Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc multibio và norfacoli tại trung tâm giống vật nuôi, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 13

1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐH : Đại học
PTNT : Phát triển nông thôn
KL : Khối lượng
LMLM : Lở mồm long móng
PTH : Phó thương hàm
Nxb : Nhà xuất bản
TT : Thể trọng
UBND : Ủy ban nhân dân
SS : Sơ sinh
VTM : Vitamin
1
2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
MỤC LỤC
Trang
2
3
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc đóng trên địa bàn xã Thanh
Vân - Tam Dương - Vĩnh Phúc. Cách thành phố Vĩnh Yên khoảng 5km về
hướng Đông Nam.
+ Phía Đông giáp với quốc lộ 2C
+ Phía Tây giáp xã Vân Hội huyện Tam Dương.
+ Phía Nam giáp với phường Đồng Tâm thành phố Vĩnh Yên.

tâm khá bằng phẳng với tổng diện tích là 21,5ha.
Trong đó:
- Đất ao hồ: 7,5ha
- Đất ruộng: 5,5ha
- Đất chuyên dùng: 8,5ha (bao gồm: đất xây dựng trụ sở, đất xây dựng
chuồng tại, đường đi…)
* Giao thông:
Tỷ lệ Km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỷ thuật của Bộ GTVT:
- Có tuyến QL2C chạy qua địa bàn xã, có chiều dài 1,5km; rộng 15,0m;
mặt đường trải nhựa.
- Đường vành đai II chạy qua phía Nam mặt cắt quy hoạch 52,5m trải nhựa.
Nói chung, đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn,
con giống, và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con trong tỉnh và các địa
bàn lân cận.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
*Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc
Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc được thành lập ngày 14/4/1997
theo Quyết định 327/QĐ-UB của UBND rỉnh Vĩnh Phúc. Trung tâm là đơn vị
sự nghiệp khoa học trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc.
Trước năm 1997, Trung tâm có tên là “Trạm truyền giống gia súc Thanh
Vân - Tam Đảo” thuộc Sở Nông - Lâm nghiệp Vĩnh Phú.
Kể từ ngày tái lập tỉnh đến nay, cùng với sự phát triển của ngành chăn
nuôi trong tỉnh thì chức năng cũng như nhiệm vụ đặt ra với Trung tâm là vô
cùng lớn lao.
- Nhiệm vụ:
+ Tuyển chọn, nghiên cứu khảo nghiệm và sản xuất các con giống có
năng suất chất lượng cao, phục vụ cho việc nhân giống vật nuôi.
4
5

-Tổ hành chính tổng hợp: 8 người
- Tổ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ: 18 người
- Tổ thủy sản: 10 người
5
6
Với tổ chức bộ máy như vậy Trung tâm là chi bộ Đảng vững mạnh, có
một tổ chức công đoàn cơ sở hoạt đông thường xuyên và tích cực. Đội ngũ
cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng với ban lãnh đạo
nhiệt tình năng động và đội ngũ công nhân yêu nghề. Chính vì thế mà Trung
tâm luôn hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ mà Sở Nông nghiệp & PTNT
tỉnh Vĩnh Phúc giao cho.
*Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Diện tích làm việc cơ quan: 400m
2
- Diện tích nhà phục vụ kỹ thuật: 300m
2
- Diện tích nhà kho: 500m
2
- Diện tích chuồng nuôi lợn đực giống: 500m
2
- Diện tích chuồng nuôi nái sinh sản: 750m
2
- Diện tích chuồng nuôi lợn rừng: 1.701m
2
- Diện tích nuôi gia cầm: 350m
2
1.1.3. Tình hình sản xuất
*Về chăn nuôi
Hàng năm, Trung tâm đã cung cấp một lượng lớn lợn giống, lợn thịt,
tinh dịch lợn, bò…đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh.

