Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

  

CÙ XUÂN BÁCH

Tên đề tài:“
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VITAMIN B-COMPLEX TỚI
SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ NHIỄM BỆNH CỦA GÀ ( LƯƠNG
PHƯỢNG x MÍA ) TẠI TRẠI GÀ THƯƠNG PHẨM, XÃ KHE MO,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Tên đề tài:“
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VITAMIN B-COMPLEX TỚI
SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ NHIỄM BỆNH CỦA GÀ ( LƯƠNG
PHƯỢNG x MÍA ) TẠI TRẠI GÀ THƯƠNG PHẨM, XÃ KHE MO,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Sinh viên Cù Xuân Bách

4
LỜI NÓI ĐẦU
Một sinh viên sau khi kết thúc khóa học của mình đều phải tiến hành
một khóa thực tập tốt nghiệp do nhà trường tổ chức. Đây là thời gian giúp
sinh viên củng cố và hệ thống lại toán bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp
sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, học hỏi thêm kiến thức, kinh
nghiệm đúc rút qua thực tiễn sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn,
nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến
bộ khoa học vào sản xuất. Do vậy, thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường là
giai đoạn quan trọng cần thiết đối với mỗi sinh viên.
Quá trình thực tập tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện, giúp sinh viên
ra trường thành một kỹ sư thực sự có trình độ kỹ thuật và năng lực làm việc,
góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của ban giám
hiệu nhà trường, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và
được sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp trên địa
bàn huyện với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới
sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà
thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế, thời gian thực tập có hạn,
trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận không tránh

TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
VAC : Mô hình vườn - ao - chuồng
VACR : Mô hình vườn - ao - chuồng - ruộng
VR : Mô hình vườn - ruộng
VTM:Vitamin

6
MỤC LỤC

PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Điều kiện đất đai 1
1.1.1.3. Điều kiện giao thông vận tải 2
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu - thủy văn 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.2.1. Dân số và lao động 2
1.1.2.2. Văn hóa xã hội 3
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 4
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. 4
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5
1.1.3.3. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp 7
1.1.3.4. Công tác thú y 7
1.1.4. Đánh giá chung 8
1.1.4.1. Thuận lợi 8
1.1.4.2. Khó khăn 8
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT . 9
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9
1.2.2. Biện pháp thực hiện 10 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Lịch dùng vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà 15

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 19

Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 39

Bảng 2.2: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của gà thí nghiệm 40
Bảng 2.3: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 44

Bảng 2.4: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) . 45

Bảng 2.5: Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 47

Bảng 2.6: Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) 48

Bảng 2.7: Hệ số chuyển hóa thức ăn(FCR) (gTĂ/g tăng khối lượng) 50

Bảng 2.8: Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Vitamin B-complex trong chăn
nuôi gà (đồng) 51


1
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm cách trung
tâm thành phố 7 km, với tổng diện tích tự nhiên là 457,75 km
2
.
- Phía đông giáp với huyện Phú Bình
- Phía tây giáp với huyện Phú Lương
- Phía nam giáp với thành phố Thái Nguyên
- Phía bắc giáp với huyện Võ Nhai
Đồng Hỷ có 17 xã và 3 thị trấn, trong đó có 2 xã vùng cao. Tuy là một
huyện miền núi nhưng Đồng Hỷ có vị trí giáp với thành phố Thái Nguyên, có
quốc lộ 1B và dòng sông Cầu chảy qua địa bàn, là yếu tố thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế xã hội của huyện.
1.1.1.2. Điều kiện đất đai
Huyện Đồng Hỷ có diện tích tự nhiên 457.75 km
2
, với địa hình phức
tạp gồm núi đá, núi đất và cánh đồng xen lẫn đồi núi. Toàn huyện chia làm 3
vùng rõ rệt: Vùng núi phía bắc, vùng trung tâm và vùng núi phía nam.
- Vùng núi phía bắc: Gồm các xã Văn Lang, Hòa Bình, Tân Long,
Quang Sơn, Hóa Trung, Minh Lập, Sông Cầu Địa hình chủ yếu là đất đồi
dốc, đất trồng lúa ít, tập trung cây lâm nghiệp, chè, ăn quả, chăn nuôi đại gia
súc và trồng lúa nương rẫy.
- Vùng trung tâm: Gồm các xã Chùa Hang, Cao Ngạn, Hóa Thượng….

