Tình hình nhiễm bệnh lợn con phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli tại Trang trại Công ty Cổ phần giống lâm nghiệp Đông Bắc - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ HẢI HOÀNG TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG VÀ
SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CỦA HAI LOẠI
THUỐC MULTIBIO VÀ NORFACOLI TẠI TRANG TRẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG LÂM NGHIỆP ĐÔNG BẮC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2013


Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Từ Quang Hiển THÁI NGUYÊN, 2013

3
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập ở nhà trường và sau 5 tháng thực tập tại cơ sở em
luôn được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan
chính quyền địa phương và bạn bè. Đến nay em đã hoàn thành khóa luận,
thành công này không chỉ do sự nỗ lực của cá nhân mà còn có sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo, các tổ chức cơ quan.
Để có kết quả ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo GS.TS Từ Quang Hiển, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới ban Giám đốc cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên Trang trại Công ty Cổ phần giống lâm nghiệp
Đông Bắc đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và
các thầy cô trong khoa đã truyền thụ cho em những kiến thức chuyên ngành.
Nhân dịp này em xin kính chúc các thầy cô cũng như toàn thể gia đình
sức khỏe hạnh phúc và thành công.
Lạng Sơn, tháng 11 năm 2013
Sinh viên

Hà Hải Hoàng

Em xin chân thành cảm ơn!
5
MỤC LỤC

Phần 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội 2
1.2. Những thuận lợi, khó khăn 4
1.2.1. Thuận lợi 4
1.2.2. Khó khăn 5
1.3. Nội dung, phương pháp tiến hành 5
1.3.1. Nội dung 5
1.3.2. Phương pháp tiến hành 5
1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 6
1.4.1. Công tác chăn nuôi 6
1.4.2. Công tác thú y 8
1.4.3. Công tác khác 11
1.5. Kết luận, tồn tại, đề nghị 12
1.5.1. Kết luận 12
1.5.2. Tồn tại 12
1.5.3. Đề nghị 12
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13
2.1. Đặt vấn đề 13
2.1.1. Mục đích của việc nghiên cứu 14
2.1.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài 14
2.1.3. Ý nghĩa của đề tài 14

2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 33
2.4. Đối tượng, thời gian, nội dung, và phương pháp tiến hành 33
2.4.1. Đối tượng địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.4.1.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.4.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 34
2.4.2. Nội dung nghiên cứu 34
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.3.1.Phương pháp điều tra lợn con nhiễm bệnh phân trắng 34
2.4.3.2. Phương pháp nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị của hai loại thuốc 34
2.4.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 34
2.4.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 35

7
2.5. Kết quả và phân tích kết quả 36
2.5.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con của Trang trại công ty cổ phần
giống lâm nghiệp Đông Bắc 36
2.5.2. Tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 37
2.5.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi 38
2.5.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 39
2.5.5. Hiệu lực điều trị của 2 loại thuốc 40
2.5.6. Ảnh hưởng của các loại thuốc tới khả năng sinh trưởng của lợn con qua
các giai đoạn 41
2.5.7. Hạch toán chi phí thuốc thú y 42
2.6. Kết luận, tồn tại và đề nghị 43
2.6.1. Kết luận 43
2.6.2. Tồn tại 43
2.6.3. Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

8


Bảng 2.6. So sánh hiệu lực của hai phác đồ điều trị 40

Bảng 2.7. Hạch toán chi phí thuốc thú y 421
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Thành phố Lạng Sơn là Thành phố nằm trong vùng Đông Bắc của Việt
Nam với giới hạn vĩ độ: 22
0
45 - 22
0
00 vĩ độ Bắc và: 106
0
39 - 107
0
00 độ kinh
đông nơi đây có dòng sông Kỳ Cùng chảy qua trung tâm Thành phố. Không
theo qui luật từ cội nguồn xuôi dòng đổ ra biển lớn như các dòng sông khác,
dòng sông Kỳ Cùng của Lạng Sơn lại chảy ngược lên hướng thượng nguồn và
sang đất Trung Quốc, nó bắt nguồn từ huyện Đình Lập của Lạng Sơn và chảy
theo hướng Nam - Bắc về huyện Quảng Tây - Trung Quốc. Thành phố Lạng
Sơn cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách biên giới Việt Trung 18 km, nằm trên
trục đường quốc lộ 1A, có tuyến đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam - Trung