đối với sự phát triển chăn nuôi của tỉnh.
Bảng 1.1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn của Trung tâm Giống vật nuôi
tỉnh Vĩnh Phúc
STT Giống lợn Số lượng (con)
1
Lợn đực giống 35
landrace 9
Pi4 (Yorkshire x Duroc x Pietrain) 16
Maxter16 (Yorkshire x Duroc x
Pietrain x Hamshire)
10
2
Nái sinh sản 120
Landrace 120
4 Lợn thịt 356
5 Lợn con 235
(Nguồn: Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc)
7
8
- Chăn nuôi cá:
Trung tâm giống vật nuôi Vĩnh Phúc có hệ thống ao cá tương đối rộng
với tổng diện tích 7,5ha được khoán cho 10 công nhân với thời gian 20 năm.
Bằng sự chịu khó yêu nghề các công nhân ở đây đã biết tận dụng nguồn phân
và chất thải của lợn để nuôi các loại cá như: Rô Phi, Chép, Chim Trắng…
Hàng năm thu từ 3 -4 tấn cá đáp ứng nhu cầu sinh hoạt gia đình, tăng thu
nhập. Chính vì thế mà đời sống công nhân ở đây ngày càng cải thiện.
* Về trồng trọt
Nhiệm vụ chính của Trung tâm là chăn nuôi để cung cấp con giống cho
bà con trong và ngoài tỉnh. Vì vậy, trong những năm qua việc phát triển ngành
trồng trọt là một lĩnh vực phụ nhằm phục vụ cho chăn nuôi là chính.

- Ban lãnh đạo Trung tâm có năng lực, kiến thức chuyên môn, thường
xuyên quan tâm, chú ý đến sản xuất và nâng cao cuộc sống cho cán bộ trong
toàn Trung tâm
- Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật tay nghề giỏi, giàu kinh nghiệm, tập thể
công nhân đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm luôn cùng nhau hoàn thành tốt
công việc.
- Chuồng trại xây dựng hiện đại, khoa học,có hệ thống Bioga nên không
làm ô nhiễm môi trường xung quanh, tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi.
* Khó khăn
- Do Trung tâm nằm giữa địa bàn đông dân, thời tiết diễn biến phức tạp
nên chi phí cho phòng và điều trị bệnh cao, ảnh hưởng đến chất lượng con
giống và giá thành sản phẩm.
- Trình độ hiểu biết của của nhân dân trong tỉnh về chăn nuôi thú y chưa
đồng đều, tập quán chăn nuôi còn lạc hậu. Vì vậy, việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ đến tay người đân còn gặp nhiều khó khăn.
1.2. Nội dung, phương pháp tiến hành
1.2.1. Nội dung
-Trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện công tác phòng, trị bệnh
cho đàn lợn nuôi tại Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Vĩnh Phúc xã Thanh Vân,
huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Qua đó rèn luyện tay nghề. Nâng cao
trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp.
9
10
- Tham gia phổ biến một số kiến thức kỹ thuật thú y cho công nhân ở Trung
tâm. Cùng công nhân tiến hành vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi, trồng rau….
- Luôn khiêm tốn học hỏi, có lối sống đạo đức, nhiệt tình trong công
việc, khắc phục khó khăn, yêu ngành yêu nghề, phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ thực tập và nghiên cứu của mình.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Điều tra tình hình thực tế của cơ sở nơi thực tập, phổ biến kỹ thuật vào

quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con
quyết định ở giai đoạn này. Do vậy, thức ăn cung cấp cần thỏa mãn nhu cầu
duy trì của cơ thể lợn nái đồng thời đảm bảo cho thai phát triển nhanh.
Dinh dưỡng đảm bảo protein là 15% và năng lượng trao đổi là 3000kcal/kg
thức ăn hỗn hợp.
Trại cho lợn nái mang thai dùng cám Hi-gro 566,567 do công ty TNHH
CP sản xuất. Đây là loại cám tốt cho nái mang thai và nái nuôi con.
- Chăm sóc quản lý lợn nái nuôi con:
Lợn chửa cuối kỳ (cách 5-7 ngày trước khi đẻ) được chuyển từ
chuồng chửa lên chuồng đẻ. Trong thời gian này lợn được theo dõi chặt
chẽ và vệ sinh sạch sẽ đặc biệt là bầu vú. Khi lợn có biểu hiện sắp đẻ: Cắn
ổ, phá máng, kiểm tra vú thấy có sữa đầu thì chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, phân
công người trực.
Lợn nái khi đẻ được chăm sóc rất kỹ lưỡng để có sức khỏe tốt. Nái sau
đẻ được chăm sóc với một quy trình nhất định: tiêm Han-pross (sau đẻ 1
ngày) nhằm chống viêm và đẩy hết sản dich ra ngoài; tiêm kháng sinh
Amoxycel để phòng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và cơ quan sinh dục.
Chế độ ăn của lợn nái đẻ: ngày đẻ thường nhịn, một ngày sau đẻ cho ăn
với khẩu phần bằng 1/3 so với bình thường, các ngày sau cho ăn tăng dần.
- Chăm sóc lợn từ 1- 21 ngày tuổi:
Lợn con sinh ra được lau nhớt rồi cho vào ô úm. Khi lợn mẹ đẻ xong,
nhanh chóng cho lợn con bú sữa đầu trên nguyên tắc là con nhỏ, yếu để bú ở
vú đầu. Khi lợn con khô rốn tiến hành cắt rốn và sát trùng rốn, bấm nanh, cắt
đuôi, bấm số tai cho lợn con.
Giai đoạn này lợn con phụ thuộc phần lớn vào lợn mẹ. Tuy nhiên, lợn
con cũng chịu ảnh hưởng rất lớn vào môi trường bên ngoài nên việc chăm sóc
kỹ cho lợn con là rất cần thiết.
+ Cần cung cấp nhiệt đầy đủ cho lợn con.
+ Giữ nền sàn luôn sạch sẽ, khô ráo.
11