việc đi lại của người dân còn gặp khó khăn, đặc biệt là hai xã vùng cao Văn
Lang và Tân Long.
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu - thủy văn
Là một huyện thuộc vùng Đông Bắc Bộ nên Đồng Hỷ chịu ảnh hưởng của
kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa nóng, lạnh rõ rệt. Mùa mưa từ tháng
4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3. Lượng mưa trung bình hàng
năm là 2037 mm, nhiệt độ trung bình là 23
0
C, mùa hè có thể lên đến 37 - 39
0
C,
mùa đông có khi nhiệt độ xuống còn 8 - 9
0
C, độ ẩm trung bình là 82,5%.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Dân số và lao động
Huyện có hơn 100000 dân sinh sống, trong đó có nhiều đồng bào dân
tộc: Kinh, Tày, Nùng, Sán Chí,… tạo nên sự đa dạng và phong phú về tập
quán canh tác lẫn đời sống sinh hoạt, văn hóa tinh thần. Theo số liệu điều tra
năm 2008, dân số cả huyện là 114.608 người (tháng 7 năm 2008), trong đó có
3
60130 người trong độ tuổi lao động. Tỷ lệ tăng dân số của huyện là: 2.29%,
dân số tăng nhanh nên bình quân diện tích đất nông nghiệp/người ngày càng
giảm.
Do tính chất vị trí địa lý nên sự phân bố dân cư trong huyện chưa được
đồng đều, các khu vực gần thị trấn, gần trục đường chính mật độ dân cư đông
và sống tập trung hơn.
Huyện vẫn còn nhiều hộ nghèo, năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo trong huyện
vẫn còn 21.16%.
Đa số các hộ nông dân trong huyện vẫn sản xuất theo phương thức

Ngành trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng. Do vậy sản phẩm của ngành
trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển. Cây nông nghiệp chủ yếu trên
địa bàn là:
-
Cây lương thực
+ Lúa: Là cây lương thực chính với tổng diện tích 6835,30 ha, năng
suất đạt 43,61 tạ/ha, sản lượng năm 2007 đạt 29812 tấn. Để nâng cao hiệu quả
sản xuất, người dân đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đưa các giống
lúa mới có năng xuất cao vào sản xuất.
+ Ngô: Được trồng với diện tích khá lớn là 2472,40 ha, năng suất
đạt 41,58 tạ/ha, sản lượng đạt 10348 tấn/ năm.
+ Khoai lang: Diện tích trồng là 629,70 ha, năng suất đạt 42,66
tạ/ha, sản lượng 2686 tấn/năm.
+ Sắn: Diện tích trồng là 315,60 ha, năng suất đạt 107,78 tạ/ha, sản
lượng đạt 3402 tấn/năm.
-
Rau đậu các loại
+ Rau các loại: Tổng diện tích là 1210,80 ha, năng suất đạt 150
tạ/ha, sản lượng đạt 18160 tấn/ năm.
+ Đậu các loại: Tổng diện tích là 339,60 ha, năng suất đạt 6,11
tạ/ha, sản lượng đạt 208 tấn/ năm.
5
-
Cây công nghiệp hằng năm
+ Đỗ tương: Tổng diện tích là 220,90 ha, năng suất đạt 12,44 tạ/ha,
sản lượng 275 tấn/ năm.
+ Lạc: Tổng diện tích là 363,70 ha, năng suất đạt 10,27 tạ/ha, sản
lượng đạt 374 tấn/ năm.
+ Mía: Tổng diện tích là 1210,80 ha, năng suất đạt 150 tạ/ha, sản
lượng đạt 18160 tấn/ năm.

tháng tuổi rất cao.
- Chăn nuôi ong
+ Đồng Hỷ có diện tích đồi núi lớn, có điều kiện thuận lợi để
phát triển đàn ong. Toàn huyện có 3404 đàn ong, cho 19882 lít mật/năm.
- Chăn nuôi gia cầm
+ Chăn nuôi gia cầm là ngành có từ rất lâu đời, trong những năm
gần đây ngành chăn nuôi gia cầm đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Nhiều
gia đình đã đầu tư vốn vào chăn nuôi gia cầm quy mô lớn, theo phương thức
chăn nuôi công nghiệp các giống cao sản như: CP707, Lương Phượng; ngan
lai Pháp dòng R51, R71,…. Do đó, đàn gia cầm trong huyện luôn được duy trì
trên 515000 con, sản lượng thịt gia cầm đạt 728 tấn/ năm, số trứng các loại
đạt 8494000 quả/năm.
- Nuôi trồng thủy sản
+ Huyện có diện tích mặt nước ao, hồ khoảng 210 ha. Những
năm gần đây đã được chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng mô hình
nuôi cá, tôm càng xanh,… sản lượng thủy sản đạt 180 tấn/năm. Tuy nhiên, do
diện tích mặt nước nhỏ lẻ, nằm rải rác, thời tiết khô hạn. Mặt khác, do người
dân chưa thực sự quan tâm đầu tư khai thác đến nguồn lợi thủy sản, nên việc
nuôi trồng thủy sản còn nhiều hạn chế.
7
1.1.3.3. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp
Phần lớn đất tự nhiên của huyện là đất đồi núi phù hợp cho việc phát
triển kinh tế Vườn - Rừng. Qua 5 năm thực hiện chương trình PAM, toàn
huyện đã trồng được trên 6000 ha rừng, chủ yếu là rừng bạch đàn, keo tai
tượng, mỡ,… nhiều xã cơ bản đã phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Diện tích
rừng tự nhiên được chia khoang vùng cho dân chăm sóc, bảo vệ và trồng bổ
sung. Năm 2007, diện tích trồng rừng tập trung (trồng mới) đạt 1096 ha.
1.1.3.4. Công tác thú y
Huyện Đồng Hỷ có mạng lưới thú y từ huyện đến cơ sở, từ trạm thú y
huyện đến Thú y viên. Hằng năm, trạm tổ chức tốt công tác tiêm phòng cho

