Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung thư thường gặp - Pdf 13


1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỆNH VIỆN K
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NƯỚC HÀ NỘI KC. 10/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ
THƯỜNG GẶP
(MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.10.14/06-10)
Cơ quan chủ trì đề tài: BỆNH VIỆN K
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS PHẠM DUY HIỂN

8868

HÀ NỘI - 2010

nh rõ nguyên nhân, các típ
HPV cụ thể gây ra bệnh ung thư cổ tử cung tạo điều kiện cho việc tiêm vắc
xin dự phòng cũng như sàng lọc phát hiện sớm loại UT này.
Bên cạnh 3 phương pháp kinh điển trong điều trị ung thư là phẫu thuật,
xạ trị và điều trị bằng hóa chất, phương pháp điều trị đích ra đời với mục đích

3
điều trị đơn thuần hoặc kết hợp với hóa chất đã cải thiện rõ rệt khả năng sống
thêm của nhiều loại UT, điển hình là UT hạch, phổi, vú và u mô đệm đường
tiêu hóa. Các phương pháp điều trị kinh điển cũng được phát triển theo hướng
sâu và tinh hơn nhằm tăng cương tối đa diệt tế bào UT và giảm thiểu ảnh
hưở
ng tới mô lành, điển hình là xạ trị điều biến liều (IMRT) chia nhỏ chùm
tia thành những miền nhỏ có cường độ khác nhau trong UT phổi, vòm và cổ
tử cung. Cũng trong lĩnh vực xạ trị, trước đây khi áp dụng xạ trị áp sát liều
thấp (LDR) trong ung thư vòm, cổ tử cung, bệnh nhân cần phải nằm liên tục
trong buồng tia 72h và có nhiều biến chứng sau điều trị như viêm đại – trực
tràng chay máu thì với phương pháp xạ trị áp sát liều cao (HDR) được áp
dụng hiện tại, người bệnh chỉ cần nằm trong buồng điều trị 30 phút mà tỷ lệ
đáp ứng cao hơn và hạn chế được biến chứng. Hình thức phối hợp giữa các
phương pháp điều trị cũng được thay đổi trong một số bệnh, đặc biệt là ứng
dụng hóa-xạ trị đồ
ng thời trong điều trị ung thư cổ tử cung, ung thư phổi
không phải tế bào nhỏ bởi giả thuyết khi dùng hóa chất đồng thời sẽ làm
tăng nhạy cảm của tế bào UT với tia xạ. Gần đây phương pháp điều trị trúng
đích bằng KTĐD đặc hiệu cho một số loại ung thư đã mở ra những hứa hẹn
mới làm tăng khả
năng đáp ứng và giảm bớt các tác dụng không mong muốn
của hóa chất.
Nhờ các thành tựu đạt được trong phòng chống ung thư, cho tới nay tại

phải tế bào nhỏ và ung thư dạ dày tiến triển.
6. Đánh giá kết quả điều trị kết hợp hóa chất và điều trị trúng đích trong
ung thư hệ thống tạo huyết, phổi, vú, u mô đệm ống tiêu hóa. 5
CHNG I
TNG QUAN TI LIU

1.1 THC TRNG UNG TH TI VIT NAM
Theo nhn nh ca B Y t v mụ hỡnh bnh tt nc ta l mt mụ
hỡnh kộp, bờn cnh cỏc bnh nhim trựng, suy dinh dng ca cỏc nc ang
phỏt trin, cỏc bnh ung th, tim mch, tõm thn ang cú nguy c tng lờn
ging vi cỏc nc cụng nghip phỏt trin. Th k 20 l bnh nhim trựng,
th k 21 s l bnh ung th, tim mch v cỏc b
nh khụng lõy nhim khỏc.
Mi nm Vit Nam cú khong 150.000 trng hp mi mc v
75.000 trng hp cht do ung th. ứơc tính, 50% số bệnh nhân ung th có
nhu cầu xạ trị, cho thấy số bệnh nhân xạ trị hàng năm khoảng 75.000 bệnh
nhân, nhng hiện nay năng lực các cơ sở xạ trị mới chỉ đáp ứng đợc khoảng
20% nhu cầu.
Nhng n lc PCUT Vit Nam hin nay cũn rt hn ch, do thiu
thn c v c s trang thit b ln cỏc thy thuc c o to ỳng chuyờn
khoa. Lc l
ng cỏn b cụng tỏc trong chuyờn ngnh ung th cũn quỏ mng
so vi nhu cu thc t, c s h tng phc v cho cụng tỏc phũng chng ung
th cũn thiu trong c nc. C nc hin cú 2 c s cú kh nng iu tr ung
th ton din l Bnh vin K v Bnh vin Ung bu TP.H Chớ Minh. Ngoi
ra, cũn cú mt s khoa ung th trong cỏc bnh vin a khoa mt s tnh, thnh
ph nh Hu

