BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HÔ HẤP KÝ
TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
Ở BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ Mã số: DHH 2012 – 04 – 14
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
BSCKII. PHAN THỊ HỒNG DIỆP
HUẾ, NĂM 2014 MỤC LỤC
2.2.7. Trắc nghiệm phục hồi phế quản 31
2.2.8.Thang điểm CAT 32
2.3. Phương pháp xử lý số liệu 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 34
3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới tính của nhóm nghiên cứu 34
3.1.2.Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu 34
3.1.3.Phân bố theo tuổi của nhóm nghiên cứu 34
3.1.4.Phân chia giai đoạn BPTNMT theo GOLD 35
3.3. HÔ HẤP KÝ KHI VÀO VIỆN, TRƯỚC VÀ SAU KHI DNG THUỐC
GIN PHẾ QUẢN 37
3.3.1.Hô hấp ký khi vào viện và trước khi dùng thuốc giãn phế quản (hô hấp
ký lần 1) 37
3.3.2.Hô hấp ký khi vào viện và sau dùng thuốc giãn phế quản (lần2) 37
3.4. HÔ HẤP KÝ CỦA BỆNH NHÂN SAU ĐIỀU TRỊ 38
3.4.1. Hô hấp ký sau điều trị và trước dùng thuốc giãn phế quản (lần 3) 38
3.4.2. Hô hấp ký sau điều trị và sau dùng thuốc giãn phế quản (lần 4) 39
3.4.3. Trắc nghiệm phục hồi phế quản sau điều trị 39
3.5. PHÂN GIAI ĐOẠN THEO FEV1 VÀ ĐIỂM SỐ CAT TƯƠNG ỨNG 40
3.5.1.Các giai đoạn theo FEV1 và điểm số CAT-1 tương ứng 40
3.5.2.Các giai đoạn theo FEV1 và điểm số CAT-2 tương ứng 40
3.6. TƯƠNG QUAN GIỮA HÔ HẤP KÝ VÀ ĐIỂM SỐ CAT 41
3.6.1.Tìm mối tương quan giữa hô hấp ký lần 1 với điểm số CAT-1 41
3.6.2.Tìm mối tương quan giữa hô hấp ký lần 4 với điểm số CAT-2 41
3.6.3. Tương quan giữa FEV1 với CAT 42
Chương 4. BÀN LUẬN 43
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM BỆNH 43
4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới tính của nhóm nghiên cứu 43
DANH MỤC BẢNG, BIỀU ĐỒ
BẢNG:
Bảng1.1: Mức độ nghẽn tắc dựa trên chỉ số FEV
1
10
Bảng 1.2: Mức độ hạn chế dựa trên dung tích sống (VC) 11
Bảng1.3: Bảng phân chia mức độ nghẽn tắc 13
Bảng1.4: Bảng phân chia mức độ nghẽn tắc 13
Bảng 2.1. Thang điểm CAT 32
Bảng 2.2 Hệ số tương quan r . 33
Bảng 3.1. Tỷ lệ nam nữ của nhóm bệnh 34
Bảng 3.2.Tuổi trung bình nhóm bệnh theo giới và tuổi phổi theo hô hấp ký 34
Bảng 3.3. Phân chia nhóm bệnh theo lứa tuổi 34
Bảng 3.4. Phân bố các giai đoạn BPTNMT của nhóm nghiên cứu 35
Bảng 3.5. Phân chia nhóm bệnh theo độ nặng của đợt cấp 35
Bảng 3.6. Các thông số sống khi bệnh nhân vào viện 35
Bảng 3.7.Các thông số sống sau điều trị 36
Bảng 3.8. Mức độ khó thở theo mMRC khi vào viện và sau điều trị 36
Bảng 3.9. giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của hô hấp ký lần 1, trước khi dùng
thuốc giãn phế quản 37
Bảng 3.10. Hô hấp ký lần 2: hô hấp ký sau dùng thuốc giãn phế quản 37
Bảng 3.11. Cải thiện các thông số sau khí dung thuốc giãn phế quản 38
Bảng 3.12. Hô hấp ký sau điều trị và trước dùng thuốc giãn phế quản 38
Bảng 3.13. Hô hấp ký lần 4 39
Bảng 3.14. cải thiện các thông số sau điều trị và sau khí dung giãn phế quản 39
Bảng 3.15. Các giai đoạn theo FEV1 và điểm số CAT-1 tương ứng 40
Bảng 3.16. Các giai đoạn theo FEV1 và điểm số CAT-2 tương ứng 40
Bảng 3.17. Tương quan giữa hô hấp ký lần 1 với CAT-1 41
Bảng 3.18. Mối tương quan giữa hô hấp ký lần 4 với điểm số CAT-2 41
vital capacity: Thể thích thở ra gắng sức trong 1 giây đầu .
