ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HẰNG
TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN SƠ
SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI TÂN THÁI – ĐỒNG HỶ THÁI NGUYÊN VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA HAI LOẠI THUỐC
KHÁNG SINH QM – NEOLIN, ENROFLOXACIN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Hà Thị Hảo
65
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT .............................................. 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN ................................................................................. 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn ................................................................. 1
1.1.1.3. Đất đai .................................................................................................. 2
1.1.1.4. Giao thông, thuỷ lợi ............................................................................. 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội.......................................................... 3
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại ....................................................... 3
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại......................................................................... 3
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật ......................................................................... 4
1.1.3. Tình hình sản xuất ................................................................................... 5
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi .................................................... 5
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt ..................................................... 6
1.1.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 7
1.1.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 7
1.1.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 7
1.1.5. Phương hướng sản xuất ........................................................................... 8
1.1.5.1. Ngành chăn nuôi .................................................................................. 8
1.1.5.2. Ngành trồng trọt ................................................................................... 8
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ
SẢN XUẤT ....................................................................................................... 8
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất ...................................................................... 8
1.2.2. Phương pháp tiến hành ............................................................................ 9
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ........................................................................ 9
2.3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi........................................................................... 41
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 42
2.3.4.1. Phương pháp theo dõi ........................................................................ 42
2.3.4.2. Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị của hai loại kháng sinh ........ 42
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 45
2.4.1. Tỷ lệ chết và mắc bệnh phân trắng lợn con qua các năm của Trại ....... 45
2.4.2. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn tại Trại .................... 47
2.4.3. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo các tháng trong năm ...... 48
2.4.4. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi .......................... 50
67
2.4.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt................................. 52
2.4.6. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo dòng ...................................... 53
2.4.7. So sánh hiệu lực của hai loại thuốc trong điều trị bệnh phân
trắng lợn con của hai loại thuốc QM - Neolin và Enrofloxacin...................... 54
2.4.7. Ảnh hưởng của hai loại thuốc đến khả năng sinh trưởng ..................... 56
2.4.8. Chi phí thuốc kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh phân trắng lợn con .. 57
2.5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 58
2.5.1. Kết luận ................................................................................................. 58
2.5.2. Tồn tại ................................................................................................... 59
2.5.3. Đề nghị .................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.............................................................................. 62
II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI .......................................... 64
69
Bảng 2.5. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở lợn theo tính biệt ......................... 52
Bảng 2.6. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo dòng ............................... 53
Bảng 2.7. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai loại thuốc .......... 54
Bảng 2.8. Sinh trưởng tích lũy của lợn con qua các giai đoạn ....................... 57
Bảng 2.9. Chi phí thuốc kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh phân trắng
lợn con................................................................................................... 57
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm khuyến
nông giống và kỹ thuật nông lâm Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm
Tân Thái - xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trại cách
thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe
Mo. Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát
triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và
đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và
thông thương.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân
Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực miền núi phía Bắc, đó
là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
- Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)
Nhiệt độ trung bình: 270C
Ẩm độ trung bình: 83%
khí (%)
1
14,5
22,0
80
2
15,8
35,0
82
3
18,8
35,3
85
4
22,5
27,9
390,3
86
9
26,9
237,5
83
10
24,3
118,0
81
11
20,6
43,4
79
ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá
hệ thống kênh mương. Diện tích trồng trọt của trại sử dụng nguồn nước của
hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt.
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của
huyện Đồng Hỷ. Cho nên, dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp.
Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và
một số gia đình viên chức nhà nước.
Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền,
khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải
thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai
trò cung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế,
có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực. Hơn nữa, trại có một đội
ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
Trại gồm 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên.
- Lao động gián tiếp: 3 người
+ Trại trưởng: là kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều hành
sản xuất.
+ Trại phó: Là kỹ sư chăn nuôi.
+ Kế toán kiêm cả thủ quỹ: 1 người
4
Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ có trình độ trung cấp tài chính kế toán,
5
dụng cụ thú y như: panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh,
bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng
trực của các cán bộ kỹ thuật.
Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và các
chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất.
Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước,
máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt.
Khu hành chính của trại gồm có: Một phòng làm việc của ban lãnh đạo
trại cùng cán bộ hành chính, một phòng hội trường rộng rãi làm nơi hội họp,
học tập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống trực thuộc Trung tâm khuyến
nông giống và kỹ thuật nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên, có chức năng và
nhiệm vụ chính:
Trại là một cơ sở cung cấp con giống nên được giao nhiệm vụ nuôi giữ,
nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuất đàn lợn giống
bố mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi khác
quanh vùng và khu vực lân cận. Nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại trong
nhân dân, cung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần nuôi
thịt để tăng tỷ lệ nạc trong thịt lợn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Trại có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, trại còn tham gia
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho chăn nuôi cho các hộ gia đình
quanh vùng, hướng dẫn, giúp đỡ người dân chăn nuôi về khâu kỹ thuật, chăm
sóc nuôi dưỡng và công tác thú y.
Trại còn khảo nghiệm các loại cây, con mới cho các chương trình, các
2012
2740
10/2013 3100
Lợn nái
hậu bị
Tổng
Khối
lượng
(kg)
Số
con
Khối
lượng
(kg)
165
7.425
470
12.894
Số
con
Khối
lượng
(kg)
(nguồn trích: thu thập tử kết quả theo dõi của trại qua các năm)
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn sử dụng diện tích
ao hồ chăn nuôi cá thịt để tận dụng chất thải từ chăn nuôi, góp phần tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi. Cho nên trong những
năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằm
phục vụ cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu.
Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28.090m2. Một phần diện tích
trên trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăng
thêm thu nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả như: Vải,
nhãn, xoài, chuối… nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín,
cân bằng sinh thái.
7
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành, các
cấp có liên quan như: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trung tâm khuyến
nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp. Cho nên trại thường được áp
dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất.
khăn và tình hình phát triển chăn nuôi - thú y trong những năm gần đây của địa
phương. Trung tâm khuyến nông tỉnh và trại chăn nuôi Tân Thái đã vạch ra
phương hướng phát triển sản xuất của trại trong những năm tới như sau:
1.1.5.1. Ngành chăn nuôi
Duy trì đàn nái ngoại để sản xuất và cung cấp con giống về các chủng
loại: Đực giống, nái hậu bị và lợn nuôi thịt theo nhu cầu của nhân dân. Tiếp
tục xây dựng vùng dân nuôi lợn nái ngoại ở những nơi có điều kiện kinh tế
khá bằng cách chuyển giao kỹ thuật cho người chăn nuôi.
Tăng cường công tác thú y, thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh
một cách chặt chẽ hơn.
1.1.5.2. Ngành trồng trọt
Xây dựng vườn cây ăn quả: Vải, nhãn, cam, quýt, xoài… với diện
tích 2,3 ha.
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực
tập tốt nghiệp, không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp, mà còn
phải tích cực, năng động tham gia vào công tác chăn nuôi thú y ở trại để nâng
cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình. Trong thời gian thực tập tốt
nghiệp chúng em đều tham gia ở các công tác sau:
* Công tác chăn nuôi: Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn trong trại
được phân công.
* Công tác thú y:
+ Tham gia tiêm phòng vaccine theo định kỳ cho lợn các lứa tuổi.
+ Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh
đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy, phân trắng lợn con, viêm khớp, ghẻ, viêm
da, viêm kết mạc mắt.
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
* Tham gia các công tác khác: Đỡ đẻ, bổ sung sắt, cho lợn uống Baycox, thụ
theo yêu cầu của trại. Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào khoảng 8 -9
giờ sáng và 17 giờ chiều, vì khi đó thời tiết mát mẻ.
Tôi đã thực hiện thụ tinh nhân tạo cho 8 lợn nái, kết quả 100%.
* Đỡ đẻ lợn, bổ sung sắt và thiến lợn con:
- Đỡ đẻ 20 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theo
tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân. Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn
lau, ổ úm lợn con, kìm bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, oxytocine.