Y khoa Hà Nội, Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y-Dược TP Hồ Chí Minh,
và gần đây có thêm Bộ môn Ung thư - Mô ghép của trường Đại học Y Thái
Nguyên, Bộ môn Ung bướu Trường Đại học Y Huế
, Bộ môn Ung bướu
Trường Đại học Y Hải Phòng, nên sự thiếu hụt nhân lực có chuyên môn là
điều khó tránh khỏi.
Các khoa xạ trị tại Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí
Minh là hai cơ sở chính, chịu trách nhiệm chính trong điều trị bệnh nhân ung
thư tại Việt Nam hiện nay. Ước tính, các khoa xạ Bệnh viện K đã điều trị 6000-
7000 bệnh nhân trong năm 2008 với 2 máy gia tốc, 4 máy Co-60 (1 máy phối
h
ợp với khoa YHHN và UB, viện Quân y 103). Các khoa xạ bệnh viện ung
bướu TP Hồ Chí Minh đã điều trị 8000-10000 bệnh nhân với 2 máy gia tốc, 3
máy Co-60.

7
Các khoa ung bướu tại Bệnh viện đa khoa Chợ Rẫy điều trị 1200-1500
bệnh nhân ung thư với 2 máy gia tốc và một Gamma knife. Khoa YHHN và
ung bướu Bệnh viện Bạch Mai điều trị 800-1000 bệnh nhân ung thư hàng năm
với một máy gia tốc và một Gamma knife.
Các khoa ung bướu khác điều trị được khoảng 500-1000 bệnh nhân
mỗi năm.
Các kỹ thuật xạ trị thường quy được thực hiệ
n theo quy chuẩn tại 2 bệnh
viện chuyên khoa và một số khoa được trang bị đầy đủ: C.T, máy mô phỏng,
hệ thống tính liều lập kế hoạch xạ trị, hệ thống đo liều Một số kỹ thuật cao đã
được triển khai trong 1-2 năm gần đây: IMRT, xạ phẫu bằng máy gia tốc. Xạ
phẫu định vị bằng dao Gamma đã được thực hiện tại khoa YHHN và ung bướu
B
ệnh viện Bạch mai, Bệnh viện Đại học Y Huế, Bệnh viện Chợ Rẫy. Xạ phẫu

Nhng ung th ny l kt qu ca s t bin mt s gen trong ú cú 2 gen
quan trng c nghiờn cu nhiu nht ú l gen BRCA1 v BRCA2 .
Nhng ph n cú t bin gen BRCA1 v BRCA2 s cú nguy c mc
ung th
vỳ cao hn so vi nhng ngi khụng mang gen t bin ny. M
tớnh trung bỡnh 1 ph n cú kh nng mc ung th vỳ l 12% nu h sng n
tui 90 v ung th bung trng l 1,8%. Nhng nu mt ph n cú t bin
gen BRCA cú th tng kh nng mc ung th vỳ lờn n 85% .
Th th Her-2/neu v ung th vỳ
Trong ung th vỳ, Her-2/neu (c-erbB-2) l mt thnh viờn trong h th
th yu t phỏt trin bi
u bỡ (EGFR) trong ú bao gm Her-1, Her-2, Her-3 v
Her-4. Her-2/neu b bc l quỏ mc khi cú khuych i gen tng ng.
Khong 25-35% bnh nhõn ung th vỳ cú khuych i gen ny. Ngi ta thy
bnh nhõn ung th vỳ cú bc l quỏ mc Her-2/neu cú tiờn lng xu bao
gm thi gian sng thờm khụng bnh v thi gian sng ton b b gim ỏng
k. Mi liờn quan ny cho thy Her-2/neu úng vai trũ quan trng trong sinh
bnh hc ung th vỳ. Ngoi ra ngi ta cng thy Her-2/neu l yu t
d bỏo
kh nng ỏp ng vi iu tr hoỏ cht hoc ni tit. Vic xột nghim Her-
2/neu ó tr thnh cụng vic thng quy trong chn oỏn v iu tr ung th
vỳ. K thut FISH l bin phỏp xỏc nh khuych i gen chớnh xỏc nht. K
thut nhum hoỏ mụ min dch s dng cỏc khỏng th n dũng cng cú giỏ
tr xỏc nh cao bi cú mi liờn quan cht ch
gia FISH dng tớnh v

