Theo dõi khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh viêm phổi trên đàn lợn thịt nuôi tại trại lợn CP - Hà Nội. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
  
NGUYỄN VĂN SƠN Tên đề tài:

THEO DÕI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ
NHIỄM BỆNH VIÊM PHỔI TRÊN ĐÀN LỢN THỊT NUÔI
TẠI TRẠI LỢN CP – HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn
Giảng viên hướng dẫn
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y, và trang trại chăn nuôi lợn
gia công của Công ty Cổ Phần Charoen Pokphand Việt Nam. Tôi cũng nhận
được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động
viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Nguyễn Thu Quyên đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần chăn nuôi
Charoen Pokphand Việt Nam, chủ trang trại cùng toàn thể anh chị em công
nhân trong trang trại của gia đình ông Nguyễn Sĩ Bình về sự hợp tác giúp đỡ
bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa
luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CP : Charoen Pokphand
Cs : Cộng sự
Du : Duroc
Lr : Landrace
Yr : Yorkshire
TN : Thí nghiệm
Nxb : Nhà xuất bản
TT : Thể trọng
STTĐ : Sinh trưởng tương đối
STTĐ : Sinh trưởng tuyệt đối
NCKH : Nghiên cứu khoa học
TTTA : Tiêu tốn thức ăn
BĐTN : Bắt đầu thí nghiệm
LMLM : Lở mồm long móng
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN GIỐNG CHAROEN POKPHAND 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai 1
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu 1
1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp 2
1.1.2.1. Tình hình dân cư 2
1.1.2.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 2
1.1.2.3. Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi - Thú y 2
1.1.3. Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sĩ Bình (trại
lợn giống gia công của Công ty Charoen Pokphand) 3

2.2.2.4. Bệnh viêm phổi do virus gây ra 26
2.2.2.5. Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra 29
2.2.3. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn 30
2.2.3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng 32
2.2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 35
2.2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 35
2.2.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 37
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 39
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 39
2.3.3. Nội dung nghiên cứu 39
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 40
2.3.4.1. Sơ đồ theo dõi khả năng sinh trưởng 40
2.3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 41
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 43
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
2.4.1. Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi theo đàn và theo cá thể
43
2.4.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tuổi ở lợn thịt nuôi tại trại lợn CP – Hà
Nội 44
2.4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng ở lợn thịt nuôi tại trại lợn CP –
Hà Nội 46
2.4.4. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi 48
2.4.5. Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị 48
2.4.6. Kết qủa theo dõi khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn theo
dõi 49
2.4.6.1. Khối lượng cơ thể lợn theo dõi qua các kì cân (kg) 49
2.4.6.2. Khả năng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn theo dõi 50


1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TRẠI LỢN GIỐNG CHAROEN POKPHAND
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Sĩ Bình thuộc Công ty Cổ Phần
Phát Triển Bình Minh là một đơn vị chăn nuôi gia công của Công ty cổ phần
chăn nuôi Charoen Pokphand Việt Nam. Trang trại nằm trên địa bàn hành
chính xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, cách thị trấn Vân
Đình 12 km về phía Nam. Phù Lưu Tế là xã trung du nằm ở phía Đông Bắc
của huyện Mỹ Đức, phía Tây giáp xã Hợp Tiến, phía Nam giáp xã Hợp Thanh,
phía Bắc giáp thôn Nghĩa, phía Đông giáp xã Hòa Xá của huyện Ứng Hòa.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Phù Lưu Tế là xã trung du có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất đai ở
đây chủ yếu được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh
tác của nhân dân, mặt khác cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi cho việc phát
triển nhiều loại hình kinh tế khác nhau.
Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Sĩ Bình nằm ở khu vực cánh
đồng rộng lớn thuộc thôn Trung xã Phù Lưu Tế. Nơi đây có địa hình khá bằng
phẳng với diện tích là 10,2 ha, trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha- Đất trồng lúa: 2,4 ha
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3,0 ha

1.1.1.3. Điều kiện khí hậu
Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của xã Phù Lưu Tế có thể
khái quát như sau:
- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,157 mm, thấp nhất là 1,060 mm,

