Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý phần mềm bàn tay - Pdf 19

Đặt vấn đề
Bệnh lý phần mềm ở cổ tay và bàn tay là một nhóm bệnh rất thường gặp,
bao gồm các tổn thương tại chỗ của gân, bao gân, dây trằng và túi thanh dịch .
Trong nhóm bệnh này viêm gân và bao gân là thưòng gặp nhất. Tuy nhiên
bệnh không gây tàn phế song thường gây ra nhiều khó chịu, hạn chế các động
tác hàng ngày , giảm khả năng lao động của bệnh nhân.
Bệnh lý phần mềm ở cổ tay và bàn tay có thể xẩy ra ở mọi lúa tuổi song
gặp chủ yếu ở những người trung niên hoặc lớn tuổi. Trong bệnh lý phần mềm ở
cổ tay và bàn tay thì hội chứng de Quervain và dấu hiệu lò so thương gây khó
chịu cho bệnh nhân. Theo Hà Xuân Tịnh 2006 Viêm bao gân De Quervain là
22,9 %, ngón tay lò xo 17,8 %, bệnh ảnh hưởng đến mức độ vận động trừ nhẹ
đến vừa . Tiêm corticoid tại chỗ là một trong những biện pháp điều trị, tuy
nhiên đây là tiêm mù, kết quả nghiên cứu chưa được đánh giá đầy đủ.
Theo nghiên cứu của J Radiol 2008 trong sè 22 bệnh nhân mắc hội
chứng de Quervain thì thấy chiều dầy của gân dựa vào siêu âm là lớn hơn 2
mm có ở tÊt cả các bệnh nhân. Theo Kamel M, Moghazy k, Eid H Maunsour
R. 2002 sau khi diều trị tiêm tại chỗ băng steroid một tuần thì chiều dầy của
gân 1.7 mm
Ở việt nam hiện nay sử dụng siêu âm để phát hiện các tổn thương trong
viêm khớp vai, nghiên cứu các giai đoạn tiến triển của bệnh viêm khớp dạng
thấp qua lâm sàng và siêu âm khớp cổ tay [ 9], Đánh giá độ đầy của da và mô
dưới da ở bệnh nhân xơ cứng bì toàn thể bằng siêu âm [10] Siêu âm trong
chẩn đoán kén kheo chân (kén Baker) [10]. Tuy nhiên chưa có công trình
nghiên cứu nào áp dụng siêu âm trong chẩn đoán và điều trị hội chứng de
1
Quervain, dấu hiệu lò so. Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
"Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán và điềutrị một số bệnh lý
phần mềm bàn tay" nhằm hai mục tiêu
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và siêu âm trong một số
bệnh lý phần mềm bàn tay.
2. Đánh giá giá trị của siêu âm trong chẩn đoán và điều trị một số

Thường gặp các xương vừng ở mặt gan tay làm dài thêm các cánh tay
đòn cho các cơ bám vào chúng , làm tăng thêm sức mạnh cho các cơ và độ
vững chắc của các khớp .
1.1.3. Giải phẫu các khớp bàn tay
- Đặc điểm chung nhất của các khớp ở bàn tay: Giữa các diện khớp có
một khoang khớp hay ổ khớp để cử động được thuận lợi.
- Thành phần của mỗi khớp bàn tay bao gồm: diện khớp, sụn khớp, bao
khớp, các dây trằng và bao hoạt dịch.
+ Diện khớp: Là nơi các xương tiếp xúc với nhau. Trên mặt diện khớp
có một.
• Diện khớp quay – trô xa nối đầu xương quay và xương trụ .
• Diện khớp quay – cổ tay nối đầu dưới xương quay với các xương cổ
tay .
• Diện khớp giữa cổ tay liên kết giữa hai hàng xương cổ tay, diện
khớp phức tạp hình thể không đều .
• Diện khớp cổ tay - đốt bàn liên khết giữa các xương hàng dưới cổ tay
với nền các xương đốt bàn tay ( từ đốt bàn I đến đốt bàn V )
• Diện khớp đốt bàn tay và các đốt ngón tay .
+ Sụn khớp: bao bọc các đầu xương và viền quanh các hõm khớp, có
tác dụng bảo vệ đầu xương, làm tăng bề mặt tiếp xúc các diện khớp, là vùng
vô mạch .
+ Màng hoạt dịch bao phủ toàn bộ mặt trong của khớp, đó là một màng
mỏng rất giầu các mạch máu và hạch bạch huyết. Mặt hướng vào khoang
4
khớp nhẫn bóng, có lớp tế bào biểu mô bao phủ . các tế bào này có nhiệm vụ
tiết ra dịch khớp. Chất dịch khớp có tác dụng bôi trơn ổ khớp, làm giảm ma
sát giữa các diện khớp và dinh dưỡng cho ổ khớp. Thành phần của dịch khớp
chủ yếu là chất mucin (Hyaluronic acid ) và các chất dinh dưỡng them từ
huyết tương.
+ Bao khớp là một bao xơ bám vào dìa ngoài chu vi các diện khớp.