9
nhuộm bắt màu dương tính (3+) trên hoá mô miễn dịch. Protein u Her-2/neu
(c-erbB-2)
Thụ thể của yếu tố phát triển biểu bì là một glycoprotein có cấu trúc

trị các thầy thuốc căn cứ vào nhiều yếu tố bao gồm giai đoạn bệnh, thể mô

10
học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, Her-2/neu, tuổi và một số yếu tố
khác. Giai đoạn bệnh là yếu tố chính quyết định việc lựa chọn phương pháp
điều trị.
Điều trị ung thư vú giai đoạn 0
Ung thư thể tiểu thuỳ tại chỗ: Nhìn chung, việc lựa chọn phương pháp
điều trị dựa vào xem xét các yế
u tố nguy cơ ở từng trường hợp cụ thể. Các
bệnh nhân có thể được điều trị phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hoặc cắt tuyến vú
toàn bộ kết hợp với xạ trị hậu phẫu và điều trị nội tiết khi thụ thể nội tiết
dương tính. Trong tương lai, quyết định lựa chọn điều trị cho các bệ
nh nhân
này có thể sẽ được dựa vào kết quả xét nghiệm của các chất chỉ điểm sinh học
để đánh giá khả năng tiến triển và tiên lượng của bệnh nhân ở giai đoạn này.
Ung thư vú thể ống tại chỗ: Phẫu thuật bảo tồn kết hợp với tia xạ hậu
phẫu được coi là phương pháp điều trị chuẩn mực cho ung thư vú thể
này.
Điều trị ung thư vú giai đoạn I
Phương pháp phẫu thuật được áp dụng cho bệnh nhân này là phẫu thuật
bảo tồn hoặc phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biên. Xạ trị hậu phẫu được
chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp phẫu thuật bảo tồn.
Các trường hợp chưa di căn hạch vùng, việc điều trị
bổ trợ bằng hoá chất
được cân nhắc dựa trên các yếu tố tuổi, tình trạng thụ thể nội tiết, Her-2/neu.
Liệu pháp nội tiết được dùng cho các trường hợp có thụ thể nội tiết dương
tính. Phương pháp điều trị này cũng được áp dụng đa dạng từ điều trị nội tiết
bằng phẫu thuật cắt buồng trứng đến tia xạ
vào vùng này làm teo buồng trứng

ch nách
dính nhau và dính vào các tổ chức xung quanh, bệnh nhân được điều trị hoá
chất tân bổ trợ phác đồ có anthracyclin (AC hoặc CAF) trước từ 3-4 đợt. Nếu
bệnh đáp ứng với hoá chất sẽ chuyển bệnh từ giai đoạn không mổ được sang
giai đoạn mổ được. Bệnh nhân được phẫu thuật sau hoá chất tân bổ trợ và hoá
trị liệu được bổ sung từ 4-6 đợt sau phẫu thuậ
t. Kết thúc hoá trị liệu bệnh
nhân được tia xạ diện vú và hạch. Điều trị nội tiết được áp dụng đối với các
trường hợp có thụ thể nội tiết dương tính. Trong trường hợp bệnh không đáp
ứng với hoá chất có thể chuyển sang điều trị tia xạ nhằm giảm kích thước và
mức độ xâm lấn của u và hạch sau đó tiến hành phẫu thuậ
t và hoá chất bổ trợ

