Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc multibio và norfacoli tại trang trại lợn tư nhân bùi ngọc tuấn, xã quảng hải, huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa - Pdf 35

59
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG THỊ GIANG

Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON VÀ SO SÁNH
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CỦA HAI LOẠI THUỐC MULTIBIO VÀ
NORFACOLI TẠI TRANG TRẠI LỢN TƯ NHÂN BÙI NGỌC TUẤN, XÃ
QUẢNG HẢI, HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 41 - TY
: 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Từ Trung Kiên
Bộ môn: Cơ sở - Khoa Ch¨n nu«i Thó y
Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn

Thái Nguyên - 2013



53
MỞ ĐẦU
Để trở thành một Bác sỹ Thú y trong tương lai, ngoài việc tự trang bị
cho mình một lượng kiến thức về mặt lý thuyết, mỗi sinh viên còn phải trải
qua giai đoạn tiếp cận với thực tế sản xuất. Chính vì vậy, thực tập tốt nghiệp
là một khâu quan trọng đối với tất cả sinh viên các trường Đại học nói chung
và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là thời gian cần
thiết để sinh viên củng cố và áp dụng những kiến thức đã học trong nhà
trường và trong thực tế, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”.
Thực tập tốt nghiệp cũng là quá trình rèn luyện giúp cho sinh viên tác
phong khoa học đúng đắn, tạo lập tư duy sáng tạo để trở thành kỹ sư thật sự,
có trình độ, năng lực làm việc, góp phần vào việc xây dựng, phát triển nông
thôn nói riêng và đất nước nói chung.
Được sự nhất trí của Nhà trường và Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi
Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên, được sự phân công của
thầy, cô giáo và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi tiến hành thí nghiệm đề tài: “Tình
hình nhiễm bệnh lợn con phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai
loại thuốc Multibio và Norfacoli tại trang trại lợn tư nhân Bùi Ngọc Tuấn xã
Quảng Hải, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Từ Trung Kiên.
Cùng sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành bản khóa luận này. Do bước
đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên trong bản khóa luận này không
tránh khỏi những hạn chế và sai sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự đóng góp
quý báu của thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của tôi
được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên


: Cộng sự

ĐVT

: Đơn vị tính

G

: Gam

Kg

: Kilôgam

LMLM

: Lở mồm long móng

Ml

: Mililít

Nxb

: Nhà xuất bản

PTH

: Phó thương hàn


1.1.4. Đánh giá chung .................................................................................... 5
1.1.4.1. Thuận lợi ....................................................................................... 5
1.1.4.2. Khó khăn ....................................................................................... 6
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT . 6
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất .................................................................. 6
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi ........................................................................ 7
1.2.1.2. Công tác thú y ............................................................................... 7
1.2.1.3. Công tác khác ................................................................................ 7
1.2.2. Biện pháp thực hiện ............................................................................. 7
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ...................................................... 7
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi ........................................................................ 7
1.2.3.2. Công tác thú y ............................................................................... 9
1.2.3.3. Công tác khác .............................................................................. 13
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 13
1.3.1. Kết luận .............................................................................................. 13


57
1.3.2. Đề nghị ............................................................................................... 14
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ................................ 15
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................... 15
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 15
2.1.2. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn ................................................. 16
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 16
2.2.1. Cơ sở khoa học .................................................................................. 16
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ ............... 16
2.2.1.2. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa. .................................. 17
2.2.1.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt ............................................ 19
2.2.1.4. Đặc điểm về khả năng miễn dịch. ............................................... 20
2.2.1.5. Các thời kỳ quan trọng của lợn con ............................................ 21

2.3.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 35
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 35
2.3.3.1. Phương pháp điều tra lợn con nhiễm bệnh phân trắng. .............. 35
2.3.3.2. Phương pháp nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị của hai
loại thuốc. ................................................................................................. 36
2.3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi. ................................................................... 36
2.3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................... 37
2.4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ................................................. 38
2.4.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con của Trang trại..................... 38
2.4.2. Tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi. .................. 38
2.4.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi ........... 40
2.4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt ............................. 41
2.4.5. Hiệu lực điều trị của hai thuốc........................................................... 41
2.4.6. Ảnh hưởng của các loại thuốc tới khả năng sinh trưởng của lợn con
qua các giai đoạn.......................................................................................... 42
2.4.7. Hạch toán chi phí thuốc thú y ............................................................ 44
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................... 45
2.5.1. Kết luận .............................................................................................. 45
2.5.2. Tồn tại ................................................................................................ 45
2.5.3. Đề nghị ............................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 46
II. Tài liệu dịch ................................................................................................ 48
III. Tài liệu nước ngoài.................................................................................... 48