FEV
6
(L/s) Forced expiratory volume during the first six seconds of the
forced vital capacity: Thể thích thở ra gắng sức trong 6 giây đầu .
FVC (L) Forced vital capacity: Dung tích sống gắng sức.
IRV (L) Inspiratory reserved volume: Thể tích khí dự trữ hít vào.
mMRC modified Medical Research Council: thang điểm khó thở mMRC
NHANES National Health and Nutrition Examination Survey : nghiên cứu
dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia
PEF (L/s) Peak expiratory flow: Lưu lượng thở ra đỉnh.
PaCO2 arterial Pressure of carbonic : phân áp CO2 trong máu động mạch
PaO2 arterial Pressure of oxygen :phân áp O2 trong máu động mạch
SaO2 arterial saturation of oxygen: độ bão hòa oxy trong máu động mạch
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Thông tin chung
-Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng hô hấp ký trong chẩn đoán và theo dõi
điều trị bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở Bệnh viện Trường Đại
học Y Dược Huế
-Mã số: DHH 2012-04-14
-Chủ nhiệm đề tài: BSCKII. Phan Thị Hồng Diệp
-Tel: 0988620073, 054.3821559
-Email:
-Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại Học Y Dược Huế
-Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Trường Đại Học Y Dược Huế
-Thời gian thực hiện: tháng 01-2012 đến 12-2013
cách đọc hô hấp ký cho sinh viên đại học và các học viên sau đại học
+ Thăm dò chức năng hô hấp bằng hô hấp ký phục vụ cho mọi bệnh nhân
đến khám và điều trị tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Huế
TT Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Cơ quan chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
BSCKII. Phan Thị Hồng Diệp
INFORMATION ON RESEARCH RESULT
1. General Information
- Name Topics: Applied research spirometry
in diagnosis and monitor treatment of patients with chronic obstructive
pulmonary disease at the Hospital of Hue medecine and pharmacy
University
-Code number: DHH 2012-04-14
-The manager: BSCKII. Phan Thi Hong Diep
-Tel: 0988620073, 054.3821559
- Email:
- Implementing chaired : Hue medicine and pharmacy University
- Coordinating Unit:
-An Article will be published in the Journal of Medicine and pharmacy (Hue
University of Medecine and pharmacy), Hue University
6.Effects, method of transferring results and the ability to apply
+ Notice research results on books and magazines in the country
+ Training measurement and reading
spirometry for undergraduates and graduate students
+ Mesurement respiratory function by spirometry for all patients diagnosed
and treated at the Hospital of Hue Medicine and pharmacy University TT Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Cơ quan chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
BSCKII. Phan Thị Hồng Diệp
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổ Chức Y Tế Thế Giới đã tiên đoán rằng: bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính sẽ trở thành nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 3 trong các nguyên nhân
phổ biến và là nguyên nhân gây tàn phế hàng thứ 5 trong các nguyên nhân
phổ biến nhất của toàn thế giới vào năm 2020 [2], [43]
Theo GOLG 2014, BPTNMT là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật
và tử vong trên toàn thế giới, chi phí xã hội và kinh tế đều cao và đang gia
tăng. Tỉ lệ mắc BPTNMT và chi phí cho nó dự kiến còn tăng thêm trong
Tại hội nghị “Ngày bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính toàn cầu” 28-11-
2006, Hà Nội, thông báo một số nghiên cứu dịch tể học về bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính ở 12 nước Châu Á Thái Bình Dương thấy tỉ lệ bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính thấp nhất là 3,5%( HongKong, Singapore) và cao nhất là
