TCNCYH 26 (6) - 2003
Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán
các khối u vùng đầu tụy
Nguyễn Duy Huề
1
, Nguyễn Văn Đính
2
Bệnh viện Việt-Đức
1
, Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng
2
Nghiên cứu mô tả so sánh đợc thực hiện trên 80 bệnh nhân đợc siêu âm chẩn đoán
u vùng đầu tụy (bao gồm u đầu tụy, u đoạn thấp ống mật chủ, u bóng Vater, u tá tràng
quanh bóng). Các giá trị của siêu âm đợc đánh giá qua kết quả phẫu thuật và giải phẫu
bệnh. Nghiên cứu cho thấy siêu âm có độ nhạy 96,1% và độ chính xác là 92,5% trong
chẩn đoán xác định u, nhng độ chính xác trong việc xác định vị trí u là 68%; Đồng thời
trong việc phát hiện các dấu hiệu thâm nhiễm các tổ chức lân cận, phát hiện thâm nhiễm
mạch máu, phát hiện hạch, độ nhạy của siêu âm chỉ đạt lần lợt là 12,5%, 11,8%, 8,8%.
i. đặt vấn đề
U vùng đầu tụy bao gồm: u đầu tụy, u
bóng Vater, u đoạn thấp ống mật chủ
(OMC) và u tá tràng quanh bóng, trong đó
hay gặp nhất là u đầu tụy (85%). Mặc dù
khác nhau về nguồn gốc, nhng các khối u
vùng đầu tụy thờng có bệnh cảnh lâm
sàng chung là: vàng da, đau và sút cân
[4]. Chẩn đoán hình ảnh bao gồm siêu âm
(SA), chụp cắt lớp vi tính (CLVT), siêu âm
80 bệnh nhân nghiên cứu có 43 u đầu
tụy, 14 u đoạn thấp OMC, 18 trờng hợp u
bóng Vater, u tá tràng quanh bóng 2, viêm
tuỵ mạn tính 2 và 1 trờng hợp viêm xơ
không đặc hiệu đờng mật ngoài gan.
Trong đó SA chẩn đoán khối u là 77 có 3
trờng hợp dơng tính giả, và 3 trờng hợp
SA không phát hiện đợc gồm 1 trờng
hợp SA bình thờng (BN đợc mổ nhờ kết
quả CLVT) và 2 trờng hợp SA không tiếp
40
TCNCYH 26 (6) - 2003
cận đợc vùng đầu tụy do vớng hơi. Nh
vậy, giá trị của siêu âm trong chẩn đoán
xác định u đầu tụy đợc thể hiện trong
bảng 1.
Bảng 1. Giá trị của SA trong phát
hiện u vùng đầu tụy
Phẫu thuật
SA
U
vùng
đầu
tụy
Không có
u vùng
đầu tụy
Cộng
U vùng đầu tụy 74 3 77
Không chẩn
Se = 6/48 x 100 =12,5%
Sp= 29/32 x100 = 90,6%
PPV = 6/9 x100 = 66,7%
NPV = 29/71 x 100 = 40,8%
Ac = 35/80 x100= 43,8%
2.2. Giá trị của siêu âm trong chẩn
đoán xâm lấn mạch máu
17 trờng hợp xâm lấn bó mạch mạc
treo tràng trên đợc xác định qua kết quả
phẫu thuật.