nhiên. Diện tích đất lâm nghiệp đã sử dụng 1.803,7 ha, chiếm 22,78% diện
tích đất tự nhiên. Diện tích đất chuyên dùng 631,37 ha, chiếm 7,9% diện tích
đất tự nhiên.
* Tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản ở Lạng Sơn chủ yếu là đá vôi, đất sét, cát, đá cuội, sỏi
Có 2 mỏ đá vôi chưa xác định được trữ lượng, nhưng chất lượng đá vôi có
hàm lượng Cacbonac canxi rất cao đủ điều kiện để sản xuất xi măng. Mỏ đất
sét có trữ lượng trên 22 triệu tấn, dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây
dựng. Ngoài ra còn có một trữ lượng nhỏ vàng sa khoáng, kim loại đen
(Mangan), bôxit
1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
* Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội
- Tình hình kinh tế: Thành phố Lạng Sơn là trung tâm văn hoá kinh tế
chính trị của Tỉnh Lạng Sơn, là đầu mối giao lưu, vận chuyển hàng hoá nhiều
thành phần: Nông lâm nghiệp - Thương mại - Dịch vụ - Công nghiệp - Xây
dựng cơ bản….
Về nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp chiếm 15,66% so với tổng
diện tích đất tự nhiên trong đó 10% đất có khả năng nông nghiệp.
Về lâm nghiệp: Việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc đã được tiến hành
cách đây hơn 10 năm, ngày nay hầu hết đất trống đồi núi trọc đã được phủ
xanh. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 22,78% so với tổng diện tích đất tự

3
nhiên, diện tích đất đồi và đồng cỏ khá lớn rất thuận lợi cho việc phát triển
chăn nuôi trâu bò.
Về công nghiệp và xây dựng cơ bản: Trên địa bàn Thành phố có rất nhiều
công ty, nhà máy, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
* Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Vùng sản xuất nông nghiệp đã được phân vùng theo quy hoạch tổng thể
của Tỉnh, phát triển theo hướng thâm canh hình thành vùng sản xuất tập

những năm qua được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1. Số liệu thống kê đàn vật nuôi qua 3 năm từ 2010 đến 2012 của
Thành phố Lạng Sơn
STT Chỉ tiêu (con) 2010 2011 2012
1 Tổng số lợn 16.352 14.541 14.203
2 Tổng số gia cầm 113.000 99.521 101.511
3 Tổng số trâu 2283 1973 1337
4 Tổng số bò 53 52 34
(Phòng thống kê Thành Phố Lạng Sơn)

Qua số liệu ở bảng trên chúng tôi thấy: Số lượng đàn gia súc gia cầm
có xu hướng giảm dần qua các năm, nguyên nhân là do trong những năm gần
đây ngành chăn nuôi của thành phố Lạng Sơn nói riêng và của tỉnh Lạng Sơn
nói chung bị ảnh hưởng của dịch bệnh và có rất nhiều đợt rét đậm rét hại nên
gia súc bị chết nhiều. So với số liệu chăn nuôi của toàn tỉnh thì đàn gia súc,
gia cầm của Thành phố chiếm tỷ lệ thấp. Song do vị trí quan trọng là đầu mối
giao thông qua lại hành ngày có số lượng động vật, sản phẩm động vật được
đưa từ các Tỉnh, huyện miền xuôi lên và ngược lại nên công tác phòng chống
dịch bệnh là hết sức quan trọng góp phần đảm bảo cho đàn gia súc, gia cầm
phát triển bình thường.
1.2. Những thuận lợi, khó khăn
Qua điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Lạng
Sơn chúng tôi rút ra một số nhận xét về những thuận lợi và khó khăn như sau:
1.2.1. Thuận lợi
- Thành phố Lạng Sơn là trung tâm văn hoá, chính trị của tỉnh nên việc
buôn bán cũng như tiếp nhận những tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuận lợi hơn
so với các huyện trong Tỉnh.
- Được Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng tới các chính sách phát
triển kinh tế, chính trị, ổn định tạo tiền đề cho nền kinh tế và xã hội phát triển.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển như: có hệ thống giao