- Gân là tổ chức tiếp nối giữa cơ và xương. Quan sát bằng mắt thường
gân có mầu trắng sáng, mật độ chắc .
b – Vi Thể
CÊu tạo cơ bản của gân bao gồm các bó sợi collagen, tế bào gân, chất
nền và nước. Mỗi gân gồm nhiều bó sợi collagen ngan cách nhau bởi vách
liên kết. Bọc ngoài gân là một màng gọi là cân, gồm nhiều sợi tạo keo tạo
thành nhiều lớp chồng lên nhau, các sợi trên – dưới có hướng thẳng góc với
nhau.
- Các bó sợi collagen xếp song song khác nhau theo một trật tự chặt chẽ
và phản chiếu dưới ánh sáng phân cực. Giữa các bó collagen có thưa thớt các
tế bào gân, không thấy có nguyên bào sợi.
6
- Tế bào gân hình dạng mảnh khảnh uốn lượn, bào tương nghèo lưowis
nội bào có hạt , nhân mỏng, nằm thưa thớt, rải rác và xép theo trục của sợi
gân và song song với nhau. Tế bào gân (tế bào sợi) dược coi là trạng thái đã
hoàn thành quá trình tổng hợp chất, khi bị kích thÝch sẽ trở thành nguyên bào
sợi.
- Không thấy chất nền bắt mầu .
- Gân được cấp máu bởi mạng lưới mao mạch nhỏ song song với
hướng các sợi collagen trong gân. Dinh dưỡng cho gân dựa vào them thấu từ
quanh gân hơn là từ mạch máu của gân .
1.2.2 Gân bệnh lý
a- Đại Thể
- Gân mầu xám , mờ dục hoặc nâu nhẹ , mật độ mền .
b -Vi Thể
- Thoái hoá gân (Tendinois) : là tình trạng không có biểu hiện đáp ứng
viêm trên mô bệnh học. Thoái hoá gân có thể kết hợp với viêm quanh gân.
Trên kính hiển vi nhìn thấy các sợi collagen mất phương hướng, xắp xếp lộn
xộn, giảm chu vi các bó sợi và giảm mật độ toàn bộ của collagen bị tách rời
hoặc đứt nhỏ uốn lượn không đều và lỏng lẻo . Tổn thương có thể có mặt

+ Siêu âm
• Thấy gân dầy lên
• Dịch quanh gân
1.3.3. Chẩn đoán phân biệt :
+ Viêm màng hoạt dịch khớp cổ tay .
+ Thoái hoá khớp giữa thương thang và khớp bàn một : Test
Finkelstein âm tính.
+ Viêm bao hoạt dịch gân cơ duỗi cổ tay quay ngắn và gân cơ duỗi cổ
tay quay dài: Sưng đau phía trong bao gân De Quervain, đau tăng khi duỗi cổ
tay có đối lực, Test Finkelstein đau Ýt .
9
+ ChÌn Ðp nhánh nông thần kinh quay: đau mặt ngoài đầu dưới xương
quay, kèm theo tê, rối loạn cảm giác mặt mu các ngón 1, 2, 3 và nửa dọc ngón 4
1.3.4. Điều trị
+ Giảm hoặc ngừng vận động cổ tay và ngón tay cái (thường 4 – 6
tuần). Trường hợp sưng đau nhiêu nên làm băng nẹp cổ tay và ngón cái liên
tục 3 – 6 tuần ở tư thế cổ tay để nguyên, ngón cái dạng 45 độ so với trục
xương quay và gấp 10 độ
+ Chườm lạnh, thuốc giảm đau, thuốc chống viêm nostreroit (uống
hoặc bôi tại chỗ).
+ Tiêm taicorticoid trong bao gân De Quervain.
+ Thuốc Hydrocortison acetat hoặc Depo – Medrol liều 0,5 ml/mỗi
lần tiêm. Điểm tiêm tại mỏn châm quay hướng dọc lên trên , kim gần như tiếp
tuyến với mặt da, mục đích là tiêm thuốc vào trong bao gân De Quervain.
1.4. Ngón tay “lò xo”
1.4.1 Cơ chế bệnh sinh .
- Tình trạng viêm gân, bao gân gấp ngón tay gây phì đại và quá sản sụn
sợi ở bề mặt tiếp súc của gân và bao gân (chủ yếu ở vị trí đầu gần của ròng
rọc) làm cho bao gân dầy lên, hình thành cục xơ ở gân, làm chít hẹp dường
hầm của gân. Vì vậy sự di động của gân qua ròng rọc khó khăn, và cuối cùng