12
với phác đồ khác so với phác đồ ban đầu. Nội tiết trị liệu thường dùng là uống
tamoxifen trong 5 năm với các trường hợp thụ thể nội tiết dương tính.
Điều trị ung thư vú giai đoạn IV
Đối với UTV giai đoạn này, điều trị hệ thống bằng hoá chất, nội tiết
đóng vai trò chủ đạo.
Bệnh nhân giai đoạn này được chia làm 2 nhóm chính là nhóm nguy cơ
thấp và nhóm nguy cơ trung bình và cao.
Nhóm nguy cơ thấp
Nhóm nguy cơ thấp bao gồm các bệnh nhân tái phát di căn sau một khoảng
thời gian dài sau điều trị, có thụ thể nội tiết dương tính, chỉ có di căn xương
đơn độc và chưa di căn vào nội tạng.
Điều trị bệnh nhân nhóm này nên khởi đầu bằng nội tiết trị liệu. Nếu
bệnh nhân chưa được điều trị trước
đó bằng tamoxifen thì bắt đầu điều trị
bằng thuốc này. Nếu đã được điều trị tamoxifen trước đó thì nên chuyển sang
điều trị bằng các tác nhân chặn men aromatase như anastrozol, letrozol, ngoài

phát triển, chiếm tỷ lệ khoảng 15% tất cả các loại ung thư. Để so sánh, ung
thư cổ tử cung đứng hàng thứ 5 trong số
các u ác tính ở phụ nữ ở những nước
phát triển và chiếm tỷ lệ 5% tất cả các loại ung thư.
Hàng năm có khoảng 500.000 trường hợp mới mắc, trong đó 70-80% là
tại các nước đang phát triển; 300.000 trường hợp tử vong hàng năm do ung
thư cổ tử cung, trong đó 80% tại các nước đang phát triển. Phát hiện sớm ung
thư cổ tử cung đã làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư
cổ tử cung khoảng 70%
tại các nước phát triển. Các nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng thuyết phục về
hiệu quả của chương trình sàng lọc tế bào học cổ tử cung trong việc làm giảm
tỷ lệ chết do ung thư cổ tử cung. Sàng lọc tế bào học cổ tử cung không những
làm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do ung thư cổ tử cung mà còn giúp chẩn
đoán
các tổn thương ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ chết do ung thư cổ
tử cung ở Mỹ đã giảm từ hàng thứ nhất trong số các ung thư ở phụ nữ xuống
hàng thứ 8. Tuy vậy, ung thư cổ tử cung vẫn là loại ung thư gây chết người
nhiều nhất ở phụ nữ ở các nước đang phát triển. Các nghiên cứ
u về mối liên
quan giữa hoạt động tình dục và ung thư cổ tử cung đã được nghiên cứu cách
đây trên 150 năm. Mối liên quan giữa các tác nhân lây truyền qua đường sinh
dục như nấm, tinh trùng, bựa sinh dục (smegma), trichomonas với ung thư cổ
tử cung đã được nghiên cứu trong nhiều năm.

14
Phẫu thuật và xạ trị là các biện pháp điều trị chính cho ung thư CTC. Ở
các giai đoạn sớm, ung thư CTC có tỷ lệ chữa khỏi cao bởi phẫu thuật hoặc xạ
trị đơn thuần, hoặc phối hợp cả hai phương pháp và đạt kết quả sống thêm sau
5 năm từ 70-90%. Tuy nhiên, các bệnh nhân ở giai đoạn muộn như IIB, III,
IV có kết quả điều tr

15
việc hút thuốc lá. Theo tổ chức Y tế thế giới hàng năm có khoảng 3 triệu
người chết do hút thuốc lá.
Tại Việt Nam kết quả ghi nhận ung thư quần thể của nước ta cũng cho
thấy ung thư phổi nguyên phát có tần xuất cao hơn ở cả hai giới. Tại thành
phố Hồ Chí Minh, năm 1998 ung thư phổi ở nam giới đứng hàng thứ 2 sau
ung thư gan với tỷ lệ
mắc chuẩn (ASR) là 25,6 và đứng hàng thứ tư ở nữ giới
với là 8,7 [1]. Tại Hải Phòng UTP cũng đứng hàng đầu với tỷ lệ là 20,1%. Tỷ
lệ mắc UTP hàng năm tại Hà Nội là cao nhất ở cả nam và nữ, tăng dần theo
các năm từ 2001 đến 2004 (ở nam giới ASR: 34,2; 39,9; 39,9; 40,7 và ở nữ
giới ASR: 9,6; 10,7; 11,0; 10,8). Trong 3 năm từ 2001-2003, tỷ lệ mới mắc
UTP ở nam giới tại Thừa Thiên Huế
là thấp nhất, năm 2004 tỷ lệ này thấp
nhất tại cần Thơ. Năm 2001 ở nữ giới tỷ lệ mới mắc UTP thấp nhất tại Thái
Nguyên, từ năm 2002 đến 2004, Thừa Thiên Huế là nơi có tỷ lệ mới mắc
thấp nhất.
Chẩn đoán lâm sàng và giai đoạn
Triệu chứng sớm của UTPKTBN thường ngèo nàn, bệnh phát hiện
thường do tình cờ. Giai đo
ạn muộn bệnh có triệu chứng lâm sàng phong phú,
dễ chẩn đoán với các triệu chứng và hội chứng [12], [13], [15], [16], [23]:
- Triệu chứng hô hấp:
+ Ho khan hoặc có máu lẫn đờm
+ Khó thở
- Các triệu chứng chèn ép trung thất
+ Đau ngực ở vị trí tương ứng với khối u
+ Khàn tiếng do u chèn ép dây thần kinh quặt ngược
+ Phù áo khoác do chèn ép tĩnh mạch chủ trên
- Các hội chứng khác