- Điều tra tình hình thực tế của cơ sở nơi thực tập, phổ biến kỹ thuật
vào thực tiễn sản xuất.
- Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể.
- Tích cực học hỏi và trao đổi kinh nghiệm, tham khảo tài liệu sách báo,
lắng nghe đóng góp ý kiến của đồng nghiệp đi trước.

6
- Thường xuyên liên lạc, xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn.
- Mạnh dạn trong mọi công việc để nâng cao kiến thức và tay nghề.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.4.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng
và có ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất. Trang trại đã lấy giống Landrace để
làm đàn nái hạt nhân. Hình thức phối giống chủ yếu là truyền tinh nhân tạo.
Hàng ngày tôi cùng cán bộ kỹ thuật trong trại tham gia vào việc kiểm
tra đàn lợn động dục để tiến hành phối giống nhân tạo. Đồng thời cùng với
cán bộ kỹ thuật chọn lọc đàn lợn con đẻ ra, loại bỏ những con quá yếu, còi
cọc không đáp ứng nhu cầu sản xuất.
* Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng các loại lợn
- Chăm sóc quản lý lợn nái mang thai:
Để có đàn lợn con khỏe mạnh thì việc chăn sóc lợn nái chửa tốt là việc
hết sức quan trọng. Lợn nái mang thai được chia làm hai giai đoạn:
+ Nái chửa kỳ I (từ ngày 1 - ngày 84): Đây là giai đoạn trứng được thụ
tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên thức ăn cung cấp
cho lợn giai đoạn này cần thỏa mãn nhu cầu duy trì và một phần phôi thai.
Dinh dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi là 2.800kcal/kg
thức ăn hỗn hợp.
+ Nái chửa kỳ II (từ ngày 85 - ngày đẻ): Đây là giai đoạn cuối của

550S. Máng cho lợn con tập ăn luôn giữ sạch sẽ, không lưu tồn thức ăn
thừa, chua, mốc…
+ Tiêm phòng đầy đủ các bệnh theo lịch tiêm phòng của trại.
- Chăm sóc lợn con sau cai sữa:
Lợn con sau cai sữa được chuyển sang chuồng cai sữa. giai đoạn 21 -
28 ngày tuổi cho ăn thức ăn dành cho lợn con mới cai sữa (thức ăn chăn nuôi
Cagill - Red - 1012), giai đoạn 28 - 60 ngày tuổi sử dụng thức ăn chăn nuôi
Cagill - Pigtech 1 - 8002.
- Chăm sóc lợn thịt:
Chăm sóc lợn thịt tuy không đòi hỏi khắt khe như lợn con và lợn mẹ
song quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn tới tốc độ sinh
trưởng và phát triển của đàn lợn.
* Công tác vệ sinh
Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng.
Chuồng trại được vệ sinh hàng ngày: cọ rửa máng ăn cho lợn, quét dọn
chuồng trại, quét vôi định kỳ, phun thuốc sát trùng 3 lần/tuần…

8
1.4.2. Công tác thú y
* Công tác tiêm phòng
Trong chăn nuôi với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho
thấy việc phòng bệnh là một khâu rất quan trọng trong quy trình kỹ thuật. Nó
quyết định rất lớn hiệu quả trong chăn nuôi. Tiêm vaccine cho gia súc tạo ra
trong cơ thể chúng một sức miễn dịch chủ động chống lạ sự xâm nhập của vi
khuẩn, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Vì vậy mà việc tiêm phòng vaccine
được thực hiện nghiêm túc theo đúng lịch quy định nhằm giảm đáng kể thiệt
hại về kinh tế khi dịch bệnh xảy ra.
Trong thời gian thực tập tôi đã cùng với cán bộ kỹ thuật tham gia vào
công tác tiêm phòng đàn lợn của trại theo lịch sau:
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng hàng năm của trang trại