13
Bảng 1.2. Lịch tiêm phòng hàng năm của Trung tâm Giống
Loại lợn Loại vaccine Thời gian tiêm
Liều lượng
(ml/con)
Lợn đực giống
Dịch tả Định kỳ 1 năm 2 lần 2
Farrosure Định kỳ 1 năm 2 lần 2
LMLM Định kỳ 1 năm 2 lần 2
Lợn nái hậu bị
Dịch tả Trước khi phối 4 tuần 2
Farrosure
Trước khi phối 3 tuần
2
LMLM Trước khi phối 4 tuần 2
Lợn nái chửa
Dịch tả Trước đẻ 3 - 5 tuần 2
LMLM Trước đẻ 3 - 5 tuần 2
E.coli Trước đẻ 2 tuần 2
Nái đẻ Farrosure Sau đẻ 10 - 14 ngày 2
Lợn con
Suyễn lần 1 7 ngày tuổi 2
Suyễn lần 2 21 ngày tuổi 2
PTH lần 1 21 ngày tuổi 1
PTH lần 2 28 ngày tuổi 1
Tả lần 1 18 ngày tuổi 2
Tả lần 2 35 ngày tuổi 2
Tụ dấu 60 ngày tuổi 2
LMLM 35 ngày tuổi 2
Lepto lần 1 80 ngày tuổi 2

ngột, những ngày có ẩm độ cao.
- Nguyên nhân: bệnh do trực khuẩn E.coli có hại thuộc vi khuẩn đường
ruột Enterobacteriaceae. Bệnh do E.coli là bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh
xảy ra ở hầu hết các cở sở chăn nuôi lợn sinh sản. Bệnh này chủ yếu xảy ra ở
lợn con theo mẹ.
Ngoài ra, những nguyên nhân khác làm cho lợn con tăng mức độ
cảm nhiễm E.coli như: Chuồng trại bẩn, vệ sinh chăm sóc kém, ẩm ướt,
14
15
bầu vú lợn mẹ bẩn, thức ăn cho lợn mẹ không đảm bảo vê sinh, thời tiết
thay đổi đột ngột…
-Triệu chứng: khi lợn mắc bệnh có biểu hiện chậm chạp, bú ít hoặc bỏ
bú (khi bị nặng và kéo dài), thân nhiệt thường hạ sau vài giờ đến một ngày.
Lợn đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám hoặc
hơi vàng, cá biệt có con đi lẫn máu, mùi tanh khắm. Lợn con tóp bụng lại, da
nhăn nheo, lông xù, đi đứng xiêu vẹo, phân dính bê bết xung quanh hậu môn
và kheo chân. Lợn bệnh gầy sút nhanh, niêm mạc nhợt nhạt. Nếu không điều
trị kịp thời, lợn con có thể chết do suy nhược.
- Điều trị: Để điều trị bệnh có hiệu quả, người ta phải khắc phục những
nguyên nhân trên bằng cách sử dụng thuốc nhằm diệt khuẩn để hạn chế sự
mất nước và chất điện giải.
Có nhiều loại thuốc để điều trị bệnh nhưng tôi sử dụng chủ yếu 2
loại thuốc sau:
+ Norfacoli: với liều dùng 1ml/10kgTT/ngày, tiêm bắp.
+ Multibio: với liều dùng 1ml/10kgTT/ngày, tiêm bắp.
Trong điều trị còn kết hợp với một số lợi Vitamin như: B.complex,
Vitamin C, chất điện giải cho uống.
* Bệnh viêm tử cung
- Nguyên nhân: Sau sinh đẻ, niêm mạc tử cung và âm đạo bị tổn thương,
bị xây xát và bị nhiễm khuẩn. Nhất là khi lợn bị sát nhau, bị đẻ khó phải can

