ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM NGỌC CẢNH Tên đề tài:
"THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN THỊT GIAI
ĐOẠN 60 ĐẾN 152 NGÀY TUỔI VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH LỢN
CON MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG GIAI ĐOẠN TỪ 21 ĐẾN 60 NGÀY
TUỔI NUÔI TẠI TRẠI LỢN CP - HÀ NỘI "
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y và trang trại chăn nuôi lợn
gia công của công ty Cổ Phần Charoen Pokphand Việt Nam. Tôi cũng nhận
được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động
viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
TS. Nguyễn Thu Quyên đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực
hiện thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần chăn nuôi
Charoen Pokphand Việt Nam, chủ trang trại cùng toàn thể anh chị em công
nhân trong trang trại của gia đình ông Nguyễn Sỹ Bình về sự hợp tác giúp đỡ
bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa
luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên
CP : Charoen Pokphand
Cs : Cộng sự
TN : Thí nghiệm
TT : Thể trọng
Du : Duroc
Lr : Landrace
Yr : Yorkshire
NCKH : Nghiên cứu khoa học
TTTA : Tiêu tốn thức ăn
LMLM : Lở mồm long móng
MỤC LỤC
Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản về trại lợn giống Charoen Pokphand 1
2.2.1. Cơ sở khoa học 19
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 33
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 33
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 37
2.4. Kết quả và thảo luận 37
2.4.1. Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn
của lợn thịt 37
2.4.2. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn và theo cá thể 41
2.4.3. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 422.4.4. Kết quả xác định tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng
trong năm 2014 43
2.4.5. Kết quả xác định số lợn con chết do mắc bệnh phân trắng theo tuổi
45
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Phù Lưu Tế là xã trung du có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất đai ở
đây chủ yếu được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh
tác của nhân dân, mặt khác cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi cho việc phát
triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau.
Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm ở khu vực cánh
đồng rộng lớn thuộc thôn Trung của xã Phù Lưu Tế có địa hình khá bằng
phẳng với diện tích là 10,2 ha, trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha
- Đất trồng lúa: 2,4 ha
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3,0 ha
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu
Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của xã Phù Lưu Tế có thể
khái quát như sau:
- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,157 mm, thấp nhất là 1,060 mm,
trung bình là 1,567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7
trong năm.
2
- Khí hậu: Là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa đông,
nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82 %, độ ẩm
cao nhất là 88 %, thấp nhất là 67 %.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21
o
C - 23
o
C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Từ các hộ sản xuất manh mún, quy mô
3
nhỏ, này đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới, có năng suất cao,
trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi.
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây, đàn lợn của xã Phù Lưu Tế có xu
hướng tăng, chăn nuôi ở đây chủ yếu là lợn thịt và sản xuất lợn con. Do đặc thù
của xã là xã trung du có địa hình tương đối bằng phẳng cũng như nhận thức
của người dân ngày càng cao nên địa bàn xã đã có nhiều trang trại chăn nuôi tập
trung. Trang trại của ông Nguyễn Sỹ Bình là một trong số đó.
- Chăn nuôi gia cầm: Trong những năm gần đây, mặc dù giá cả thị
trường luôn biến động, dịch bệnh thường xuyên xảy ra nhưng chăn nuôi gia
cầm vẫn phát triển mạnh, đa dạng về chủng loại. Trên địa bàn xã có một số
trang trại nuôi gà đẻ trứng giống, một số trang trại nuôi gà đẻ thương phẩm và
rất nhiều trang trại nuôi gà thịt. Hầu hết các gia đình trong xã đều có nuôi một
số lượng gia cầm nhất định để phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày.
- Công tác thú y: Công tác thú y đóng vai trò quan trọng trong chăn
nuôi, nó quyết định sự thành công hay thất bại của người chăn nuôi. Ngoài ra,
nó còn ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng, ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế của người dân. Vì vậy, công tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp,
ngành, địa phương cùng người chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:
+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi.
+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn.
+ Thường xuyên đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo.