1

Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT


2
Về mùa đông khí hậu lạnh, có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 110C), mưa
nhiều, lũ lụt, thời tiết thay đổi nên chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, những điều
kiện bất lợi đã ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật
của gia súc, gia cầm.
Mùa hè, khí hậu nóng ẩm nhiều, nhiệt độ cao, có ngày nhiệt độ rất cao
(39 - 400C), hạn hán và có gió Lào thổi sang tạo điều kiện thuận lợi cho vi
sinh vật phát triển và gây bệnh đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và
tới sức khoẻ gia súc, gia cầm.
1.1.1.3. Giao thông, thuỷ lợi
Giao thông
Nhìn chung hệ thống giao thông, cầu cống, trục xã, liên thôn của xã rất
thuận lợi. Hầu hết các đường giao thông đều được rải nhựa và bê tông hoá.
Bởi vậy giao thông ở đây không những thuận lợi cho việc đi lại, mà còn rất
thuận lợi cho việc buôn bán, vận chuyển hàng hóa, vận chuyển thức ăn, thuốc thú
y, con giống, cũng như tiêu thụ sản phẩm trong địa bàn huyện, trong tỉnh cũng
như trong các tỉnh bạn.
Thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá
hệ thống kênh mương, trạm bơm. Diện tích trồng trọt của trại sử dụng nguồn
nước của hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Với chiều dài bờ biển gần 1,5 km, Quảng Hải là một trong những xã có
tiềm năng về thuỷ, hải sản. Hơn nữa, phía bắc Quảng Hải là thành phố Thanh
Hoá với khu công nghiệp Lễ Môn, phía nam là Khu công nghiệp động lực
Nghi Sơn - Tĩnh Gia, đồng thời là xã có vị trí trọng yếu về an ninh - quốc
phòng của tỉnh Thanh Hóa. Ðây là lợi thế đặc biệt quan trọng để thu hút đầu
tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng.
1.1.2.1. Tình hình dân cư quanh trại

cai sữa và chuồng lợn thịt được thiết kế theo kiểu sàn nhựa, bê tông.
Các chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống uống nước
tự động, mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện. Mùa đông có hệ thống
bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm cho lợn. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Mái che hai ngăn có độ thông thoáng tốt,
có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào
khu chăn nuôi. Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải.
Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc cung cấp
nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày.
Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho lợn
uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.


4

Các công trình khác
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho,
phòng thay đồ. Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ dụng cụ thú y như: Panh,
dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng,
cân, tủ thuốc thú y đồng thời cũng là phòng trực của các cán bộ kỹ thuật. Nhà
kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn hàng ngày cho lợn.
Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng một giếng khoan, bể chứa nước,
máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt.
Ngoài cơ sở vật chất trên, trại còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng. Còn
chú trọng củng cố bếp ăn, phòng tắm, nhà vệ sinh để phục vụ sinh hoạt hàng
ngày của cán bộ công nhân viên trong trại.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Đối với ngành trồng trọt
Do diện tích đất đai ít nên ngành trồng trọt chưa phát triển, chỉ trồng
một số cây ăn quả quanh trại như: vải, xoài, ổi, táo, chuối, ngô và một số cây

lượng
lượng
lượng (kg)
lượng (kg)
(con)
(con)

1
3

2
3

2
3

15
54
1 188
297

19
58
1 276
319

20
60
1 320
330

các loại vacxin phổ biến và bắt buộc cho đàn lợn như: Dịch tả lợn, tụ huyết
trùng, phó thương hàn, lở mồm long móng, Mycoplasma…
Thường xuyên thay hố sát trùng và phun sát trùng định kỳ toàn bộ khu
vực chăn nuôi, phát hiện gia súc ốm phải cách ly và điều tri kịp thời, tiêu hủy
lợn chết bệnh, không bán chạy.
- Trị bệnh: Các bác sỹ thú y của trại thường xuyên kiểm tra theo dõi
tình hình sức khỏe của đàn lợn. Khi phát hiện lợn bệnh thì điều trị một cách
kịp thời, đúng thuốc. Đối với những con mắc bệnh truyền nhiễm thì cho cách
ly nhằm hạn chế sự lây lan.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các
ngành, các cấp có liên quan cho nên trang trại thường được áp dụng nhiều
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất. Trại luôn
được cung cấp những thông tin mới nhất về tình hình dịch bệnh và các biện
pháp kỹ thuật chăn nuôi mới.


