

TTTĂ

:

Tiêu tốn thức ăn

BĐTN

:

Bắt đầu thí nghiệm

LMLM

:

Lở mồn long móng


MỤC LỤC
Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ................................................ 1



2.4.4. Kết quả xác định số lợn con chết do mắc bệnh phân trắng theo tuổi
................................................................................................................. 41
2.4.5. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con theo phác đồ điều trị .... 42
2.4.6. Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn
của lợn thí nghiệm ................................................................................... 43
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................ 45
2.5.1. Kết luận ......................................................................................... 45
2.5.2. Tồn tại ........................................................................................... 46
2.5.3. Đề nghị .......................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 12
Bảng 1.2. Lịch phòng bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại ...................................... 13
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 16
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 34
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn của lợn thí nghiệm ...................... 35
Bảng 2.3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo đàn và theo cá thể ....................... 37
Bảng 2.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi ........................................ 38
Bảng 2.5. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng qua các tháng ......................... 39
Bảng 2.6. Kết quả số lợn chết do bệnh phân trắng theo tuổi .......................... 41
Bảng 2.7. Kết quả điều trị ............................................................................... 42
Bảng 2.8. Khối lượng của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân ............................. 43
Bảng 2.9. Bảng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn thí nghiệm .....................44
Bảng 2.10. Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng khối lượng ......................................... 45



trung bình là 1,567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7
trong năm.


2

- Khí hậu: Là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa đông,
nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82 %, độ ẩm
cao nhất là 88 %, thấp nhất là 67 %.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21oC - 23oC, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông
nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.
- Về chế độ gió: Gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2.
1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp
1.1.2.1. Tình hình dân cư
Qua số liệu thống kê cho thấy toàn xã có diện tích tự nhiên là 6,71 km 2,
gần 2100 hộ và gần 8000 dân sinh sống ở 8 thôn, trong số đó hầu hết là các hộ
nông nghiệp. Tỷ lệ phát triển dân số của xã 1,5 % đến 1,6 %/năm. Mật độ dân
số của xã Phù Lưu Tế được thống kê là >1070 người/km2.
Nguồn lực lao động trẻ của xã ở độ tuổi thanh niên khá nhiều. Nhân
dân xã Phù Lưu Tế cần cù lao động, nhạy bén trong kinh doanh và sản xuất
nông nghiệp.
1.1.2.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Xã Phù Lưu Tế có diện tích đất canh tác nông nghiệp là 318,366 ha.
Người dân địa phương ngày càng quan tâm tới việc áp dụng khoa học vào
ngành trồng trọt để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cây lúa là cây
lượng thực chính của bà con trong xã. Diện tích trồng lúa của bà con giảm
theo hàng năm do diện tích đất trồng được quy hoạch vào làm đường hoặc bà
con chuyển mục đích sử dụng khác. Nhưng năng suất của các giống lúa ngày

+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi.
+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn.
+ Thường xuyên đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo.
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã có
hướng phát triển, đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi.
1.1.3. Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sỹ Bình
(trại lợn giống gia công của công ty Charoen Pokphand)
1.1.3.1. Quá trình thành lập
Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm
trên địa phận xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Trại được
thành lập năm 2008 là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam
(Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Hoạt động theo phương thức
chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn,


4

thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ
Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu
trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại.
1.1.3.2. Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở
cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt
động khác của trại.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích
thước 2,4m x 1,6m/ô, 2 chuồng nái chửa mỗi chuồng có 560 ô kích thước
2,4m x 0,65m/ô, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. Cùng một số công
trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng

1.1.3.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Ngành chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,5 lứa/năm.
Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn. Trại hoạt động
vào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam.
Tại trại lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là
26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống
của công ty.
Trong trại có 23 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn
Landrace và Yorkshire. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống
cũng như con đực.
Thức ăn cho lợn nái là hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được
công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong
trại được quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc
vôi theo quy định.


6


kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.