vận động nhiều.
- Điều trị:
+ Anflox - TTS 1ml/10kg TT, tiêm bắp, 2lần/ ngày
+ Kết hợp dung thêm Cafein, VitaminC và B.complex.
Điều trị liên tục trong 5 ngày.
1.3.3. Công tác khác
Ngoài công tác phòng và trị bệnh trên thì trong thời gian thực tập em
cũng trực tiếp tham gia một số công tác khác như:
- Tiêm Dextran -Fe cho lợn con ở 3 và 7 ngày tuổi
- Đỡ đẻ lợn, bấm nanh, bấm tai
- Thiến lợn ở 7 ngày đực.
- Khử trùng, vệ sinh chuồng trại.
16
17
- Tẩy giun sán cho lợn.
- Cân xuất bán lợn thịt.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.3
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
Số lượng
(con)
Kết quả
Số lượng
(con)
Tỷ lệ(%)
I. Tiêm phòng vacxin An toàn
Vacxin PTH 235 235 100
Vacxin dịch tả lợn 158 158 100
Vacxin THT 125 125 100
Vacxin LMLM 96 96 100

- Trình độ công nhân của trung tâm còn hạn chế, nên công tác vệ sinh thú
y, phòng trị bệnh cho đàn lợn còn ở mức thấp.
1.4.3. Đề nghị
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, phổ biến kiến thức thú y cho công nhân
của trung tâm.
- Áp dụng những kỹ thuật chăn nuôi thú y mới trong sản xuất.
- Cần đẩy mạnh và triệt để hơn nữa công tác tiêm phòng.
- Trang bị đầy đủ các loại thuốc thú y cần thiết chủ động trong việc điều
trị bệnh
18
19
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: "Điều tra tình hình lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng và
so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Multibio và Norfacoli tại
Trung tâm Giống vật nuôi, tỉnh Vĩnh phúc"
2.1. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi nước ta trong những năm gần đây đã và đang phát
triển ngày càng mạnh với nhiều hình thức, quy mô khác nhau, từ chăn nuôi
theo hộ gia đình đến các mô hình chăn nuôi theo mô hình trang trại với số
lượng vật nuôi lớn.
Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong nền sản xuất
nông nghiệp. Nó là nguồn thu nhập đáng kể của người nông dân góp phần xoá
đói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung
của đất nước.
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, sự gia tăng của đàn gia
súc, người chăn nuôi gặp không ít khó khăn do dịch bệnh gây ra. Một trong
những bệnh thường gặp gây nhiều thiệt hại trong chăn nuôi là bệnh phân
trắng lợn con (Colibacillosis). Bệnh này phát triển mạnh, đặc biệt ở các vùng
chăn nuôi lợn tập trung. Nếu không được quan tâm chăm sóc, hộ lý tốt, tỷ lệ

dưỡng lợn con và một số đặc điểm và bệnh lý lâm sàng của bệnh phân trắng
lợn con
2.1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi
áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn,
góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển .
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ
Lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục rất
nhanh.Theo dõi tốc độ tăng trưởng của lợn con thấy rằng khối lượng lợn con
20
21
lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày
tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần,lúc 60
ngày tuổi gấp 12- 14 lần.
Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng không đều
qua các giai đoạn. Tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm
xuống. Có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa
của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con bị
giảm thường kéo dài 2 tuần, đây được gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn
con. Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho lợn tập ăn sớm và
bổ sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3- 7 ngày tuổi
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ
được 9- 14 g protein/kg khối lượng. Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích luỹ được
0,3- 0,4 g protein/kg khối lưọng. Qua đó, ta thấy cường độ trao đổi chất ở lợn
con và lợn trưởng thành chênh lệch khá lớn. Mặt khác ta biết lợn con trong
thời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính. Vì vậy tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợn
trưởng thành.