6
- Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cả giao thông vận tải và giao lưu
với dân cư quanh vùng, đây là lợi thế để có thể học hỏi kinh nghiệm của các
nơi. Đồng thời sản phẩm của trại là lợn nái ngoại hậu bị, lợn thịt có tỷ lệ nạc
cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.
- Ban lãnh đạo trại có năng lực, năng động, trình độ chuyên môn cao,
nhiệt tình, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân
lao động nhiệt tình có trách nhiệm, có ý thức và lòng yêu nghề.
- Ban lãnh đạo trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên trại.
1.1.4.2. Khó khăn
- Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn

1.2.1.2. Công tác thú y
- Tiêm phòng vacxin cho đàn lợn theo đúng quy trình chăn nuôi của trại
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên lợn mắc phải.
- Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
- Thường xuyên kiểm tra theo dõi tình hình sức khỏe của lợn và có
những biện pháp phòng trị bệnh hợp lý.
1.2.1.3. Công tác khác
- Tham gia tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật cho người dân.
- Tìm hiểu tình hình sản xuất, học hỏi kinh nghiệm của cơ sở.
1.2.2. Biện pháp thực hiện
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Nhiệt tình, không quản ngại khó khăn để hoàn thành tốt công việc.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tích cực tìm tòi trên sách báo, tài liệu, trau rồi kiến thức chuyên môn
cũng như kiến thức liên quan để nâng cao kiến thức.
- Thường xuyên xin ý kiến của thầy giáo hướng dẫn để kịp thời giải
quyết các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn sản xuất.
- Tuân thủ nghiêm ngặt nội quy của trường, khoa, của thầy giáo hướng
dẫn, đặc biệt tuân thủ nội quy về vệ sinh phòng dịch bệnh.
- Thực hiện đúng quy trình chăn nuôi của trại.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, đóng vai trò hết sức quan trọng và
có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất. Nhận thức rõ tầm quan trọng của



protein và năng lượng trao đổi là 2800 kcal/kg thức ăn hỗn hợp.
+ Nái chửa kỳ II (30 ngày chửa cuối): Đây là giai đoạn cuối của quá
trình mang thai, bào thai phát triển nhanh, chiếm khoảng 65 - 70% khối lượng


9
lợn con sơ sinh. Do vậy, để lợn con đạt khối lượng sơ sinh cao, cần tăng
khoảng 25 - 30% lượng thức ăn cho lợn chửa kỳ này, thoả mãn nhu cầu cơ
thể, đảm bảo cho bào thai phát triển nhanh. Dinh dưỡng đảm bảo tỷ lệ protein
là 15%, năng lượng trao đổi là 3000 kcal/thức ăn hỗn hợp.
- Chăm sóc quản lý lợn nái nuôi con:
Lợn chửa cuối kỳ (cách 5 - 7 ngày trước khi đẻ) được chuyển từ
chuồng chửa lên chuồng đẻ. Trong thời gian này lợn được theo dõi chặt
chẽ và vệ sinh sạch sẽ đặc biệt là bầu vú. Khi lợn có biểu hiện sắp đẻ: cắn
ổ, phá máng, kiểm tra vú thấy có sữa đầu thì chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, phân
công người trực.
Lợn nái khi đẻ được chăm sóc rất kỹ lưỡng để có sức khỏe tốt. Chế độ
ăn của lợn nái đẻ: ngày đẻ thường nhịn, một ngày sau đẻ cho ăn với khẩu
phần bằng 1/3 so với bình thường, các ngày sau cho ăn tăng dần.
- Chăm sóc lợn con theo mẹ:
Lợn con sinh ra được lau nhớt rồi cho vào ô úm, đảm bảo nhiệt độ đầy
đủ. Khi lợn mẹ đẻ xong, nhanh chóng cho lợn con bú sữa đầu trên nguyên tắc
là con nhỏ, yếu để bú ở vú đầu. Khi lợn con khô rốn tiến hành cắt rốn và sát
trùng rốn, bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai cho lợn con. Giai đoạn này lợn con
phụ thuộc phần lớn vào lợn mẹ. Tuy nhiên, lợn con cũng chịu ảnh hưởng rất
lớn vào môi trường bên ngoài nên việc chăm sóc kỹ cho lợn con là rất cần
thiết. Ngoài ra cần tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin phòng bệnh theo lịch
tiêm của trại.
- Chăm sóc lợn thịt:
Chăm sóc lợn thịt tuy không đòi hỏi khắt khe như lợn con và lợn mẹ