bệnh nhân gấp duỗi ngón tay nhẹ, nếu kim tiêm di động cùng với ngón tay tức
là kim đã cắm vào gân, khi đó phải rút nhẹ trở lại 1 – 2 mm để tránh tiêm vào
trong gân .
1.5. Tổng quan về siêu âm trong bệnh lý phần mềm bàn tay
11
1.5.1. Khái niệm cơ bản về siêu âm
- Siêu âm là những sóng dao động cơ học có tần số cao trên 16000 Hz
tai người không nghe được .
1.5.2 Giải phẫu của siêu âm phần mền
- Cơ :
+ Cắt dọc :
• Hình dạng lông chim, điển hình của các vách xơ cơ, các dải cân tăng
âm . Còn các sợi cơ giảm âm nằm ở giữa .
+ Cắt ngang
• Hình chấn lốm đốm
- Gân
Tăng âm, sợi xơ dài, giới hạn rõ, bờ tăng âm, xung quanh âm có giảm
âm nhẹ do lớp mỡ xung quanh .
1.5.3. Triệu chứng học của siêu âm phầm mền bàn tay
- Gân : Tăng âm
- Cơ : Đồng Âm
- U : Giảm âm
12
- Mì : Không Tách biệt mỡ bình thường ở xung quanh
- Máu tụ: Tăng âm sau chuyển sang trống âm (Dịch do tiêu cục máu)
1.5.4. Các nghiên cứu về siêu âm trong bệnh lý phần mềm bàn tay
- Vai trò của siêu âm trong viêm bao gân de Quervan
+ Siêu âm thấy được bao gân dầy lên và có dịch bao quanh
+ Chẩn đoán phân biệt với viêm màng hoạt dịch khớp cổ tay. Viêm
bao hoạt dịch gân cơ duỗi cổ tay quay ngắn và gân cơ duỗi cổ tay dài.

2.4.1 Thiết kế ngiên cứu
- Tiến cứu, mô tả cắt ngang
2.4.2 Kỹ thuật và cụng cụ thu thập thông tin
* Kỹ thuật: Thông tin sẽ được thu thập thông qua khám, siêu âm
* Dụng cô:
Máy siêu âm
* Kỹ Thuật siêu âm
+ Chuẩn bị bệnh nhân
+ Chuẩn bị dụng cụ
. Máy siêu âm
. Đầu dò siêu âm
2.4.3. Đánh giá lâm sàng
Thông tin chung về đối tựơng nghiên cứu: tuổi, giới, , nghề nghiệp .
- Triệu chứng lâm sàng
+ Thời gian mắc bệnh
+ Tính chất đau, đau liên tục hay không liên tục
+ Cường độ đau Theo thang điểm VAS ( Visual Analog scales )
+ Tính chất sưng, nóng, đỏ đau .
+ Ảnh hưởng đến vận động
- Đánh giá các thống số siêu âm
+ Đậm độ âm vang của gân
15
+ Chiều dầy của gân
+ Độ liên tục.
+ Dịch quanh gân, bề đầy lớp dịch
+ khích thước gân
+ Đậm độ âm
+ Dịch quanh gân
+ Đứt gân bán phần không
+ Tình trạng calci hoá

lệch của gân khi bị
tổn thương
Đánh giá trị của siêu âm trong
chẩn đoán và điều trị một
số bệnh lý phần mềm bàn tay
Chương 3
Dự kiến kết quả
Mô tả triệu
chứng lâm sàng,
cận lầm sàng,
xquang
17
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Chiều dầy bình thường của gân ở bàn tay của người khoẻ mạnh
Hình ảnh siêu âm
Gân
Chiều dầy của gân
n
X
± SD
Bao gân De Quervain
Ngân ngón tay
3.1.2 Dịch quanh gân ở người khoẻ mạnh
Hình ảnh siêu âm
Gân
n Dịch quanh gân %
Có Không
Bao gân De Quervain
Ngân ngón tay
18

n
X
±
SD
Chiều dầy của gân
Dịch quanh gân
19
3.3.2. So sánh tổn thương gân của siêu âm với tổn thương gân của x quang
Có biểu hiện lâm sàng tổn thương gân Tổng
Siêu âm phát hiện
X quang phát hiện
3.3.3. Liên quan giữa chiều dầy của gân và thời gian mắc
Thời gian mắc
Hình
ảnh siêu âm
< 1 Tháng
Từ 1đến 2
tháng
Từ 2đến 3
tháng
> 3 Tháng
n
X
± SD
n
X
± SD
n
X
± SD