với các u ở ngoại vi.
- Soi trung thất chẩn đoán, đánh giá khả năng phẫu thuật vét hạch [10]
- Các xét nghiệm khác để chẩn đoán mức độ lan rộng của bệnh:
+ Siêu âm ổ bụng, chụp cắ
t lớp ổ bụng
+ Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ sọ não
+ Chụp xạ hình xương
+ PET scan có giá trị chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh bao
gồm u, hạch và di căn xa

17
+ Xét nghiệm tế bào dịch màng phổi, màng tim tìm tế bào ác
tính
+ Sinh thiết hạch thượng đòn nếu cần
+ Xét nghiệm chất chỉ điểm: CEA, SCC, CA19.9
+ Sinh thiết tuỷ xương khi nghi ngờ xâm lấn tuỷ
- Xét nghiệm thăm dò chức năng: Thăm dò chức năng hô hấp, chức
năng gan, thận, huyết học, và tim mạch
Theo phân loại TNM lần thứ 7 của AJCC (American Joint Committee
on Cancer năm 2009 và UICC (Union International Contre le Cancer) công
nhận bắt đầu tháng 1 n
ăm 2010 )
T: U nguyên phát
Tx: Không xác định được u nguyên phát, hoặc có tế bào ung thư trong
dịch tiết hay dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy u trên hình ảnh
hoặc nội soi phế quản.
To: Không có dấu hiệu của u nguyên phát.
Tis: Ung thư tại chỗ
T1: U có đường kính lớn nhất ≤ 3 cm, u được bao quanh bằng phổi hoặc
lá tạng màng phổi, không có dấu hiệu u xâm lấn tới phế quản xa và tiểu phế

xâm lấn trực tiếp.
N2 Di căn hạch trung thất cùng bên và/ hoặc hạch dưới carina
N3 Di căn hạch trung thất đố
i bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ
bậc thang cùng hoặc đối bên, hoặc hạch thượng đòn.
M: Di căn xa
Mx Không đánh giá đựơc di căn xa
M0 Không có di căn xa
M1 Di căn xa
M1a Các nhân di căn nằm ở thuỳ đối bên, màng phổi hoặc tràn dịch
màng phổi (màng tim) ác tính.
M1b Di căn xa
Đánh giá giai đoạn
IA T1a, N0, M0
T1b, N0, M0
IB T2a, N0, M0
IIA T1a, N1, M0
IIIA T3, N1, M0
T1-3, N2, M0
T4, N0, M0
T4, N1, M0