LMLM
Định kỳ 1 năm 2 lần
2 Nái hậu bị
Dịch tả
Trước khi phối 4tuần
và nái cơ bản chờFarosure
Trước phối 3 tuần
phối
Giả dại
Trước phối 3 tuần
LMLM
Trước phối 4 tuần
3 Nái chửa
Dịch tả
Trước khi đẻ 3 - 5 tuần
Giả dại
Trước khi đẻ 3 tuần
LMLM
Trước khi đẻ 3 - 5 tuần
E. coli
Trước khi đẻ 2 - 4 tuần
5 Nái đẻ
Farosure
Sau đẻ 10 - 14 ngày
6 Lợn con theo mẹ
Suyễn lần 1
7 ngày sau khi đẻ
Suyễn lần 2
21 ngày sau khi đẻ
PTH lần 1

Khi mới mắc bệnh lợn ít biểu hiện triệu chứng điển hình. Khi quan sát
thấy những triệu chứng như: ủ rũ, mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động, thân
nhiệt cao thì chúng tôi tiến hành tập trung theo dõi và chẩn đoán bệnh. Trong
thời gian thực tập tại trại, tôi tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh
thường gặp trên lợn và thu được kết quả nhất định:
Bệnh viêm vú: Thường xảy ra sau khi đẻ
- Nguyên nhân: Lợn mẹ tiết nhiều sữa nhưng lợn con lại không bú hết,
làm cho sữa ứ đọng lại, tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển. Chuồng bẩn,
sát trùng không cẩn thận nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào vết sây sát ở vú.
- Triệu chứng: Vú sưng đỏ, sờ vào thấy nóng, lợn có cảm giác đau. Lợn
mẹ kém ăn, không cho con bú, thân nhiệt tăng, trong sữa tiết ra có mủ màu
xanh, mùi hôi.
- Điều trị: Cho uống sulfat magie liều 30 g/con/ngày.
Tiêm Streptomycin liều 10 mg/kgTT/ngày/lần.
Ngoài ra, dùng mỡ Penicillin bôi ở vú viêm đến khi khỏi.
Bệnh Suyễn lợn: Thường xảy ra ở lợn sau cai sữa và lợn thịt
- Nguyên nhân: do vệ sinh chuồng trại sạch sẽ làm cho vi khuẩn
Mycoplasma phát triển mạnh, đồng thời kết hợp với vi khuẩn kế phát như:
Streptococcus, Staphylococcus…
- Triệu chứng: lợn ho vào sáng sớm và chiều tối, lúc đầu ho khan với
tần số ít, sau tăng dần thành từng cơn và kéo dài, nhất là sau khi vận động, thở
khó, bụng hóp lại, thân nhiệt tăng.
- Điều trị: Draxin: 1 ml/40 kgTT, tiêm 1 mũi duy nhất.
Catosal: 1 ml/5 - 10 kgTT.
Excede: 1 ml/15 kgTT.


12

Bệnh lợn con phân trắng: bệnh xảy ra quanh năm.



13
- Điều trị:
Dùng Bio genta - tylosin: 1 ml/20kgTT
Diclofenac 2,5%
: 1,5 ml/10kgTT.
Tiêm bắp, dùng liên tục 3 - 5 ngày.
1.2.3.3. Công tác khác
- Trực và đỡ đẻ cho lợn, tiêm dextran - Fe cho lợn 3 ngày tuổi.
- Thiến lợn đực từ 4 - 5 ngày tuổi.
- Chuyển lợn qua các ô chuồng, cân, bán lợn.
- Vệ sinh chuồng, phun thuốc sát trùng.
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
Tiêm phòng vacxin
Vaccine phó thương hàn
Vaccine dịch tả lợn
Vaccine tụ - dấu
Vaccine LMLM
Chẩn đoán và điều trị bệnh
Bệnh viêm vú
Bệnh suyễn lợn
Bệnh phân trắng lợn con
Bệnh viêm khớp
Công tác khác
Tiêm dextran - Fe
Thiến lợn đực
Đỡ đẻ cho lợn nái


100
70
92,11
5
100
An toàn
174
100
17
100
6
100

1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Được sự quan tâm của khoa Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của Ban lãnh đạo trang trại, cán bộ phụ trách cùng thầy giáo hướng dẫn
TS. Từ Trung Kiên đã giúp đỡ tôi tiếp cận với thực tế sản xuất, nâng cao kiến
thức, hoàn thiện tay nghề và rèn luyện tác phong làm việc tốt. Mặc dù kết quả
đạt được chưa cao nhưng bước đầu học hỏi được kinh nghiệm quý báu và
nâng cao tay nghề cho bản thân.