10
- Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân,
bôi bột khoáng khắp cơ thể. Sau đó bấm nanh, cắt đuôi, cho uống một giọt
Baytril và dùng bông cồn sát trùng vị trí cắt đuôi, tranh thủ cho lợn con bú
sớm sữa đầu, ghi số liệu vào thẻ lợn nái.
- Bổ sung sắt: Tiêm bắp cho lợn con 3 ngày tuổi, mỗi con 1- 2ml
prolongal.
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác tiêm phòng
Thực hiện phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, trại Tân Thái
thực hiện quy trình tiêm phòng rất nghiêm ngặt.
Bảng 1.3. Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị
và lợn nái của trại Tân Thái
Loại
lợn
Lợn
thịt
và
lợn
Nhược độc
Nhược độc
Vô hoạt
Vô hoạt
Farowsure B
PR - Vac Plus
Nhược độc
Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiêm phòng các loại vaccine và kết
quả đều đạt 100% an toàn.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả
các ô chuồng, nhằm phát hiện lợn ốm. Khi quan sát thấy những triệu chứng
như: ủ rũ, mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động, thân nhiệt cao thì chúng tôi
11
tiến hành tập trung theo dõi và chẩn đoán bệnh. Trong thời gian thực tập tôi
đã chẩn đoán và điều trị được một số bệnh xẩy ra trên đàn lợn của trại:
- Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa, nái hậu bị
và lợn thịt.
+ Triệu chứng: Phân lỏng, màu vàng hay màu trắng đục dính ở hậu
môn, hậu môn ướt đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu
vẹo, chán ăn.
+ Điều trị:
Dùng: Coli - 200 pha nước uống (đối với lợn con theo mẹ) với liều điều trị
khô màu nâu làm cho lông dính bết vào nhau. Lợn bệnh không bị ngứa.
+ Điều trị: Dùng dung dịch Casstellanil bôi không quá 1/3 cơ thể
Bảng 1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nôi dung công việc
Số lượng (con)
Kết quả
Số lượng (con) Tỷ lệ (%)
An toàn
104
100
96
100
96
100
87
100
99
100
32
100
28
100
Khỏi
105
93,75
79
90,80
15
Bệnh viêm da
41
Công tác chăn nuôi
Đơn vị
Vệ sinh chuồng nuôi
dãy
Nuôi dưỡng
con
Phun thuốc sát trùng chuồng
m2
nuôi
Vệ sinh hố sát trùng
Lần
17
Đỡ đẻ
con
20
Bổ sung sắt và cho uống
con
122
Baycox 5%
Thụ tinh nhân tạo
con
8
Qua bảng 1.4 đã tổng hợp kết quả của công tác chăn nuôi tại trai. Về vệ
sinh nuôi dưỡng hàng ngày tôi và các cô công nhân vệ sinh chuồng trại như
quét dọn chuồng, rửa máng ăn… được 10 dãy, nuôi dưỡng 120 con lợn nái
chửa và hậu bị, phun thuốc sát trùng ở các ô chuồng, xung quanh chuồng được
- Hầu như những lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn
khoẻ, nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời.
- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiều bất cập.
14
- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra.
1.3.2. Đề nghị
Từ những tồn tại trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề nghị với trại
giống lợn Tân Thái như sau:
- Trại chăn nuôi cần thêm trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ tốt hơn
cho chăn nuôi.
- Công tác quản lý nhân sự của trại cần được quan tâm hơn nữa.
- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng.
- Trại cần có phương pháp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị cần phù
hợp với nhu cầu, tránh lãng phí để tối thiểu hoá chi phí, dẫn đến tối đa hoá lợi
nhuận cho trại.
15
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoan sơ sinh đến 21
ngày tuổi tại trại Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên và so sánh hiệu quả
của hai loại thuốc kháng sinh QM - Neolin, Enrofloxacin”.
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nghành chăn nuôi hiện nay, chăn nuôi lợn là một trong các
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con.
* Đặc điểm về sinh trưởng phát dục của lợn.
Lợn con hay gia súc nói chung trong thời kỳ phát triển của bào thai mà
phát triển tốt thì sự phát triển sau này cũng sẽ tốt.
