Đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả bổ sung thức ăn CP950 và CP951 cho lợn con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi tại huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

HÀ VĂN XUYÊN
Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ BỔ SUNG
THỨC ĂN CP950 VÀ CP951 CHO LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 7
ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Lớp:

K43 – Chăn nuôi Thú y

Khoá học:

2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Hưng Quang



ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của cám CP950, CP951 và CP550F 10
Bảng 3.1: Bảng bố trí thí nghiệm ............................................................ 14
Bảng 4.1: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại.............. 22
Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất.......................................... 28
Bảng 4.3: Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn (%) .... 29
Bảng 4.4: Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) ................... 31
Bảng 4.6: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) ....................... 35
Bảng 4.7: Khả năng thu nhận thức ăn của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) . 36
Bảng 4.8: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm
(kg) ........................................................................................................... 37
Bảng 4.9: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ................ 38


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ............................... 31
Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con ở các lô thí nghiệm ...... 34


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Lở mồm long móng

LW

Landrace White

ml

Mililit

mm

Milimet

Nxb

Nhà xuất bản

P

Khối lượng

Pi

Pietrain

PSG. TS

Phó Giáo sư Tiến sĩ


2.1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng phát dục ............................................................ 4
2.1.2.2. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa ............................................ 4
2.1.2.3. Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt ..................................................... 5
2.1.2.4. Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con .................................... 5
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát dục của lợn ....... 6
2.1.4.1. Yếu tố bên trong ................................................................................... 6
2.1.4.2. Yếu tố ngoại cảnh................................................................................. 6
2.1.5. Một số biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ ...................... 7
2.1.6. Vài nét về thức ăn CP950, CP951 và CP550F...................................... 10
2.1.6.1. Nguồn gốc .......................................................................................... 10
2.1.6.2. Thành phần dinh dưỡng ..................................................................... 10
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 11
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 11
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................... 13
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 13
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 13
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 13


vi

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 18
4.1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT ...................................................... 18
4.1.1. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất ........................... 18
4.1.1.1. Nội dung phục vụ sản xuất ................................................................. 18
4.1.1.2. Phương pháp tiến hành ....................................................................... 18
4.1.1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất..................................................... 19
4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 29

chăn nuôi khác nhau là vấn đề cần quan tâm giải quyết.
Trong quá trình thực tập và thực tế tôi nhận thấy vai trò và tầm quan
trọng của nghành chăn nuôi trên địa bàn, với mong muốn có những hiểu biết
về chăn nuôi lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ và việc sử dụng cám công
nghiệp cho đàn lợn con. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự bố trí của nhà
trường và được sự phân công của ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS. TS Nguyễn Hưng Quang tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá khả
năng sinh trưởng và hiệu quả bổ sung thức ăn CP950 và CP951 cho lợn
con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng và hiệu quả của việc bổ sung
thức ăn CP950 và CP951 cho lợn con giai đoạn từ 7 đến 21 ngày tuổi.


2

1.3. Ý nghĩa đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu quan trọng đóng góp
vào cơ sở dữ liệu về sinh trưởng, phát triển của các giống lợn tại Việt Nam.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung thức ăn CP950 và CP951 cho đàn lợn con giai đoạn từ 7 đến
21 ngày tuổi đem lại hiệu quả kinh tế.
- Giúp người chăn nuôi đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn
con từ đó có hướng đầu tư phù hợp.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan thẩm quyền theo
dõi đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại địa bàn.



tốt, khi khối lượng cơ thể tăng theo tuổi thì sợi cơ dày thêm và bó cơ trở lên lớn
hơn. Tuy nhiên đến giai đoạn cuối từ 60 – 70 kg trở đi, khả năng tích lũy cơ
giảm dần, tốc độ tích lũy mỡ tăng lên, mức độ tăng này tùy thuộc vào tốc độ tích


4

lũy mỡ dưới da, vì lượng mỡ dưới da chiếm 2/3 tổng số mỡ trong cơ thể
(Jurgens, 1993) [27]. Theo Pfeifer (1984) [30] cùng với sự tăng lên về khối
lượng thì tỷ lệ vật chất khô và tỷ lệ mỡ cũng tăng lên, đồng thời tỷ lệ protein
giảm nhẹ và tăng cao nhất đạt được ở khối lượng 40 – 70 kg, sau đó giảm dần.
Do vậy ở lợn đang lớn, quá trình tổng hợp protein tăng dẫn đến làm tăng sự tạo
thành nạc.
2.1.2. Một số đặc điểm của lợn con liên quan đến sự sinh trưởng
2.1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng phát dục
Lợn con ở giai đoạn theo mẹ có khả năng sinh trưởng, phát dục rất
nhanh. So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng
gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [12].
Lợn con bú sữa có sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đồng đều
qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm. Có sự giảm này
là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu
giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị
giảm sinh trưởng thường kéo dài khoảng 2 tuần, còn gọi là giai đoạn khủng
hoảng của lợn con. Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách
tập cho lợn con ăn sớm.
Do lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh, nên khả năng tích lũy các chất
dinh dưỡng rất mạnh. Ví dụ: lợn con ở 3 tuần tuổi, mỗi ngày có thể tích lũy
được 9 – 14 g protein/1 kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng khối cơ thể, lợn con cần rất ít năng lượng, nghĩa là
tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn lớn. Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nạc,