Xã Phù Lưu Tế có diện tích đất canh tác nông nghiệp là 318,366 ha.
Người dân địa phương ngày càng quan tâm tới việc áp dụng khoa học vào
ngành trồng trọt để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cây lúa là cây
lượng thực chính của bà con trong xã. Diện tích trồng lúa của bà con giảm
theo hàng năm do diện tích đất trồng được quy hoạch vào làm đường hoặc bà
con chuyển mục đích sử dụng khác. Nhưng năng suất của các giống lúa ngày
càng tăng cao, do được đầu tư giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, áp dụng
các biện pháp kỹ thuật mới. Một số cây trồng khác cũng được nhân dân trong
xã phát triển: Ngô, đậu tương, rau mầu đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, cũng
như nhu cầu của thị trường.
1.1.2.3. Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi - Thú y
Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi
cũng phát triển không ngừng. Trong những năm gần đây, người dân đã biết áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Từ các hộ sản xuất manh mún, quy mô

3
nhỏ, nay đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới, có năng suất cao,
trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi.
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây, đàn lợn của xã Phù Lưu Tế có xu
hướng tăng, chăn nuôi ở đây chủ yếu là lợn thịt và sản xuất lợn con. Do đặc thù
của xã là xã trung du có địa hình tương đối bằng phẳng cũng như nhận thức
của người dân ngày càng cao nên địa bàn xã đã có nhiều trang trại chăn nuôi tập
trung. Trang trại của ông Nguyễn Sĩ Bình là một trong số đó.
- Chăn nuôi gia cầm: Trong những năm gần đây, mặc dù giá cả thị
trường luôn biến động, dịch bệnh thường xuyên xảy ra nhưng chăn nuôi gia
cầm vẫn phát triển mạnh, đa dạng về chủng loại. Trên địa bàn xã có một số
trang trại nuôi gà đẻ trứng giống, một số trang trại nuôi gà đẻ thương phẩm và
rất nhiều trang trại nuôi gà thịt. Hầu hết các gia đình trong xã đều có nuôi một
số lượng gia cầm nhất định để phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày.
- Công tác thú y: Công tác thú y đóng vai trò quan trọng trong chăn

2,4m x 0,65m/ô, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. Cùng một số công
trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng
pha tinh, kho thuốc
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8
quạt thông gió đối với chuồng nái chửa, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2
quạt đối với chuồng đực. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính. Mỗi cửa sổ có
diện tích 1,5m
2
, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm. Trên trần được
lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa.
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống
cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng nái
chửa 2. Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ bể
lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
1.1.3.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.

5
02 quản lý kỹ thuật.
26 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình

Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ
lao động.
- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa
các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi
bột, các phương tiện vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại
cổng vào. Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều
được cho uống thuốc, tiêm phòng vaccine đầy đủ.
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ
lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe
mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và
các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo
dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại
luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu
nên điều trị đạt hiệu quả từ 80-90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không
gây thiệt hại về số lượng đàn lợn.
1.1.4. Thuận lợi và khó khăn
1.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trại.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép

1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả tốt nhất trong thời gian thực tập và thực hiện tốt
những nội dung trên tôi đã đưa ra một số biện pháp để thực hiện như sau:
Tuân thủ nội quy của khoa, của trường, của trại và yêu cầu của giáo
viên hướng dẫn.

8
Tích cực học hỏi kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật trong
trại và những người chăn nuôi để nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức
chuyên môn.
Vận dụng những kiến thức lý thuyết ở trường vào công việc chăm sóc,
nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn.
Thực hiện, bám sát cơ sở sản xuất và đi sâu kiểm tra, tìm hiểu quy trình
chăn nuôi của trại.
Khiêm tốn, hòa nhã với mọi người, không ngại khó và ngại khổ tham
gia vào các công việc của trại.
Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của cô hướng dẫn để có những bước
đi đúng đắn.
Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thí nghiệm.
Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn
với cán bộ kỹ thuật trại và chủ trang trại.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong thời gian thực tập tại trang trại được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
và đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được các kết quả sau:
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này, nên trong suốt thời gian thực tập, tôi

0,5 kg/con/bữa.
Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 5
kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều mỗi bữa tăng lên 0,5 kg. Đối với nái
nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 6
kg/con/ngày.
+ Quy trình chăm sóc đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa:
Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, bấm nanh.
- Lợn con 2 - 3 ngày tuổi được cắt số tai, cắt đuôi và tiêm sắt, cho uống
thuốc phòng phân trắng lợn con và tiêu chảy.
Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng.
Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực.