ra trường thành một kỹ sư thực sự có trình độ kỹ thuật và năng lực làm việc,
góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của ban giám
hiệu nhà trường, được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và
được sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp trên địa
bàn huyện với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của Vitamin B-complex tới
sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của gà (Lương Phượng x Mía) tại trại gà
thương phẩm, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế, thời gian thực tập có hạn,
trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các
thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ
và hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Sinh viên
Cù Xuân Bách
9
- Trong nông nghiệp công tác chuyển giao ứng dụng công nghệ mới
vào sản xuất còn nhiều hạn chế, chưa tập thành vùng sản xuất hàng hóa tập
trung, chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm còn thấp, chưa có nhiều mô
hình sản xuất điển hình mang lại hiệu quả cao.
- Tiến độ thực hiện một số đề án còn chậm, công nghiệp - TTCN chưa
có chuyển biến tích cực, phần lớn các cơ sở CN - TTCN và dịch vụ nhỏ lẻ,
công nghệ lạc hậu, hiệu quả thấp.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực song chênh lệch tỷ trọng giữa ba
lĩnh vực không lớn.
- Hệ thống thủy lợi xuống cấp, chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu
của sản xuất nông nghiệp.
- Trạm thú y cơ sở vật chất còn hạn chế, thiếu dụng cụ thí nghiệm cần

- Luôn tuân thủ theo nội quy của Trường, Khoa, quy định của trại và
yêu cầu của giảng viên hướng dẫn
- Nhiệt tình với công việc, luôn khiêm tốn học hỏi, hòa nhã với
mọi người.
- Luôn lắng nghe, không ngừng học hỏi những kinh nghiệm của cán bộ
kỹ thuật, những người đi trước để củng cố cho bản thân.
- Tích cực tìm đọc và nghiên cứu các tài liệu, trau dồi kiến thức chuyên
môn cũng như kiến thức liên quan. Đồng thời, xin ý kiến chỉ đạo của giảng
viên hướng dẫn để việc thực hiện đề tài nghiên cứu được đúng hướng và có
kết quả tốt nhất.
- Không ngại khó khăn vất vả, vừa rút kinh nghiệm, vừa mạnh dạn
áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
- Nghiên cứu tình hình thực tiễn trên địa bàn thực tập, làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch công tác cụ thể và thực hiên đúng kế hoạch đề ra.
11
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
Được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn kết hợp với
sự nỗ lực cố gắng của bản thân, trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngoài việc
thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã đạt được một số kết quả như sau.
1.2.3.1. Công tác giống
Sinh trưởng của gà phụ thuộc nhiều vào chất lượng con giống. Việc
chọn lựa gà con được tiến hành ngay trong ngày tuổi đầu tiên.
Gà của trại chủ yếu là gà lai giữa gà Mía và gà Lương Phượng, nhập từ
cơ sở ấp giống tin cậy. Mỗi đợt nhập gà đều được cán bộ kỹ thuật kiểm tra
chọn lọc gà con 1 ngày tuổi, những con đạt tiêu chuẩn có các đặc điểm như:
Cơ thể khỏe mạnh, phần hông nở, lông tơ bông xốp, đều đặn, phủ kín toàn
thân, mỏ cân xứng, mắt sáng mở to hoàn toàn, thế chân đứng rộng, các ngón
chân thẳng, bụng nhỏ mềm không hở rốn, cánh áp sát vào thân và có phản xạ
nhanh với tiếng động.
1.2.3.2. Công tác thức ăn