7

1.1.4.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
1.2. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái chửa, nái nuôi
con, lợn con theo mẹ, lợn đực.
Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại.
Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ úm cho
lợn con.
Tham gia công tác phát hiện lợn động dục và phụ giúp phối giống cho
lợn nái động dục.
Tham gia điều tra sổ sách của trại và lập sổ sách theo dõi từng cá thể,
ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp.
Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
Tiêm phòng vacxin cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại.
Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú y.
Chẩn đoán và điều trị một số bệnh đàn lợn mắc phải trong quá trình

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi
đã thực hiện tốt các công việc như:
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái
chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa và
lợn thịt. Tôi trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm. Quy
trình chăm sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai
sữa và lợn thịt được áp dụng theo đúng quy trình của công ty CP như sau:
+ Quy trình chăm sóc nái chửa:


9

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa
2. Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy
thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân,
lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm,
cuối giờ chiều phải chở phân ra khu xử lý phân. Lợn nái chửa được ăn loại
thức ăn 566, 567SF với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ
như sau:
Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566 với tiêu
chuẩn 1,5 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566 với tiêu
chuẩn 2,5 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3,54 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
+ Quy trình chăm sóc nái đẻ:
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7- 10

dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính.
Sau khi phát hiện lợn nái động dục thì công việc quan trọng quyết định
đến hiệu quả thụ thai là thụ tinh nhân tạo cho lợn nái.
* Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
- Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, các triệu chứng động dục và
khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất đã được xác định (nếu phát hiện lợn
có biểu hiện động dục vào buổi sáng thì phối giống vào buổi chiều, nếu phát
hiện lợn nái có biểu hiện động dục buổi chiều thì tiến hành phối giống vào
buổi sáng hôm sau)
- Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ: Vòi dẫn tinh quản, panh, bông tẩm nước
muối sinh lý.
- Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và
số lượng tinh trùng tiến thẳng trong một liều dẫn (1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng
tiến thẳng). Tinh dịch này đã được pha chế và kiểm tra hoạt lực.
- Bước 4: Vệ sinh lợn nái: Vệ sinh cơ quan sinh dục cái bằng bông tẩm
nước muối sinh lý sau đó lau khô bằng khăn sạch.
- Bước 5: Dẫn tinh gồm các khâu sau:


11

+ Kích thích lợn nái bằng cách cưỡi lên lưng hay vuốt hai bên hông
trong 5 phút.
+ Bôi trơn dẫn tinh quản bằng gel bôi trơn.
+ Đưa dẫn tinh quản vào cơ quan sinh dục cái, xoay nhẹ ngược chiều
kim đồng hồ khi kịch rút ra 2cm, lắp vào đầu dẫn tinh quản, xoáy nắp lọ tinh
để cho tinh dịch chảy vào, khi hết tinh dịch tháo lọ tinh ra lắp nắp dẫn tinh
quản vào và để lưu lại trong 5 phút.
+ Rút nhẹ dẫn tinh quản xoay theo chiều kim đồng hồ và vỗ mạnh vào
lưng lợn nái một cách đột ngột để lợn nái đóng cổ tử cung lại.