6,7% (Việt Nam)[6]
Theo Lý ngọc Kính và cs, trong điều tra toàn cầu về hút thuốc lá của
sinh viên y khoa, nghiên cứu tại VN, năm 2006, tỉ lệ từng hút thuốc lá ở nam
sinh viên là 57.1%, hiện hút là 20.7%, ở nữ sinh viên tỉ lệ này là 19.8% và
2.7% [10]
Theo thông báo của Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá quốc
gia, hưởng ứng ngày thế giới không thuốc lá 31/5/2014: “ Sử dụng thuốc lá
gây tử vong cho gần 6 triệu người mỗi năm trên toàn cầu, trong đó hơn
600.000 ca tử vong do các bệnh liên quan đến hút thuốc thụ động. Nếu
chúng ta không có hành động kịp thời, con số tử vong do nạn dich thuốc lá
sẽ tăng lên thành hơn 8 triệu ca mỗi năm vào năm 2030” [19]
Để đóng góp một phần nhỏ vào công tác chăm sóc sức khỏe của
ngành Y Tế, để tăng cường hiểu biết về căn bệnh phổ biến nhất của khoa hô
hấp hiện nay chúng tôi mạnh dạn tiến hành đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng
hô hấp ký trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh nhân bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính ở Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế" với mục tiêu:
3
1. Khảo sát sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng, điểm số công cụ đánh giá
CAT và các thông số hô hấp ký trước và sau điều trị ở bệnh nhân BPTNMT tại
Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
2. Xác định mối tương quan giữa các thông số hô hấp ký và điểm số CAT
trước và sau điều trị ở bệnh nhân BPTNMT tại Bệnh viện Trường Đại học Y
Dược Huế
tăng lực thở ra, lý do là các ống thở trong kỳ thở ra sẽ bị xẹp lại ở điểm đẳng áp. 5
Đoạn thở ra dừng ở điểm thể tích cặn (RV)
Một đường cong lưu lượng – thể tích bình thường có đường hít vào
lồi và đối xứng, đường thở ra như một tam giác không cân.
Các lưu lượng ở từng thời điểm được diễn tả theo mối tương quan với
phần trăm lượng dung tích sống gắng sức được thổi ra (FEF x%) hay hít vào
(FIF x%).
Các trị số được tính toán tự động dựa trên đường cong lưu lượng – thể
tích là:
+ PEF (peak expiratory flow): lưu lượng thở ra đỉnh
+ FEF 25%, FEF 50%, FEF 75% (forced expiratory flow 25%, 50%,
75% of Forced Vital Capacity): lưu lượng thở ra gắng sức ở thời điểm 25%,
50%, 75% thể tích dung tích sống gắng sức đã thổi ra (Lít/giây).
+ PIF (peak inspiratory flow): lưu lượng đỉnh hít vào (Lít/giây).
FIF 50% (forced inspiratory flow): lưu lượng hít vào gắng sức ở thời
điểm 50% thể tích của dung tích sống gắng sức (Lít/giây).
Vì có hiện tượng đóng đường dẫn khí khi thở ra gắng sức nên trị số
lưu lượng đỉnh thở ra PEF được dùng trong đánh giá nghẽn tắc đường dẫn
khí lớn, nhưng trị số này phụ thuộc nhiều vào sự gắng sức của đối tượng.
Các lưu lượng khí thở ra ở thể tích nhỏ hơn 50% của dung tích sống
gắng sức như FEF50%, FEF75% là những trị số được xem như phản ánh
nghẽn tắc đường dẫn khí nhỏ.
c. Giản đồ dung tích sống gắng sức (FVC) và thông khí tự ý tối đa (MVV)
Trục tung biểu diễn thời gian tính bằng giây, trục hoành biểu diễn thể
tích tính bằng lít.
Để đo dung tích sống gắng sức (FVC) đối tượng cần được khuyến
- Tiffeneau =
FEV
1
x 100
VC
- Gaensler =
FEV
1
x 100
FVC
Đường đo thông khí tự ý tối đa (maximal voluntary ventilation – MVV)
thực hiện trong 12 giây khi đối tượng hít vào thở ra nhanh, mạnh hết sức. Nhân
kết quả cho 5 ta được thể tích thông khí tự ý tối đa (MVV) tính bằng Lít/phút.
MVV cho biết tổng quát về khả năng của hệ thống cơ học hô hấp.
1. 1.1. 2.Kết quả của hô hấp ký- Các chỉ số và ý nghĩa [11][20][21]
Từ hô hấp kế loại lưu lượng – thể tích người ta thu được các giản đồ
và các trị số trên bảng kết quả sau
a. Tần số hô hấp (Respiratory Rate – RR) (nhịp thở/phút – br/min) là
số nhịp thở trong một phút. Bình thường ở người lớn khoảng 16 – 20
nhịp/phút.