quây úm, pha nước uống cho gà, nước uống sạch, ấm, có pha thêm Vitamin
C, Glucoza, điện giải, và Tetracyline (0,5g/lít nước) hoặc Colistin (0,1g/lít
nước). Nước uống cho gà trong 3 - 4 ngày đầu có pha kháng sinh và Vitamin
C 100 - 150 mg/lít nước. Gà mới nhập về nhúng ngay mỏ một vài con vào
máng uống rồi nhanh chóng thả gà từ lồng ra quây, cho gà uống nước sau 10
tiếng thì cho gà ăn bằng khay ăn.
+ Giai đoạn này nhiệt độ là yếu tố rất quan trọng vì lúc này gà con
không tự điều chỉnh thân nhiệt một cách hoàn chỉnh, từ 1 - 3 ngày tuổi nhiệt
độ trong quây từ 32 - 34°C, sau đó giảm dần. Hàng ngày chúng tôi luôn theo
dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho đàn gà.
Chụp sưởi để cách mặt nền 30 - 40 cm. Điều chỉnh chụp sưởi cho gà tùy
thuộc vào nhiệt độ môi trường và tuổi của gà. Dùng mắt thường để quan sát
phản ứng của gà với nhiệt độ để điều chỉnh cho thích hợp.
+ Nhiệt độ vừa phải: Gà nằm rải rác đều trong quây, đi lại ăn uống
bình thường.

5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CN-TTCN : Công nghiệp-Tiểu thủ công nghệp
CT : Công thức
CF : Xơ thô
CP : Protein thô
CS : Cộng sự
đ : Đồng
ĐC : Đối chứng
ĐVT : Đơn vị tính
KL : Khối lượng
KPCS : Khẩu phần cơ sở

cỏ dại xung quanh khu chăn nuôi. Hàng tháng, tiến hành diệt chuột và côn
trùng (nếu có).
1.2.3.5. Công tác phòng và điều trị bệnh
* Công tác phòng bệnh:
Công tác phòng bệnh cho đàn gà luôn được đạt lên hàng đầu vì nó ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi. Trong quá trình chăn nuôi, chúng tôi
thường xuyên quét dọn, vệ sinh chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang
bụi rậm, phun thuốc sát trùng, cọ rửa máng ăn, máng uống. Quy trình phòng
bệnh cho đàn gà được thể hiện ở bảng 1.1.
* Công tác điều trị bệnh
Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà của cơ sở, chúng tôi luôn
theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và có hướng điều trị kịp
thời. Thời gian thực tập ở cơ sở, chúng tôi thường gặp một số bệnh sau:
15
- Bệnh cầu trùng
+ Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra. Gà
con 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lễ nhiễm cao nhất ở giai
đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi. Gà bị nhiễm do nuốt phải nãng noan cầu trùng có
trong thức ăn, nước uống. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là
vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm.
+ Triệu chứng: Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã,
chậm chạm, phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có mầu socola hoặc
đen như bùn. Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi gà mất thăng bằng,
cánh tê liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu. Tỷ lệ ốm
cao, nhiều gà chết.
Bảng 1.1: Lịch dùng vaccine và phòng bệnh kháng sinh cho đàn gà
Ngày tuổi Loại vaccine và loại thuốc Phòng bệnh Cách dùng

1
Marek vaccine (0,1 ml/gà) Marek Tiêm dưới da cổ

Hoặc Salinomycin (1g/8kg TĂ) Cầu trùng Trộn thức ăn

12
Vaccine Đậu Bệnh đậu Chủng màng cánh

Glucoza (10g/lít nư
ớc) + VTM
C (1g/lít nước)
Trợ lực, chống

Stress
Pha nước uống
14 Vaccine Gumboro Gumboro Nhỏ mồm

14 - 16
Glucoza (10g/lít nư
ớc) + VTM
C (1g/lít nước)
Tr
ợ lực, chống
Stress
Pha nước uống
Colistin (1g/lít nư
ớc) +
Đường ti
êu hóa và
Pha nước uống
16
18 - 21 Tetracylin (1g/lít nước) hô hấp
22 Vaccine Lasota lần 2 Gà rù Nhỏ mắt, mũi

thường ở thể mãn tính.
+ Bệnh tích: Gan và lách có nhiều điểm hoại tử trắng lấm tấm như đầu
đinh ghim. Trong đoạn ruột cuối, thức ăn không tiêu bị cô đặc màu vàng, lòng
đỏ chưa tiêu, thành ruột dày lên.
+ Điều trị: Dùng 1 trong các loại thuốc sau:
Colistin: Liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày.

Trích đoạn Những hiểu biết về Vitamin B-complex Tình hình nghiên cứu trong nước Tài liệu tiếng Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status