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn gồm hai nhóm:
các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài.
2.1.4.1. Yếu tố bên trong
Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất
ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của lợn. Quá trình sinh trưởng phát dục
của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống
lợn khác nhau. Do ảnh hưởng của các tuyến nội tiết và hệ thần kinh mà hình
thành nên sự khác nhau giữa các giống lợn. Sự khác nhau này đã hình thành
nên các giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như: giống lợn hướng nạc,
hướng mỡ (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [12].
Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn là quá
trình trao đổi chất trong cơ thể. Quá trình trao đổi chất này dưới sự điều khiển
của các hormon, rồi từ đó quyết định đến các hoạt động sinh dục và hình
thành nên các đặc tính sinh dục thứ cấp. Ngoài ra, có một số loại hormon
cũng tham gia điều tiết sự phát triển của bộ xương và cơ.
2.1.4.2. Yếu tố ngoại cảnh
Các yếu tố ngoại cảnh có tác động không nhỏ đến thể hiện kiểu hình
của gia súc. Đặc biệt là các gen quy định về số lượng thì yếu tố ngoại cảnh tác
động rất rõ rệt đến thể hiện của vật nuôi. Các yếu tố bên ngoài chi phối chính
đối với vật nuôi như bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường, ánh sáng và
các yếu tố khác.
- Dinh dưỡng:
Thức ăn là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sự sống của
gia súc, sự tăng trưởng và phát triển của gia súc. Các yếu tố di truyền không
thể phát huy tối đa nếu không có môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn
chỉnh. Khi đảm bảo đầy đủ về thức ăn thì sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sinh
trưởng và phát triển của các bộ phận trong cơ thể.


7

lượng γ-globulin mà sữa thường không có, γ-globulin có tác dụng giúp cho


8

lợn con có sức đề kháng đối với bệnh tật. Ngoài ra, Mg++ trong sữa đầu có tác
dụng tẩy các chất cặn bã trong quá trình tiêu hóa ở thời kỳ phát triển thai, để
hấp thu chất dinh dưỡng mới. Nếu không nhận được Mg++ thì lợn con sẽ bị rối
loạn tiêu hóa, gây ỉa chảy, tỷ lệ chết cao.
Việc cố định bầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng bú
sữa đầu. Theo quy luật tiết sữa của lợn nái, thì lượng sữa tiết ra ở các vú phần
ngực nhiều hơn những vú ở phần bụng, mà lợn con trong một ổ thường có con
to, con nhỏ không đều nhau. Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe
thường tranh bú ở những vú phía trước ngực có nhiều sữa hơn và dẫn đến tỷ
lệ đồng đều của đàn lợn con rất thấp. Có trường hợp những con lợn yếu
không tranh được bú sẽ bị đói làm cho tỷ lệ chết cao. Khi cố định đầu vú, nên
ưu tiên những con lợn nhỏ yếu được bú các vú phía trước ngực. Công việc
này đòi hỏi phải kiên trì, tỉ mỉ, bắt từng con cho bú và cho bú nhiều lần trong
ngày (7 - 8 lần), làm như vậy liên tục cho đến khi lợn con quen thì thôi.
Trường hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì những lợn bú những vị trí sau có
thể cho mỗi con làm quen 2 vú, để vừa tăng cường lượng sữa cho lợn con,
vừa tránh bị teo vú cho lợn mẹ.
Nếu cố định đầu vú tốt thì sau 3 - 4 ngày lợn con sẽ quen và tự vú ở các
vị trí qui định cho nó. Lợn con quen nhanh hay chậm còn phục thuộc vào tư
thế nằm của lợn mẹ, nếu lợn mẹ thường xuyên nằm quay về một phía khi cho
con bú thì lợn con biết vú qui định của nó sớm hơn. Ngược lại, nếu để lợn mẹ
nằm thay đổi vị trí luôn thì lợn con sẽ chậm nhận biết hơn.
- Bổ sung sắt cho lợn con:
Trong những ngày đầu, khi lợn con chưa ăn được, lượng sắt mà lợn con
tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ cho nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con

hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn.
Kỹ thuật cho lợn con tập ăn sớm:
Thường bắt đầu tập cho lợn con ăn từ 7 - 10 ngày tuổi, với lợn cai sữa
sớm lúc 21 ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn lúc 5 ngày tuổi. Tốt nhất nên
sử dụng loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh sản xuất dành riêng để tập cho lợn
con tập ăn đến 8 kg.
Với chuồng lợn nái đẻ cũi, máng tập ăn để ở ngăn lợn con. Với chuồng
lợn nái theo kiểu chuồng truyền thống thì để máng tập ăn vào ngay ô sưởi ấm
của lợn. Rắc thức ăn vào máng ít một và nhiều lần trong ngày để thức ăn luôn
mới, mùi thơm hấp dẫn lợn con ăn.