7
b. Thể tích lưu thông (Tidal volume – vt) (L)
Thể tích khí của một lần hít vào hoặc thở ra bình thường, khoảng 0,4
– 0,5L ở người lớn. Gia tăng ở bệnh nhân có hội chứng nghẽn tắc và giảm
; FEV
1
; FEV
2
; FEV
3
, gọi chung là FEV
t
(L) 8
i. Tỉ lệ
Thể tích thở ra tối đa trong 1 giây đầu
x 100 =
FEV
1
x 100
Dung tích sống
VC
Thường gọi là chỉ số Tiffeneau. Là một chỉ số rất quan trọng cho
phép xác định hội chứng nghẽn tắc nếu < 0.70 tức là <70%
J. Chỉ số Gaensler =
FEV
1
1. 1.2. CÁCH ĐỌC và DIỄN GIẢI MỘT HÔ HẤP ĐỒ
1. 1.2. 1. Việc đầu tiên là đánh giá chất lượng hô hấp đồ [11] [20][21]
Một hô hấp đồ đạt tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật phải thỏa mãn các điều
kiện sau đây:
a. Có ít nhất hai đường cong dung tích sống (VC) chấp nhận được
Hít vào hết sức và thở ra hết sức: đường cong phải trơn tru và có bình
nguyên (plateau) ở phía trên và phía dưới.
9
b. Có 3 đường cong FVC chấp nhận được
- Hít vào hết sức trước khi bắt đầu thở ra.
- Bắt đầu thở ra tốt: Thể tích ngoại suy (extrapolated volume Vext)
nhỏ hơn 5% của FVC hay 150mL
- Cố gắng sức tối đa
- Không ngập ngừng
- Không ho hay đóng thanh quản
- Thời gian thở ra phải đủ dài
+ Tối thiểu là 6 giây
+ Đến 15 giây nếu có nghẽn tắc đường dẫn khí.
Tốt nhất là thở ra cho đến khi bệnh nhân tự hít vào, hoặc đoạn cuối
phải đạt đến bình nguyên kéo dài ít nhất 1 giây.
- Không bị hở.
- Ống ngậm không bị tắc
c. Các kết quả lập lại được.
- Đối với FVC và FEV
1
, hai trị số lớn nhất của các lần đo chỉ được
lệch nhau trong vòng 5% hay 0,1 Lít (chọn trị số nào lớn hơn)
- Nếu chưa đạt được tiêu chuẩn trên, tiếp tục làm lại.
thể diễn giải một cách chắc chắn. Diễn giải các giá trị ở mức giới hạn phải
cẩn trọng, nên sử dụng thêm các thông tin lâm sàng trước khi quyết định.
a. Chỉ số xác định có hội chứng nghẽn tắc đường dẫn khí là khi chỉ
số Tiffeneau FEV
1
/VC% < 70%
+ Một khi đã có chẩn đoán nghẽn tắc đường dẫn khí, dùng % FEV
1
so
với trị số dự đoán để diễn tả mức độ nặng nhẹ
Bảng1.1: Mức độ nghẽn tắc dựa trên chỉ số FEV
1
% FEV
1
so với trị số dự đoán
Độ nghẽn tắc
60 % ≤ % FEV
1
< 80%
Nhẹ
40 % ≤ % FEV
1
< 60%
Trung bình
% FEV
1
< 40%
Nặng
Nặng
Hội chứng hạn chế không thể chẩn đoán bằng hô hấp đồ khi có sự
hiện diện của hội chứng nghẽn tắc trung bình hay nặng.
c. Đáp ứng đối với thuốc giãn phế quản
Theo ATS, FVC (VC) hay FEV
1
phải tăng 200ml và ≥ 12% so với
FEV1 trước khí dung thì mới kể là có đáp ứng. Theo GINA 2002, PEF tăng
15% là có đáp ứng [11]
d. Nghẽn tắc đường hô hấp trên
Xem xét hình dạng giản đồ, các giá trị số FEF
50
, FIF
50
, để kết luận có
nghẽn tắc đường hô hấp trên .
Kết luận cuối cùng là của bác sĩ lâm sàng sau khi phối hợp thông tin
của ba khâu lâm sàng, hình ảnh học và chức năng hô hấp.