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã có
hướng phát triển, đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi.
1.1.3. Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sỹ Bình
(trại lợn giống gia công của công ty Charoen Pokphand)
1.1.3.1. Quá trình thành lập
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống
cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng nái
chửa 2. Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ bể
lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
1.1.3.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
5
02 quản lý kỹ thuật.
26 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình
chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm,
thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
1.1.3.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Ngành chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 - 2,5 lứa/năm.
Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn. Trại hoạt động
vào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam.
Tại trại lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là
26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống
của công ty.
Trong trại có 23 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các
Tỷ lệ tiêm phòng Vácxin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo
dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại
luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu
nên điều trị đạt hiệu quả từ 80-90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không
gây thiệt hại về số lượng đàn lợn.
1.1.4. Thuận lợi và khó khăn
1.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trại.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
7
1.1.4.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
1.2. Nội dung và phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái chửa, nái nuôi
chăn nuôi của trại.
Khiêm tốn, hòa nhã với mọi người, không ngại khó và ngại khổ tham
gia vào các công việc của trại.
Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của cô hướng dẫn để có những bước
đi đúng đắn.
Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn theo dõi.
Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn
với cán bộ kỹ thuật trại và chủ trang trại.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong thời gian thực tập tại trang trại được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
và đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được các kết quả sau:
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi
đã thực hiện tốt các công việc như:
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái
chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa và
lợn thịt. Tôi trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi trên đàn lợn. Quy trình chăm
sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa và lợn
thịt được áp dụng theo đúng quy trình của công ty CP như sau:
+ Quy trình chăm sóc nái chửa:
9
Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa
2. Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy
thai,lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân,
Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh 550SF.
Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả.
Lợn con được 21 - 26 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn con.
* Phát hiện lợn nái động dục
- Khi cho lợn nái đi qua các ô chuồng nhốt lợn đực thì lợn nái có biểu
hiện kích thích thần kinh tai vểnh lên và đứng ì lại.
- Lợn có biểu hiện bồn chồn hay đứng lên nằm xuống, ta quan sát được
vào khoảng 10 - 11 giờ trưa.
- Cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm hộ sung huyết, sưng, mẩy đỏ, có
dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính.
Sau khi phát hiện lợn nái động dục thì công việc quan trọng quyết định
đến hiệu quả thụ thai là thụ tinh nhân tạo cho lợn nái.
* Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
- Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, các triệu chứng động dục và
khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất đã được xác định (nếu phát hiện lợn
có biểu hiện động dục vào buổi sáng thì phối giống vào buổi chiều, nếu phát
hiện lợn nái có biểu hiện động dục buổi chiều thì tiến hành phối giống vào
buổi sáng hôm sau)
- Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ: Vòi dẫn tinh quản, panh, bông tẩm nước
muối sinh lý.
- Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và
số lượng tinh trùng tiến thẳng trong một liều dẫn (1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng
tiến thẳng). Tinh dịch này đã được pha chế và kiểm tra hoạt lực.
- Bước 4: Vệ sinh lợn nái: Vệ sinh cơ quan sinh dục cái bằng bông tẩm
nước muối sinh lý sau đó lau khô bằng khăn sạch.
- Bước 5: Dẫn tinh gồm các khâu sau:
11
+ Kích thích lợn nái bằng cách cưỡi lên lưng hay vuốt hai bên hông
Trong chuồng
Ngoài
Chuồng
Ngoài khu
vực chăn
nuôi
Chuồng nái
chửa
Chuồng đẻ
Chuồng
cách ly
CN Phun sát
trùng
Phun sát trùngThứ 2
Quét hoặc rắc
vôi đường đi
Phun sát trùng
+ rắc vôi
Phun sát trùng
gầm
Phun ghẻ
Thứ 6
Phun sát
trùng
Phun sát trùng
+ rắc vôi
Phun sát trùng
Phun sát
trùng
Phun sát
trùng
Thứ 7
Vệ sinh tổng
chuồng
Vệ sinh tổng
chuồng
Vệ sinh tổng
chuồng
Vệ sinh
tổng khu
* Công tác phòng bệnh
Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực
hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc. Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra
trong cơ thể chúng một sức miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi
3 - 6 ngày
Cầu
trùng
Nova - Coc 5%
Uống
2
16- 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp
2
Lợn hậu bị
25, 29 tuần
tuổi
Khô thai Parvo Tiêm bắp
2
26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp
2
27, 30 tuần
tuổi
Giả dại Begonia Tiêm bắp
2
28 tuần tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp
2
Lợn nái
sinh sản
10 tuần chửa
Dịch tả Coglapest Tiêm bắp
2
12 tuần chửa
tuần tuổi. Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân.
Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ
khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau.
+ Điều trị: Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/1 lần/2ngày.
Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
- Bệnh phân trắng lợn con
+ Nguyên nhân: Bệnh phân trắng ở lợn con là một hội chứng hoặc một
trạng thái lâm sàng rất đa dạng. Do trực khuẩn E.coli thuộc họ
Enterobacteriaceae, nhiều loại Samonella (S.choleraesuis, S.typhysuis…) và
đóng vai trò phụ là: Proteus, Step-tococcus. Trong điều kiện bình thường vi
khuẩn E.coli khu trú tự nhiên trong đường tiêu hoá của lợn, chủ yếu ở cuối
ruột non và suốt ruột già. Vi khuẩn này sẵn sàng tấn công vào cơ thể lợn khi
cơ thể lợn gặp những điều kiện bất lợi (Phạm Sĩ Lăng và cs, 2003) [9].
+ Triệu chứng: Bệnh thường gặp ở lợn con từ 5 - 21 ngày tuổi. Lợn tiêu
chảy phân màu vàng trắng, trắng xám, sau đó là vàng xanh, mùi phân hôi
tanh. Lợn mất nước và mất chất điện giải gầy sút nhanh, bú kém, đi lại không
vững. Bệnh kéo dài thì bụng tóp lại, lông xù, hậu môn và đuôi dính phân bê
bết. Nếu không điều trị kịp thời thì lợn con chết rất nhanh.
+ Điều trị:
15
Bệnh phân trắng lợn con có nhiều loại thuốc điều trị nhưng tại trang trại
có điều trị bằng thuốc sau:
Tiêm Nova - Amcoli: 1ml/10kg TT. Tiêm bắp ngày/lần
Hoặc Tiêm Nor100: 1ml/10kg TT. Tiêm bắp ngày/lần
Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày.
- Bệnh viêm phổi
+Nguyên nhân: Là một bệnh truyền nhiễm đa nguyên nhân mà trước đây
chúng ta quen gọi là bệnh suyễn hoặc viêm phổi địa phương. Mycoplasma là
tác nhân chính kết hợp với hệ vi khuẩn gây bệnh cộng phát như: Pasteurella
(con)
Kết quả (an toàn/ khỏi)
Số lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
1. Tiêm phòng Vácxin cho lợn con An toàn
1.1. Dịch tả 1420 1420 100
1.2 Cầu trùng (uống) 1290 1290 100
2. Tiêm phòng Vácxin cho lợn nái An toàn
2.1. Dịch tả 100 100 100
2.2 Lở mồm long móng 200 200 100
2.3 Giả dại 75 75 100
3. Điều trị bệnh Khỏi
3.1. Bệnh viêm tử cung 80 67 83,75
3.2 Bệnh viêm vú 40 30 75,00
3.3 Bệnh phân trắng lợn con 505 505 100
3.4 Bệnh viêm phổi 109 95 87,16
4. Công tác khác An toàn
4.1. Đỡ đẻ cho lợn 1650 1650 100
4.2. Xuất lợn con 3500 3500 100
4.3 Tiêm Dextran – Fe 760 760 100
4.4 Thiến lợn đực 500 500 100 1.3. Kết luận
1.3.1. Kết kuận
Về chuyên môn: Đã biết cách sử dụng một số loại Vácxin, chẩn đoán
và điều trị một số bệnh thông thường xảy ra trên lợn, biết cách sử dụng thuốc,