10
Bảng 1.1. Lịch sát trùng trại lợn nái
Thứ
Trong chuồng
Ngoài
Chuồng

Ngoài khu
vực chăn
nuôi
Chuồng nái
chửa
Chuồng đẻ
Chuồng
cách ly
CN
rắc vôi
đường đi

Thứ 4

Xả vôi xút
gầm
Phun sát trùngRắc vôi Rắc vôi
Thứ 5

Phun ghẻ
Phun sát trùng

+ xả vôi xút
gầm
Phun ghẻ

Thứ 6

Phun sát
trùng
Phun sát trùng

+ rắc vôi
Phun sát
trùng
Phun sát

Đường
đưa
thuốc
Liều
lượng
(ml/con)
Lợn con
2 - 3 ngày
Thiếu sắt

Fe + B12 Tiêm
2
Tiêu
chảy
Nova-
Ampisur
Tiêm
2
3 - 6 ngày
Cầu
trùng
Nova - Coc 5%

Uống
2
16- 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp
2
Lợn hậu bị

25, 29 tuần


12
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị bệnh cho đàn lợn đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh
kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất làm giảm tỷ
lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả
các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm. Trong thời gian thực tập ngoài
việc điều trị các bệnh sản khoa như viêm vú, viêm tử cung, can thiệp lợn đẻ
khó tôi còn điều trị một số bệnh sau:
- Bệnh viêm bao khớp
+ Nguyên nhân: Do Streptococcus suis là vi khuẩn gram+, Streptococcus
suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây
ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi. Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống
rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi
chà sát trên nền chuồng, qua vết thiến.
+ Triệu chứng: Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân
sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5
tuần tuổi. Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân.
Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ
khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau.
+ Điều trị: Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/1 lần/2ngày.
Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
- Bệnh phân trắng lợn con
+ Nguyên nhân: Bệnh phân trắng ở lợn con là một hội chứng hoặc một
trạng thái lâm sàng rất đa dạng. Do trực khuẩn E.coli thuộc họ
Enterobacteriaceae, nhiều loại Samonella (S.choleraesuis, S.typhysuis…) và
đóng vai trò phụ là: Proteus, Step-tococcus. Trong điều kiện bình thường vi
khuẩn E.coli khu trú tự nhiên trong đường tiêu hoá của lợn, chủ yếu ở cuối
ruột non và suốt ruột già. Vi khuẩn này sẵn sàng tấn công vào cơ thể lợn khi

1,5ml/con. Tiêm bắp ngày/lần.
Nếu lợn có hiện tượng ho nhiều, thở gấp thì tiêm Bromhexine(HCl) :
2ml/con. Điều trị trong 3 - 6 ngày.
1.2.3.2. Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu
chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác như: Đỡ lợn đẻ
cho lợn nái, tiêm Dextran - Fe cho lợn con, thiến lợn đực con, cho lợn con
uống thuốc phòng bệnh cầu trùng và thuốc phòng bệnh tiêu chảy.

14
Kết quả công tác phục vụ sản xuất trong thời gian thực tập được thể
hiện qua bảng 1.3:
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT

Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả (an toàn/ khỏi)

Số lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
1. Tiêm phòng Vac xin cho lợn con An toàn
1.1. Dịch tả 1420 1420 100
1.2 Cầu trùng (uống) 1290 1290 100
2. Tiêm phòng Vac xin cho lợn nái An toàn
2.1. Dịch tả 100 100 100

tồn tại cần khắc phục, vì vậy tôi có một số ý kiến đề xuất như sau:
- Cán bộ kỹ thuật cần hướng dẫn chu đáo cho công nhân cách phát hiện
lợn ốm kịp thời đồng thời giám sát chặt chẽ việc sát trùng của công nhân
trước khi xuống chuồng.
- Cần cung cấp nước uống đầy đủ cho lợn, hạn chế thấp nhất tình trạng
thiếu nước uống cho lợn nhất là trong những ngày nắng nóng.
- Tiếp tục áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Thay thế một số trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi bị cũ, hỏng để tránh
thất thoát về lợn.

Trích đoạn Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn Tình hình nghiên cứu trong nước Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu Khả năng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của lợn theo dõi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status