1.1.3. ỨNG DỤNG CỦA HÔ HẤP KÝ TRONG NGÀNH PHỔI
HỌC [11][20]
Khi đứng trước một bệnh nhân nghi có vấn đề về hô hấp, các bác sĩ
thuộc chuyên ngành phổi học nên cho chỉ định làm hô hấp ký để chẩn đoán
và ước lượng đúng mức độ suy giảm của chức năng hô hấp. Thống kê của
chương trình giáo dục quốc gia về suyễn của Mỹ đã cho thấy cả bệnh nhân
lẫn bác sĩ đều không nhận xét chính xác về độ nặng của nghẽn tắc, làm cho
việc trị liệu bị chậm trễ. Thật vậy, đánh giá không đúng độ nặng của tình
trạng nghẽn tắc đường dẫn khí đã làm tăng tử vong của bệnh suyển cũng
như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Các cuộc điều tra cho thấy các bác sĩ không thể chẩn đoán chính xác
tình trạng nghẽn tắc đường dẫn khí hay hạn chế thể tích phổi bằng bệnh sử
FEV
1
x 100< 70%
Dung tích sống gắng sức (FVC)
FVC
13
1.1.3. 2. Để phân độ nghẽn tắc
Khi đã xác định có nghẽn tắc đường dẫn khí với FEV
1
/VC < 70%
hoặc FEV
1
/FVC < 70%, mức độ nghẽn tắc được dựa trên % FEV
1
so với trị
số dự đoán (Theo BTS – 1997)
Bảng1.3: Bảng phân chia mức độ nghẽn tắc
% FEV1so với trị số dự đoán
Độ nghẽn tắc
% FEV
1
≥ 80%
60 ≤ % FEV
1
bệnh và chọn loại thuốc giãn phế quản phù hợp.
Việc đáp ứng với thuốc giãn phế quản cũng góp phần vào chẩn đoán
phân biệt suyễn và các dạng nghẽn tắc đường dẫn khí khác. Đặc biệt quan
trọng trong chẩn đoán các dạng suyễn không điển hình như suyễn dạng ho,
suyễn dạng khó thở…
14
1.1.3.5. Để phân bậc nặng hoặc giai đoạn bệnh trong suyễn và bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính
1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
1995 Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ công bố tài liệu "Tiêu chuẩn chẩn đoán
và chăm sóc bệnh nhân BPTNMT". Đây là một tài liệu dài 121 trang có 265
tài liệu tham khảo do hội đồng khoa học của Hội lồng ngực Hoa kỳ (ATS)
biên soạn.
2001, Viện Huyết học - Tim mạch - Hô hấp Hoa Kỳ và Tổ Chức Y Tế Thế
Giới đưa ra "Chương trình khởi động toàn cầu về BPTNMT" viết tắt là GOLD.
Hằng năm, hội đồng khoa học của GOLD lại nhóm họp và sửa đổi lại
một số nội dung của GOLD dựa trên kết quả nghiên cứu của các nhà khoa
học trên toàn thế giới. Vì vậy, hầu như GOLD được cập nhật hằng năm và
mới nhất là GOLD 2014 [44]
1.2.1. Định nghĩa BPTNMT theo GOLD
BPTNMT là một bệnh có thể dự phòng được và điều trị được, một số
biểu hiện ngoài phổi của BPTNMT có lẽ góp phần vào độ trầm trọng trong
mỗi bệnh nhân. Về mặt hô hấp, bệnh được đặc trưng bởi sự giới hạn lưu
lượng khí không hồi phục hoàn toàn. Sự giới hạn lưu lượng khí này thường
tiến triển nặng dần và phối hợp với một đáp ứng viêm bất thường của phổi
đối với các hạt rắn hay khí độc hại [1][16][44]
1.2.2. Giới hạn lưu lượng khí trong BPTNMT
Giới hạn lưu lượng khí đặc trưng cho BPTNMT gây nên bởi sự phối
Giai đoạn 2 Vừa FEV1/FVC < 0,70
50% ≤FEV1< 80% trị số dự đoán
Giai đoạn 3 Nặng FEV1/FVC < 0,70
30% ≤FEV1< 50% trị số dự đoán
Giai đoạn 4 Rất nặng
FEV1<30% trị số dự đoán hay
<50% % trị số dự đoán kèm với
suy hô hấp mãn hay tâm phế mạn