Theo Trần Văn Phùng và CS (2004)[20] sau sơ sinh lợn con tăng trọng
nhanh, sinh trưởng với tốc độ cao, so với khối lượng sơ sinh thì khối lượng
lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng lên gấp 4 lần,
lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50
ngày tuổi tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
Theo Vũ Đình Tôn và CS (2006) [25], khối lượng sơ sinh và khối
lượng lúc 60 ngày tuổi có mối tương quan tỉ lệ thuận với nhau khá chặt chẽ.
Khối lượng sơ sinh không chỉ liên quan đến khối lượng cai sữa mà còn liên
quan tới tỉ lệ chết khi sơ sinh cũng như tỉ lệ sống đến cai sữa. Ở lợn ngoại
khối lượng sơ sinh từ 1,1 - 1,35 kg thì tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt 75%.
Trong khi khối lượng sơ sinh 0,57 kg hoặc nhỏ hơn nữa chỉ sống sót hơn 2%
khi cai sữa. Thời kỳ này chủ yếu là sự thành thục của cơ quan sinh dục đực
nên cần phải tiến hành thiến
Theo Lê Hồng Mận và CS (2004)[9], lợn con lúc bú sữa sinh trưởng
17
nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó
giảm xuống. Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa
của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin giảm. Thời gian giảm sinh
trưởng kéo dài khoảng 2 tuần, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng lợn con.
Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn tập ăn sớm và bổ
sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3- 7 ngày tuổi
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ
con chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần đầu sau khi sinh như Pepsin,
Amilaza, Maltaza. Saccaraza. Nhìn chung, Lợn con bú sữa chỉ có khả năng
tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ, còn khả năng tiêu hóa các chất bổ
sung kém (Trần Văn Phùng và CS (2004) [20]).
- Đặc điểm tiêu hóa ở dạ dày
Theo Phan Đình Thắm, (1995)[37] lợn con dưới 1 tháng tuổi thì trong
dịch vị hoàn toàn không có HCl tự do. Lúc này lượng axit nó nhanh chóng
liên kết với niêm dịch. Hiện tượng này gọi là Hypoclohydric và là một đặc
điểm quan trọng trong tiêu hóa ở dạ dày lợn con. Trong dịch vị của lợn con
mới đẻ trong khoảng 20 - 25 ngày thiếu HCl. Lợn con 3 - 4 tuần tuổi thì dạ
dày chưa có HCl tự do, vì lúc này lượng HCl tiết ra ít và nó nhanh chóng kết
hợp với dịch dạ dày. Hiện tượng thiếu HCl này là đặc điểm quan trọng trong
quá trình tiêu hóa ở dạ dày. Dịch vị thu được ở lợn con 7 ngày tuổi có pH 2,8;
ở 10 ngày tuổi có pH 2,8 - 3,1; ở 12 ngày tuổi có pH 2,7; ở 20 ngày tuổi có
pH 2,4 - 2,7. Vì thiếu HCl tự do nên dịch vị không có tính chất sát trùng, vi
sinh vật xâm nhập vào dạ dày có điều kiện phát triển gây bệnh về đường tiêu
hóa ở lợn con như bệnh phân trắng, tiêu chảy.
Cũng do thiếu HCl tự do trong giai đoạn này nên men Pepsin không
hoạt động, khả năng tiêu hóa thuộc về men Lipaza và Kimuzin. Hai men này
tăng dần từ lúc sơ sinh đến 3 tuần tuổi sau đó giảm dần. Sức tiêu hóa của dịch
vị tăng dần theo tuổi một cách rõ rệt. Khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau,
thức ăn hạt kích thích tiết dịch vị mạnh nhất, dịch vị thu được khi cho ăn thức
ăn hạt chứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hóa nhanh hơn dịch vị khi cho ăn sữa.
Đây là cơ sở cho việc bổ sung thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con, vì
nó rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl. Ở lợn từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng
thiếu HCl ở dạ dày không còn ở trạng thái sinh lý bình thường nữa. Việc cho
lợn con ăn sớm có tác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triến