mới tăng lên, các tuyến tiêu hoá dần dần hoàn thiện làm cho khả năng tiêu
hoá cũng tăng lên. Bộ máy tiêu hoá của lợn con biến đổi theo độ tuổi, ở giai
đoạn theo mẹ thì pH của dạ dày còn thấp và tăng dần theo độ tuổi (cụ thể :
Khi lợn con được 3 tuần tuổi pH của dạ dày là 2,28, khi lợn con được 9 tuần
tuổi pH trong dạ dày là 4,96)
Một số tác giả khác lại cho rằng lợn con trước 1 tháng tuổi dịch vị
không có HCl tự do nên không có khả năng thiêu hoá protein của thức ăn vì
HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pensinogen không hoạt động thành men
pepsin hoạt động và men này có khả năng tiêu hoá protein .
Nhiều tác giả lại cho rằng lợn trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng
tiêu hoá, thực tế của dịch vị có enzym. Sự tiêu hoá tiêu hoá của dịch vị tăng
theo tuổi một cách rõ rệt. Khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt
kích thích tiết dịch vị mạnh, hơn nữa dịch vị thu được khi cho ăn thức ăn hạt
chứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hoá nhanh hơn dịch vị khi cho ăn sữa.
Men amilaza và maltazacó từ khi lợn con mới đẻ song hoạt tính thấp,
sau 3 tuần tuổi mới tiêu hoá tinh bột nhanh và mạnh.
Men saccaraza: Đối với lợn dưới 2 tuần tuổi thì hoạt tính thấp
22
23
Men catepsin: Là men tiêu hoá protein trong sữa đối với lợn con dưới 3
tuần tuổi, men này đầu tiên hoạt động mạnh sau đó giảm dần
Men lipaza và chimosin: 2 men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu
sau đó giảm dần
2.2.1.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt
Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên than nhiệt
chưa ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng. Khả năng
điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:
- Lông thưa, lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ glycozen dự trữ trong
cơ thể còn thấp, mặt khác diện tích bề mặt cơ thể lợn so với khối lượng chênh
lệch tương đối cao nên lợn con đẽ mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho

- Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên
của lợn con do sự thay đổ hoàn toàn về môi trường sống, lợn con chuyển từ
điều kiện sống ổn định trong cơ thể mẹ sang điều kiện tiếp súc trực tiếp với
môi trường bên ngoài. Do vậy nếu chăm sóc, nuôi dưỡng không tốt lợn con dễ
mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
- Thời kỳ 3 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con. Do
quy luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên. Sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần từ
sau khi đẻ và đạt cao nhất ở 3 tuần tuổi, sau đó giảm nhanh, trong khi đó nhu
cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng và phát
dục nhanh. Đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu. Để giải quyết mâu thuẫn này
cần cho lợn con tập ăn sớm (vào 7-10 ngày tuổi).
- Thời kỳ sau khi cai sữa: là thời kỳ khủng hoảng thứ 3. Do môi trường
thay đổi từ bú sữa mẹ đến cai sữa hoàn toàn, thức ăn cũng thay đổi chuyển từ
thức ăn chủ yếu là sữa mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp nên
giai đoạn này nếu không chăm sóc chu đáo thì lợn con dễ bị còi cọc, mắc các
bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp…
2.2.2. Một số hiểu biết về E.coli
Trực khuẩn đường ruột Escherichiae, loài Escherichia, trong các vi
khuẩn đường ruột Escherichia là phổ biến nhất
Trực khuẩn Echerichiae coli còn có tên khác là Bacterium coli
commune, Bacillus coli communí, do Escherich phân lập từ năm 1985 từ phân
của trẻ em (Nguyễn Quang Tuyên, 1993) [13]).
Vi khuẩn E.coli thường xuất hiện sớm ở đường ruột của người và động
vật sau khi đẻ 2 giờ. Chúng thường ở phần sau ruột, ít hơn ở dạ dày và ruột
24
25
non, trong nhiều trường hợp còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khác
nhau trong cơ thể.
2.2.2.1. Đặc điểm hình thái
Vi khuẩn E.coli có thể quan sát được một cách dễ dàng dưới kính hiển

-Nuôi cấy trên môi trường Levin: E.coli mọc mọc thành khuẩn lạc có
màu tím thẫm hoặc đen.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status