Tuy nhiên lịch tiêm phòng dịch bệnh có thể thay đổi tùy theo tình hình
diễn biến dịch bệnh ở địa phương. Thời gian tiêm phòng thường vào buổi
sáng lúc thời tiết mát mẻ đồng thời bố trí nhân lực để tiêm phòng được tiến
hành nhanh chóng đồng loạt.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp thời
và chính xác giúp chúng người chăn nuôi đưa ra được phác đồ điều trị có
hiệu quả làm giảm được tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và đồng
thời còn giảm đáng kể thiệt hại về kinh tế. Vì vậy, hàng ngày cùng với việc
theo dõi bệnh lợn con phân trắng ở những ô thí nghiệm, tôi còn tham gia
việc theo dõi lợn ở tất cả các ô chuồng nhằm phát hiện lợn ốm. Tôi đã tham
gia điều trị một số bệnh sau:
* Bệnh phù đầu ở lợn
- Nguyên nhân: Bệnh thường xảy ra ở lợn con, do vi khuẩn E.coli gây ra.
- Triệu chứng: Con vật mệt mỏi, biếng ăn,sốt, có hiện tượng sợ ánh
sáng, đi lại khó khăn, sau thấy hai chân choãi ra, mí mắt sưng, đầu và mặt phù
thũng. Có con thở khò khè, có hiện tượng chết ở những con to đầu đàn. Bệnh
phát triển nhanh, lợn chết đột ngột. Xác chết thâm đen ở phần tai, da đỏ ở
phần bụng, mắt và đầu phù thũng
- Điều trị bệnh:
+Dùng thuốc Tylo-DC 1ml/7kgTT/ngày, tiêm sâu vào bắp thịt
+ Kết hợp dùng thêm Multivitamin 2ml/con/ngày, tiêm bắp
Dùng thuốc liên tục trong 3 ngày.
*Phân trắng lợn con
Bệnh lợn con phân trắng xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất vào vụ
Đông Xuân - Xuân Hè, sau những trận mưa, những lúc thời tiết thay đổi đột
ngột, những ngày có ẩm độ cao.
- Nguyên nhân: bệnh do trực khuẩn E.coli có hại thuộc vi khuẩn đường
ruột Enterobacteriaceae. Bệnh do E.coli là bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh
xảy ra ở hầu hết các cở sở chăn nuôi lợn sinh sản. Bệnh này chủ yếu xảy ra ở

hậu chuồng nuôi kém, hàm lượng Amoniac trong không khí cao (> 50ppm),
biên độ nhiệt trong ngày thay đổi lớn, bụi bặm và các stress do chăn nuôi,
quản lý kém…
- Triệu chứng: thời gian nung bệnh từ 10 - 12 ngày. Thời gian đầu lợn
kém ăn, mệt mỏi, sốt, tăng trọng thấp, ho thở khó khăn, thở ngồi, khi thay đổi
thời tiết lợn thở có tiếng khò khè. Lợn ho nhiều vào ban đêm, đặc biệt là khi
vận động nhiều.

11
- Điều trị:
+ Anflox - TTS 1ml/10kg TT, tiêm bắp, 2lần/ ngày
+ Kết hợp dung thêm Cafein, VitaminC và B.complex.
Điều trị liên tục trong 5 ngày.
1.4.3. Công tác khác
Ngoài công tác phòng và trị bệnh trên thì trong thời gian thực tập em
cũng trực tiếp tham gia một số công tác khác như:
- Tiêm Dextran -Fe cho lợn con ở 3 và 7 ngày tuổi
- Đỡ đẻ lợn, bấm nanh, bấm tai
- Thiến lợn đực ở 7 ngày tuổi.
- Khử trùng, vệ sinh chuồng trại.
- Tẩy giun sán cho lợn.
- Cân xuất bán lợn thịt.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.3
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
Số lượng