3.3.5 Liên quan giữa chiều dầy của gân và mức độ đau theo thang điểm VAS
Mức độ đau
Hình
ảnh siêu âm
Đau nhẹ Đau trung bình Đau nặng
n
X
± SD
n
X
± SD
n
X
± SD
Chiều dầy của gân
Dịch quanh gân
3.3.6 Liên quan giữa chiÒu dầy của gân và biểu hiện viêm
DÊu hiệu viêm
Hình
ảnh siêu âm
Sưng Nóng Đỏ
Có Không Có Không Có Không
n
X
± SD
n
X
± SD
n
X

21

dự kiến kết luận
Kết luận theo 2 mục tiêu
Kiến nghị
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1 Trần Ngọc Ân (1999) Bệnh thấp khớp . Nhà xuất bản y học . Tr 271 –
27
2 Trường đại học y ha nội ( 1998 ) Dược lý học , NXBYH , Tr 490 - 498
3 Phan Thanh Địch ( 1998 ) , Mô học , NXBYH , Tr 117 – 118
4 Phan Văn Địch , Trịnh Bình ( 2002 ) Mô học , NXBYH , Tr 146 – 155
5 Netter.F , người dịch Nguyễn Quang Quyền (1997 ) Atlas giải phẫu
người , NXBYH , hình 464 , 465 , 468 ,472
6 Đào Hùng Hạnh ( 1995 ) Sử dụng siêu âm để phát hiện các tổn thương
trong viêm quanh khớp vai . Luận văn thạc sỹ y học , trường đại học y
Hà Nội .
7 Nguyễn Thị Ngọc Lan , Trần Ngọc Ân ( 2004) “ Viêm quanh khớp
vai và bệnh lý phần mềm quanh khớp “ Bửnh học nội khoa tập 1
,NXBYH , Tr 431 – 472
8 Nguyễn Thị Ngọc Lan , Trần Ngọc Ân ( 2004) Tiêm nội khớp và cạnh
khớp . Bệnh học nội khoa tập 1 . NXBYH . tr 501 – 505
9 Nguyễn Thị Ngọc Lan Siêu âm trong chẩn đoán kén kheo chân ( kén
Baker ) . Công trình nghiên cứu khoa học 1995 – 1996 NXBYH . T . I
.Tr 68 - 76
10 Lê Thị Liễu ( 2008 ) Nghiên cứu các giai đoạn tiến triển của bệnh viêm
khớp dạng thấp qua lâm sàng và siêu âm khớp cổ tay . Luận văn thạc sỹ y
học , trường đại học y Hà Nội .
11 Nguyễn Thị Nga ( 2000 ) Đánh giá độ dầy của da và mô dưới da ở bệnh

Corticosteroid Injection for Treatment of de Quervain’s Tenosynovitis: A
Pooled Quantitative Literature Evaluation
23 CanosoJ (1998) ‘’ Regional pain syndromes : diagnosis and
Managememt ‘’ , American college of Rheumatology , pp 3-15
24 D C M, Wansaicheong G K L, Tsou I Y Y . Ultrasonography of the
hand and wristWong 2009; 50(2) : 219
25 E. G. McNally Ultrasound of the small joints of the hands and feet:
current status
26 Fam A.G ( 1998 ) “ The wrist and hand “ , Rheumatology , Voll ( 4 ) ,
9.1 – 9.8
27 Fenwick S.A , Hazleman BL , Riley GP (2002 ) “ The vasculature and
its role in the damaged and healing tendon “ Arthritis Res ; 4(4) : 252-
260
28 Fornage BD. Ultrasonography of muscles and tendons: examination
technique and atlas of normal anatomy of the extremities. New York:
Springer-Verlag, 1988.
29 Giovagnorio F, Andreoli C, De Ciccoidence ML. Ultrasonographic
evaluation of de Quervain disease. J Ultrasound Med 1997;16:685-9.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status