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ............................... 31
Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con ở các lô thí nghiệm ...... 34


11

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nâng cao năng suất, chất lượng con giống trong quá trình sản xuất lợn
thịt luôn là yếu tố hàng đầu, then chốt được các nhà nghiên cứu, các tập đoàn
chăn nuôi của mọi quốc gia trên thế giới quan tâm. Việc nghiên cứu chọn lọc
dòng huyết thống và lai tạo tìm ra các tổ hợp lai đạt số con sơ sinh sống trên ổ
cao, tỷ lệ nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp và độ dày mỡ lưng mỏng đã thành
công ở hầu hết các nước có nền chăn nuôi tiên tiến như: Mỹ, Đức, Canada,

F1(Landrace × Yorkshire) với đực (Pietrain × Duroc) (PiDu) có thành phần
Pietrain kháng stress khác nhau (25,50 và 50%: PiDu25, PiDu50, PiDu75) tại
3 trang trại ở Hải Dương và Hưng Yên từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 01
năm 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả ba tổ hợp lai đều có năng suất sinh
trưởng cao và tiêu tốn thức ăn thấp (829,42 g/ngày và 2,31 kg/kg tăng khối
luọng, 797,78 g/ngày và 2,33 kg/kg tăng khối lượng, 765,79 g/ngày và 2,38
kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
Trương Văn Hiểu và cs (2012) [6] khảo sát ảnh hưởng của khẩu phần
thức ăn nên năng suất sinh tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của heo thịt
(Landrace × Yorkshire) giai đoạn 60 kg đến suất chuồng ở tỉnh Trà Vinh, qua
theo dõi đến khi xuất chuồng, kết quả cho thấy lợn được nuôi với khẩu phần
sử dụng thức ăn sản xuất tại địa phương, cho tăng trọng bình quân và hệ số
chuyển hóa thức ăn tương đương nhưng hiệu quả kinh tế cao hơn so với sử
dụng thức ăn bán trên thị trường.
Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006) [13] đã so sánh năng suất
sinh trưởng và chất lượng thịt tổ hợp lai Landrace × Yorkshire và Pietrain ×
Yorkshire. Kết quả cho thấy tổ hợp lai Pietrain x Yorkshire cho tăng trọng và
tiêu tốn thức ăn; năng suất và tỷ lệ móc hàm cao hơn so với tổ hợp lai
Landrace × Yorkshire. Từ đó, các tác giả này khuyến cáo sử dụng công thức
lai Pietrain × Yorkshire trong sản xuất sẽ có tác dụng nâng cao năng suất và
tỷ lệ nạc.


13

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi


158

170

141

Tỷ lệ đực/cái

69/94

78/92

64/77

Sơ sinh

Sơ sinh

Sơ sinh

1,45

1,39

1,44

CP950

CP951

- Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng:
+ Khối lượng trung bình qua các lần cân.
+ Sinh trưởng tích lũy, qua đó vẽ đồ thị.
+ Sinh trưởng tuyệt đối, qua đó vẽ biểu đồ.


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cs

Cộng sự

Du

Duroc

ĐC

Đối chứng

ĐVT

Đơn vị tính

Kcal

Kilocalo


Khối lượng

Pi

Pietrain

PSG. TS

Phó Giáo sư Tiến sĩ

TN

Thí nghiệm

TT

Thể trọng

Y

Yorkshine


16

n : Dung lượng mẫu
mx : Sai số trung bình
S x : Độ lệch tiêu chuẩn
- Sinh trưởng tích lũy:
Là khối lượng cơ thể kích thước và thể tích tăng lên được tích lũy lại

W1 + W0
2


17

Trong đó:
R: Sinh trưởng tương đối (%).
W0: Là khối lượng tích lũy được ở kỳ đầu (kg).
W1: Là khối lượng tích lũy được ở kỳ cuối (kg).

.


18

Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
4.1.1. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
4.1.1.1. Nội dung phục vụ sản xuất
- Tìm hiểu tình hình sản xuất của cơ sở.
- Tham gia công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng dịch.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn.
- Tiêm phòng dịch bệnh.
- Học hỏi kinh nghiệm của cơ sở.
- Thực hiện một số công việc khác.
4.1.1.2. Phương pháp tiến hành
- Thực hiện công việc một cách nghiêm chỉnh đúng giờ giấc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status