19
T1b, N1, M0
T2a, N1, M0
T2b, N0, M0
IIB T2b,N1, M0
T3, N0, M0
IIIB T1-3, N3, M0
T4, N2-3, M0

20
on IIIA T1,2 N2 c phỏt hin trong khi phu thut thỡ s c x trớ nh
sau: nu din ct õm tớnh R0 thỡ iu tr hoỏ cht trc sau ú tia x. Nu din
ct dng tớnh R1, R2 thỡ hoỏ x tr ng thi sau ú hoỏ cht b tr. (R0:
khụng cũn tn thng, R1 cũn tn thng vi th, R2 cũn tn thng i th).
Nu T1,2 N2 c khng nh trc khi m ng
c thỡ s x trớ nh giai on
IIIA chn oỏn trờn lõm sng, trong trng hp ny thỡ IRM nóo v PET/CT
Scan (cha c lm truc ú c khuyờn lm phỏt hin di cn xa). giai
on I ct thựy phi cú th cu cha c 60-80% s bnh nhõn. Khong
20% trong nhúm ny cú chng ch nh iu tr phu thut nhng chc nng
phi tt cú th cu cha bng tia x n thu
n liu cao. giai on I ca
bnh iu tr b tr bng húa cht khụng cú tỏc dng. Sau khi c phu thut
ct b ung th phi th phỏt cú nguy c cao xut hin (khong 2-3%/nm).
Giai đoạn IIB (T3, N0), IIIA, IIIB
Đối với bệnh nhân giai đoạn lâm sàng IIB (T3N0) và giai đoạn IIIA có
những thái độ xử trí khác nhau (phẫu thuật, xạ trị, hoá chất), một đánh giá
toàn diện với sự tham dự của các chuyên gia liên quan nên đợc thực hiện.
Đối với IIB (T3, N0) và IIIA (T3,4 N1), quan điểm điều trị phụ thuộc vào vị trí
u (thuỳ trên, thành ngực, gần đờng thở hay là trung thất).
Đối với những u cắt bỏ đợc T3 xâm nhập N0-1 ở thuỳ trên thì sau đó
nên hoá xạ trị đồng thời và hoá chất bộ trợ sau phẫu thuật. Nếu bờ âm tính sau
đó nên hoá xạ trị xen kẽ ví dụ nh xạ trị trớc tiếp sau là hoá chất. Nếu bờ
dơng tính thì sau đó sẽ hoá xạ trị đồng thời sau đó có thể hoặc không điều trị
thêm hoá chất nữa. Nếu bệnh nhân có u thuỳ trên có thể cắt bỏ đợc nhng sát
bờ thì nên hoá xạ trị đồng thời truớc sau đó đánh giá lại trớc phẫu thuật.
Đối với những bệnh nhân mà u không cắt bỏ đợc (T4 xâm lấn, N0-1),
thuỳ trên thì xạ trị triệt căn và hoá chất đợc khuyến cáo (ví dụ nh hoá xạ trị
đồng thời triệt căn).

có N
2
, điều trị tiền phẫu bằng hóa chất phác đồ có Cisplatin sẽ đa số
bệnh nhân mổ đợc lên 65-75% và tỉ lệ sống sau 3 năm là 27-28%. Đối với
các trờng hợp đợc xác định là N
2
trên lâm sàng thờng có tiên lợng xấu, tỉ
lệ sống thêm sau 5 năm chỉ có ở 2% bệnh nhân.
Giai đoạn tiến xa tại chỗ III
B

Giai đoạn IIIB bao gồm 2 nhóm: 1) u cùng hạch trung thất đối bên T1-
3N3 và 2) u cùng T4 N2-3, giai đoạn này là không cắt bỏ đợc. Tia xạ rất có
giá trị trong giảm nhẹ bệnh ở các bệnh nhân thể trạng yếu. Cũng nh ở giai

22
đoạn III
A
, kết hợp với điều trị hóa chất giảm đợc 10% tỉ lệ chết so với nhóm
điều trị bằng tia xạ đơn thuần. Bệnh nhân di căn hạch thợng đòn có tỉ lệ rất
nhỏ sống thêm sau 3 năm khi điều trị bằng tia xạ đơn thuần. Một điều chắc
chắn là hóa trị liệu kéo dài đợc thời gian sống thêm cho các bệnh nhân ở giai
đoạn này. Hiện hoá chất phối hợp với tia xạ vẫn đang đựơc chỉ định cho giai
đoạn này. Ngoài phác đồ kinh điển là Etoposide/ Cisplatin ra thì hiện nay trên
thế giới cũng nh Việt Nam đang áp dụng các phác đồ gồm những nhân tố
mới nh Paclitaxel, Docetaxel, Gemcitabin, Vinorelbin phối hợp với Cisplatin
hoặc Carboplatin, theo các nghiên cứu mới đây cho thấy hiệu quả của các
thuốc mới này là cao hơn hẳn so với phác đồ kinh điển Etoposide/ Cisplatin.
Trên thế giới hoá xạ trị đồng thời cũng mới đợc áp dụng và cho thấy có kết
quả cao hơn hoá chất đơn thuần trong giai đoạn này [6].

mt s nc Chõu M La tinh v ụng u vi khong 30-85/100.000
ngi nam v 15-40/100.000 ngi n. Cỏc nc Chõu Phi, Bc M,
c cú t l mc bnh thp vi 4-8/100.000 ng
i i vi nam v 2-4/100.000
ngi i vi n.

Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ mắc UTDD khá cao. Theo các ghi
nhận trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc UTDD năm 2000 là 23,7/100.000
dân ở nam, đứng thứ hai sau ung th phổi và 10,8/100.000 dân ở nữ, đứng thứ
ba sau ung th vú và cổ tử cung.
iu tr bnh ung th d dy loi biu mụ tuyn ch yu l phu thut ct
bỏn phn hoc ton b d dy. Tu theo giai on, mc xõm ln ca u m
cú th ct thờm cỏc tng lõn cn kt hp vột hch vựng cú nguy c di cn. Cỏc
bin phỏp iu tr hoỏ cht v x tr ch úng vai trũ b
tr hoc iu tr triu
chng. Bao gm iu tr hoỏ cht n thun hoc hoỏ - x phi hp, iu tr
min dch - sinh hc tu thuc vo v trớ u nguyờn phỏt, giai on bnh, xp
mụ bnh hc Cho n nay, phu thut vn l phng phỏp ch yu iu
tr UTDD. giai on sm, UT cũn gi
i hn ti ch v vựng, phu thõt
c la chn l phng phỏp iu tr trit cn. Nhng trng hp bnh
giai on mun, phu thut vn l phng phỏp iu tr c bn. Chin lc
iu tr UTDD hin nay trờn Th gii l chn oỏn sm v phu thut trit .
Ti Nht Bn, nh
cú chin lc sng lc phỏt hin sm UTDD nờn n cui

24
thập kỷ 90 của thế kỷ 20, tỷ lệ phát hiện UTDD sớm đạt >50%. Thêm vào đó,
việc áp dụng cắt dạ dày triệt để kèm nạo vét hạch rộng rãi đã làm tăng đáng
kể tỷ lệ sống thêm 5 năm sau mổ cho bệnh nhân UTDD. Hiện tại Nhật Bản

chứng lâm sàng thường không điển hình, mờ nhạt, dễ nh
ầm lẫn với bệnh lý

25
lành tính khác của dạ dày nên việc chẩn đoán bệnh thường khó khăn. Khi
chẩn đoán ra bệnh, đặc biệt như đối với điều kiện ở Viêt Nam thì thường đã ở
giai đoạn muộn, khả năng điều trị không còn cao. Do chỉ có một số lượng nhỏ
bệnh nhân với u còn khu trú ở niêm mạc dạ dày (UTDD giai đoạn sớm) có thể
được điề
u trị khỏi với tỷ lệ sống 10 năm đạt 65%. Đa số bệnh nhân chẩn đoán
ở giai đoạn muộn hơn thường xuất hiện tái phát, di căn sau khi đã được điều
trị phẫu thuật triệt căn. Chính vì vậy, ngoài hoàn thiện các biện pháp phẫu
thuật điều trị triệt căn cổ điển, các nghiên cứu điều trị hiện nay t
ập trung phối
hợp đa mô thức như hóa chất - xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật cho những trường
hợp bệnh ở giai đoạn tiến triển, có nguy cơ tái phát và di căn cao.
1.2.6 U lympho ác tính không Hodgkin
U lymphô ác tính không Hodgkin (ULAKH) là bệnh tăng sinh ác tính
dòng tế bào lymphô, đây là một trong mười bệnh ung thư phổ biến trên thế
giới, cũng như ở Việt Nam với tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 5,2/100.000 dân
đứng hàng thứ 7.
U lymphô ác tính không Hodgkin là bệnh rất nhạy cảm với hoá trị và xạ
trị. Mặc dù chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn nhưng khả năng kiểm soát bệnh
bằng hoá trị liệu còn khá cao. Tỉ lệ sống thêm 5 năm cho tất cả các giai đoạn,
các thể giải phẫu bệnh khoảng 40-45%.
Cho tới nay, trải qua gần 30 năm thực hành lâm sàng nhưng phác đồ
CHOP gồm các thuố
c: cyclophosphamide, doxorubicine, oncovine và
prednisolon vẫn được coi là phác đồ chuẩn trong điều trị lần đầu đối với bệnh
này và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên mục tiêu của các nhà khoa học là hy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status