Thứ 3

Thứ 4

Chuồng nái
chửa
Phun sát
trùng

Thứ 7

Phun sát
trùng

Phun sát trùng
+ quét vôi
đường đi

Xả vôi xút
gầm

Phun sát trùng

Phun ghẻ

Phun sát trùng
+ xả vôi xút
gầm

Phun sát


Phun sát trùng

Quét hoặc rắc Phun sát trùng
Phun sát trùng
vôi đường đi
+ rắc vôi

Thứ 5

Thứ 6

Chuồng đẻ

Chuồng
cách ly

Ngoài
Chuồng

Vệ sinh tổng
chuồng

Quét hoặc rắc
vôi đường đi

Phun ghẻ

Vệ sinh tổng
chuồng

Thiếu sắt
Fe + B12
Tiêm
2 - 3 ngày
Lợn con
3 - 6 ngày

Lợn hậu bị

Lợn nái
sinh sản

Tiêu
chảy
Cầu
trùng

NovaAmpisur

Tiêm

Nova - Coc 5%

Uống

2
2
2

16- 18 ngày


Tiêm bắp

28 tuần tuổi

LMLM

Aftopor

Tiêm bắp

2

10 tuần chửa

Dịch tả

Coglapest

Tiêm bắp

2

12 tuần chửa

LMLM

Aftopor

Tiêm bắp

suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây
ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi. Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống
rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi
chà sát trên nền chuồng, qua vết thiến.
+ Triệu chứng: Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân
sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5
tuần tuổi. Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân.
Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ
khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau.
+ Điều trị: Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/1 lần/2ngày.
Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
- Bệnh phân trắng lợn con
+ Nguyên nhân: Bệnh phân trắng ở lợn con là một hội chứng hoặc một
trạng thái lâm sàng rất đa dạng. Do trực khuẩn E.coli thuộc họ
Enterobacteriaceae, nhiều loại Samonella (S.choleraesuis, S.typhysuis…) và
đóng vai trò phụ là: Proteus, Step-tococcus. Trong điều kiện bình thường vi
khuẩn E.coli khu trú tự nhiên trong đường tiêu hoá của lợn, chủ yếu ở cuối
ruột non và suốt ruột già. Vi khuẩn này sẵn sàng tấn công vào cơ thể lợn khi
cơ thể lợn gặp những điều kiện bất lợi (Phạm Sĩ Lăng và cs, 2003) [9].
+ Triệu chứng: Bệnh thường gặp ở lợn con từ 5 - 21 ngày tuổi. Lợn tiêu
chảy phân màu vàng trắng, trắng xám, sau đó là vàng xanh, mùi phân hôi
tanh. Lợn mất nước và mất chất điện giải gầy sút nhanh, bú kém, đi lại không
vững. Bệnh kéo dài thì bụng tóp lại, lông xù, hậu môn và đuôi dính phân bê
bết. Nếu không điều trị kịp thời thì lợn con chết rất nhanh.
+ Điều trị:


15

Bệnh phân trắng lợn con có nhiều loại thuốc điều trị nhưng tại trang trại

uống thuốc phòng bệnh cầu trùng và thuốc phòng bệnh tiêu chảy.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập được thể
hiện qua bảng 1.3:


16

Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Kết quả (an toàn/ khỏi)
Số lƣợng
STT
Nội dung công việc
Số lƣợng
Tỷ lệ
(con)
(con)
(%)
1. Tiêm phòng Vaccine cho lợn con
An toàn
1.1. Dịch tả
1420
1420
100
1.2 Cầu trùng (uống)
1290
1290
100
2. Tiêm phòng Vaccie cho lợn nái
An toàn
2.1. Dịch tả

An toàn
4.1. Đỡ đẻ cho lợn
1650
1650
100
4.2. Xuất lợn con
3500
3500
100
4.3 Tiêm Dextran – Fe
760
760
100
4.4 Thiến lợn đực
500
500
100
1.3. Kế t luận
1.3.1. Kết kuận
Về chuyên môn: Đã biết cách sử dụng một số loại vaccine, chẩn đoán
và điều trị một số bệnh thông thường xảy ra trên lợn, biết cách sử dụng thuốc,
vận dụng một cách hợp lý giữa lý thuyết với thực tế.
Học hỏi được cách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, biết cách phân
công công việc một cách hợp lý có hiệu quả cao.
Qua đó giúp tôi mạnh dạn hơn, tự tin hơn vào khả năng của mình, hoàn
thành tốt công việc được giao. Từ đó làm cho tôi cảm thấy yêu ngành, yêu
nghề hơn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của thầy cô giáo, bạn bè, đồng
nghiệp đi trước kết hợp với kiến thức đã học ở trường tôi cho rằng việc thực



rất quan trọng trong ngành chăn nuôi. Một thực tế cho thấy, lợn thịt là nguồn
thực phẩm không thể thiếu được cho nhu cầu của con người, sản phẩm phụ từ
lợn cung cấp thêm phân bón cho ngành trồng trọt, da còn là nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế biến. Hiệu quả kinh tế mà ngành chăn nuôi đem lại là
rất lớn.
Lợn có thể sử dụng được nhiều loại thức ăn, đặc biệt là khả năng tiêu hoá
thức ăn thô xanh. Với tiến bộ của khoa học, các hộ chăn nuôi ngày nay đã
chuyển sang mô hình trang trại, song song với sự phát triển đã là hàng loạt
các vấn đề quản lý, kỹ thuật trong chăn nuôi. Bên cạnh những dịch bệnh hay
xảy ra như dịch tả, phó thương hàn, gần đây nhất là dịch bệnh tai xanh…
trong đó có một loại bệnh ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế cho
ngành chăn nuôi đó là bệnh phân trắng lợn con. Bệnh phân trắng lợn con gây
ảnh hưởng xấu đến đàn lợn con làm đàn lợn con bị còi cọc, chậm lớn, ảnh
hưởng đến chất lượng con giống. Do đó cần phải có biện pháp phòng trị phù
hợp để làm giảm tối thiểu sự ảnh hưởng của bệnh đến hiệu quả kinh tế.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Theo
dõi khả năng sinh trưởng và tình hình cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con
giai đoạn từ 21 đến 60 ngày tuổi nuôi tại trại lợn CP – Hà Nội"



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status