(con)
Kết quả
Số lượng (con)

thu được một số kết quả sau;
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học thông qua quá trình
thực tế tại cơ sở.
- Biết cách sử dụng một số vacine phòng bệnh và thuốc điều trị cho đàn lợn.
- Tay nghề nâng cao rõ rệt.
- Mạnh dạn, tự tin vào khả năng của mình trong công việc.
- Học hỏi những phương pháp nghiên cứu khoa học, trau dồi thêm
những kiến thức mới.
1.5.2. Tồn tại
Qua thời gian thực tập, bám sát thực tế sản xuất bản thân em nhận thấy
còn một số vấn đề tồn tại như sau:
- Do chưa có kinh nghiệm thực tế trong sản xuất, mặt khác còn nhiều
hạn chế về mặt chuyên môn nên chưa chủ động trong công tác phòng, phát
hiện và điều trị cho vật nuôi.
- Trình độ công nhân của trang trại còn hạn chế, nên công tác vệ sinh
thú y, phòng trị bệnh cho đàn lợn còn ở mức thấp.
1.5.3. Đề nghị
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, phổ biến kiến thức thú y cho công nhân
của trang trại.
- Áp dụng những kỹ thuật chăn nuôi thú y mới trong sản xuất.
- Cần đẩy mạnh và triệt để hơn nữa công tác tiêm phòng.
- Trang bị đầy đủ các loại thuốc thú y cần thiết chủ động trong việc
điều trị bệnh 13
Phần 2


14
Từ thực trạng trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề

:” Tình
hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh
của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli tại Trang trại Công ty cổ phần
giống lâm nghiệp Đông Bắc”
2.1.1. Mục đích của việc nghiên cứu
- Nắm bắt được tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng ở cơ sở và
biết được hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli.
- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết về chăn nuôi lợn nói chung,
lợn con nói riêng.
2.1.2. Nội dung nghiên cứu của chuyên đề
- Xác định tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng tại trang trại
Công ty cổ phần giống lâm nghiệp Đông Bắc.
- Xác định hiệu quả sử dụng giữa hai loại thuốc Norfacoli và Multibio trong
phòng trị bệnh phân trắng cho lợn con giai đoạn theo mẹ.
2.1.3. Ý nghĩa của đề tài
2.1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả đề tài là thông tin khoa học về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
lợn con và một số đặc điểm và bệnh lý lâm sàng của bệnh phân trắng lợn con.
2.1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi
áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn,
góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ
Lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục rất

hoàn thiện, chủ yếu là sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non và ruột già
Dung tích dạ dày của của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ
sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày
lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít)

16
Dung tích ruột non của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc
20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 5 lần (dung tích ruột non lúc sơ
sinh khoảng 0,11 lít)
Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ
sinh,lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần
(dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít)
Kết quả nghiên cứu của trường Đại học Cam Túc (Trung Quốc) năm
1961 cho thấy như sau: Lợn càng nhỏ thì manh tràng càng lớn và niêm mạc
dạ dày phát triển rất nhanh. Cùng với sự phát triển cả chiều dài đường ruột,
dịch tiết cũng tăng lên, dịch vị của lợn thay đổi rất nhiều,trong vòng 1 tháng
đầu ion H
+
rất thấp thậm chí không có khả năng diệt trùng. Acid chlohydiric
(HCl) bắt đầu được tiết ra sau một tháng tuổi và sau thời gian bú sữa nồng độ
mới tăng lên, các tuyến tiêu hoá dần dần hoàn thiện làm cho khả năng tiêu
hoá cũng tăng lên. Bộ máy tiêu hoá của lợn con biến đổi theo độ tuổi, ở giai
đoạn theo mẹ thì pH của dạ dày còn thấp và tăng dần theo độ tuổi (cụ thể: Khi
lợn con được 3 tuần tuổi pH của dạ dày là 2,28, khi lợn con được 9 tuần tuổi
pH trong dạ dày là 4,96)
Một số tác giả khác lại cho rằng lợn con trước 1 tháng tuổi dịch vị
không có HCl tự do nên không có khả năng thiêu hoá protein của thức ăn vì
HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinogen không hoạt động thành men
pepsin hoạt động và men này có khả năng tiêu hoá protein .
Nhiều tác giả lại cho rằng lợn trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status