Bảng 3. Giá trị của SA trong phát
hiện xâm lấn mạch máu
Phẫu thuật
SA
Có xâm
lấn
Không có
xâm lấn
Cộng
Có xâm lấn 2 2 4
Không
xâm lấn
15 61 76
Cộng 17 63 80
Se = 2/17 x 100 = 11,8%
Sp = 61/63 x 100 = 96,8%
PPV = 2/4
NPV = 61/76 x 100 = 80,3%
Ac = 63/80 x 100 = 78,8%
2.3. Giá trị của siêu âm trong phát hiện
vùng đầu tụy
Thuật ngữ u vùng đầu tụy đợc sử dụng
để chỉ các khối u thuộc đầu tụy, u bóng
Vater, u tá tràng quanh bóng Vater và u
OMC đoạn thấp. 77/80 đợc chẩn đoán
GPB là u vùng đầu tụy trong nghiên cứu
này đợc phân bố nh sau: 43 u đầu tụy
chiếm 56,0%, 14 u OMC đoạn thấp
(18,2%), 18 u bóng Vater (23,4%) và 2 u tá
tràng quanh bóng (2,6%). Trong đó siêu
âm chẩn đoán đúng vị trí 53 trờng hợp
(68,8%) chẩn đoán sai vị trí là 21 trờng
hợp và không xác định đợc vị trí 4 trờng
hợp. Tỷ lệ chẩn đoán đúng là 68%. Tỷ lệ
này cao hơn nghiên cứu của De Roos
(51%) và nhng thấp hơn của Rosch
(78%). Về chẩn đoán dơng tính có u vùng
đầu tụy hay không siêu âm chẩn đoán
đúng 92,4% nhng nếu không tính đến 2
trờng hợp SA thất bại do vớng hơi thì độ
chính xác là 94,9%. Tỷ lệ này của Lees là
80-95% và của Campbell là 94,1% [1,2].
Nh vậy, để xác định có sự hiện diện của u
hay không SA có độ chính xác khá cao.
Phơng pháp này có thể đợc sử dụng
nh một phơng pháp phát hiện khối u
vùng đầu tụy.
2. Giá trị của SA trong phát hiện sự
lan rộng của khối u vùng đầu tụy
2.1. Giá trị của siêu âm trong xác định
dụng SA cắt lớp nên có thể bị hạn chế về
sự đánh giá sự thâm nhiễm này. Để đánh
giá các tổn thơng mạch máu kèm theo
cần phải sử dụng SA doppler.
2.3. Giá trị của siêu âm trong phát hiện
hạch
Khả năng phát hiện di căn hạch do các
khối u vùng đầu tụy rất thấp với Se = 8,8%
và Ac = 35%. Rosch cho rằng độ nhạy của
SA trong phát hiện di căn hạch chỉ đạt
dới 20%[3]. Khả năng phát hiện di căn
hạch nh khả năng phát hiện thâm nhiễm
mạch máu của SA thấp do vùng đầu tụy là
một vùng nằm sâu lại vớng hơi trong các
quai ruột vì vậy SA khó tiếp cận tổn
thơng.
Ngoài ra, khả năng phát hiện di căn gan
cũng nh di căn phúc mạc của SA cũng rất
thấp, đặc biệt là di căn phúc mạc. Một số
42
TCNCYH 26 (6) - 2003
nghiên cứu cũng cho thấy rằng di căn của
u vùng đầu tụy vào gan thờng là các khối
nhỏ < 1cm cộng với giãn đờng mật trong
gan nhiều khi che lấp tổn thơng gây khó
khăn cho SA trong việc phát hiện các tổn
thơng này. Vì vậy, di căn gan do u vùng
đầu tụy rất khó phát hiện trên SA [5]. Đối
với di căn phúc mạc nghiên cứu của chúng
tôi cho thấy siêu âm rất hạn chế, cả 5
tomography and angiography"
Gastroenterology, 102 (1) pp 188-199.
4. Đỗ Kim Sơn (1984)" Đờng mật"
Ngoại khoa (sách bổ túc sau đại học),1, tr
154-183.
5. Sauvanet A, Zins M. (1998)" Bilan
d'extension du cancer du pancréas
exocrine", J.Chir, 135 (1), pp 10-16.
Résumé
La valeur de l'échographie pour diagnostiquer les
tumeurs au niveau de la têt pancréatique
Etude rétrospective est réalisé sur 80 patients qui ont été atteint des tumeurs au niveau
de la têt pancréatique comme tumuer de la têt pancréatique, cholangiome basse située,
tumeur de Vater Ces patients sont examinés par l'échographie et sont opérés à l'hôpital
Viet-Duc. Les résultats montrent que: La sencibilité de l'échographie en diagnostic
positive des tumeurs est de 96,1% et celle de l'échographie en detection des signes de
l'infiltration localle, de l'infiltration vasculairre et de métastase ganglionnaire et métastase
hépatique est très basse (12,5%, 11,8%, 8,8%). Avec ces raisions, l'échographie est
utilisé comme une méthode detectée des tumeurs.
43