14
- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại
và biện pháp phòng trị có hiệu quả.
- Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh.
- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn.
- Học hỏi được ở cán bộ phụ trách công tác quản lý và sử dụng nguồn
nhân lực, lên kế hoạch, sắp xếp công việc một cách hợp lý.


Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con và so sánh hiệu
quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli tại trang trại lợn
tư nhân Bùi Ngọc Tuấn, Xã Quảng Hải, Huyện Quảng Xương, Tỉnh
Thanh Hóa”.
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành chăn nuôi nước ta trong những năm gần đây đã và đang phát
triển ngày càng mạnh với nhiều hình thức, quy mô khác nhau, từ chăn nuôi
theo hộ gia đình đến các mô hình chăn nuôi theo mô hình trang trại với số
lượng vật nuôi lớn.
Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống có từ lâu đời và ngày càng chiếm
vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp, là nguồn thu nhập đáng kể
có giá trị lớn cho con người, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống
xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Bên cạnh đó, nó còn
cung cấp một lượng không nhỏ về phân bón cho ngành trồng trọt, cung cấp
các sản phẩm phụ như: lông, da, mỡ… là nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến.
Tuy nhiên, trong chăn nuôi muốn thu được lợi nhuận cao, ngoài các
vấn đề về con giống, công tác dinh dưỡng thì công tác thú y là vấn đề cấp
bách, quyết định thành công trong chăn nuôi.
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng của đàn gia
súc, người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gây ra. Một trong
những bệnh thường gặp gây nhiều thiệt hại trong chăn nuôi là bệnh phân trắng
lợn con (Colibacillosis). Là bệnh phổ biến nhất trên khắp thế giới, gây thiệt
hại thường xuyên cho các cơ sở chăn nuôi tập trung theo phương thức truyền
thống và công nghiệp, thậm chí trong các điều kiện chăn nuôi, đặc biệt cũng
không loại trừ được bệnh này, tỷ lệ chết cao, nhất ở giai đoạn từ sơ sinh đến
28 ngày tuổi.

trưởng và ngược lại.
Lợn con ở giai đoạn này có khả năng sinh trưởng, phát dục rất nhanh.
So với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi trọng lượng lợn con tăng gấp 2
lần, lúc 21 ngày tuổi thì tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi thì tăng gấp 5 - 6 lần,
lúc 40 ngày tuổi thì tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi thì tăng gấp 10 lần và
lúc 60 ngày tuổi thì tăng gấp 12 - 14 lần.


17
Do sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng đồng hóa và trao đổi chất
của lợn con rất mạnh, lợn con sau 20 ngày tuổi, mỗi ngày cần tích lũy 9 - 14
gram protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích
được 0,3 - 0,4 gram/1kg khối lượng cơ thể (Hà Thị Hảo và Trần Văn Phùng,
2003) [7]. Điều đó cho thấy, nhu cầu dinh dưỡng của lợn con cao hơn lợn
trưởng thành rất nhiều, đặc biệt là protein. Mặt khác, ta biết lợn con trong thời
kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính. Vì vậy, tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợn
trưởng thành.
Tác giả Nguyễn Khánh Quắc và Cs (1993) [25], cho biết: Các thành phần
trong cơ thể lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần theo
tuổi, đặc biệt lợn càng lớn thì giảm càng nhiều. Hàm lượng lipit tăng nhanh theo
tuổi từ khi mới đẻ đến 3 tuần tuổi. Hàm lượng protein cũng tăng nhanh theo tuổi
nhưng với hàm lượng không nhất định. Hàm lượng khoáng có biến đổi liên quan
đến quá trình tạo xương. Từ lúc mới đẻ đến 3 tuần tuổi có hàm lượng khoáng
giảm đáng kể và ở giai đoạn 21 - 56 ngày tuổi giảm không đáng kể.
2.2.1.2. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa.
Cùng với sự tăng lên của khối lượng, cơ thể còn có sự phát triển của
các cơ quan trong cơ thể, trong đó có cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển
nhanh nhưng chưa hoàn thiện. Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất
nhanh nhưng chưa được hoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày,
ruột non và ruột già.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status