- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ
KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA CÁ
RÔ PHI ĐỎ ĐỐI VỚI Streptococcus sp.
NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA: 2001 - 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM QUỐC ĐẠT
CAO THANH TUYỀN
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Thònh
Lê Thanh Hùng
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 3 -
TÓM TẮT Nội dung đề tài “Điều Tra Tình Hình Dòch Bệnh Và Khảo Sát Đáp Ứng
Miễn Dòch Của Cá Rô Phi Đỏ Đối Với Streptococcus sp.” gồm các phần:
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nuôi cá rô phi đỏ bè và ao tại Q.9 và
Củ Chi để thu thập các số liệu về thông tin nông hộ, kỹ thuật nuôi và tình
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 4 -
ABSTRACT Contents of study was “Investigation Disease For Outbreak And Immune
Response Of Red Tilapia To Streptococcus sp.” include:
Interview 40 households culturing red tilapia in cage and pond to collect
data about information households, technical culture and disease
outbreaks of fish.
Collecting diseased fish to observe symptoms, isolate bacterial agents and
make FKC from isolates.
Affects of density to immune respone and rate of streptococcal infection
of fish.
Investigation immune response of fish.
Through investigation and research, we obtained results:
Investigation results:
Experiences in aquaculture of cage cultured households was lower than pond
cultured households.
thời gian học tập tại trường.
Lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy Nguyễn Hữu Thònh, thầy Lê Thanh Hùng đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ chúng tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin gởi lời cám ơn đến Thầy Phạm Văn Nhỏ - trại thực nghiệm
khoa Thủy Sản, cô Hạnh, cô Bình - phòng thí nghiệm vi sinh khoa Thủy
sản trường Đại Học Nông Lâm.
Đặc biệt xin gởi lời cảm ơn đến anh Minh, chò Trúc, chò Thảo, anh Tâm –
nhân viên dự án SUSPER - đã hỗ trợ chúng tôi trong suốt thời gian tiến hành điều tra.
Gia đình các hộ dân tại đòa bàn Quận 9, huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình
cung cấp các thông tin giúp chúng tôi thực hiện tốt đề tài.
Lời cảm ơn triều mến xin gởi đến các bạn trong và ngoài lớp đã động viên,
giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận văn.
Do thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn và sự hạn chế về mặt kiến thức
nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong đón nhận
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 6 -
MỤC LỤC
2.2.6 Đặc điểm sinh sản 6
2.3 Tình Hình Nuôi Cá Rô Phi 6
2.3.1 Trên thế giới 6
2.3.2 Tại Việt Nam 7
2.4 Thò Trường Cá Rô Phi 7
2.5 Tình Hình Dòch Bệnh ở Cá Rô Phi 8
2.6 Tình Hình Nghiên Cứu Bệnh trên Cá Rô Phi 9
2.6.1 Trên thế giới 9
2.6.2 Tại Việt Nam 9
2.7 Một Số Tác Nhân Vi Khuẩn Gây Bệnh Thường Gặp trên Cá Rô Phi 9
2.7.1 Bệnh do vi khuẩn Streptococcus 9
2.7.2 Bệnh do vi khuẩn Aeromonas 12
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 7 -
2.7.3 Bệnh do vi khuẩn Staphylococcus 12
2.7.4 Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas 13
2.7.5 Bệnh do vi khuẩn Columnaris 13
2.8 Một Số Thông Tin về Miễn Dòch Học 14
2.8.1 Khái niệm về đáp ứng miễn dòch 14
2.8.2 Khái niệm về kháng nguyên, kháng thể 15
2.8.3 Phản ứng ngưng kết 15
2.8.4 Vaccine 16
2.9 Vài Nét về Kháng Sinh Dùng trong Điều Trò 20
2.9.1 Phân loại kháng sinh 20
2.9.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 21
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
For evaluation only.
- 8 -
PHỤ LỤC Phụ lục 1 Biểu mẫu điều tra
Phụ lục 2 Thông tin cơ bản về nông hộ nuôi cá rô phi đỏ lồng bè
Phụ lục 3 Thông tin một số yếu tố về kỹ thuật nuôi cá rô phi đỏ lồng bè
Phụ lục 4 Thông tin tình hình dòch bệnh và cách phòng trò bệnh cá rô phi nuôi bè
Phụ lục 5 Thông tin cơ bản về nông hộ nuôi cá rô phi đỏ ao
Phụ lục 6 Thông tin một số yếu tố về kỹ thuật nuôi cá rô phi đỏ ao
Phụ lục 7 Thông tin tình hình dòch bệnh và cách phòng trò bệnh cá rô phi đỏ nuôi ao
Phụ lục 8 Trọng lượng cá ở các lô thí nghiệm Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 9 -
DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG
Bảng 2.1 Sản lượng và giá thành của một số nước sản xuất
cá rô phi trên thế giới năm 2000 7
Bảng 2.2 Bảng phân loại kháng sinh 21
Bảng 4.1 Độ tuổi của các chủ hộ 31
Bảng 4.2 Trình độ học vấn của các chủ hộ 32
Đồ thò 4.4 Tình hình tham dự các lớp tập huấn khuyến ngư ở các hộ nuôi 35
Đồ thò 4.5 Tỉ lệ biểu hiện bệnh của cá nuôi 40 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 11 -
DANH SÁCH HÌNH ẢNH HÌNH NỘI DUNG TRANG
Hình 2.1 Cá rô phi đỏ (điêu hồng) Oreochromis sp. 5
Hình 2.2 Hình thái vi khuẩn Streptococcus sp. 10
Hình 2.3 Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 16
Hình 3.1 Bản đồ Quận 9 23
Hình 3.2 Đường cắt giải phẩu xoang cơ thể cá 25
Hình 3.3 Đường cắt giải phẩu sọ não cá 26
Hình 3.4 Kết quả ly tâm xác vi khuẩn Streptococus sp. 27
Hình 3.5 Thao tác lấy máu cá 28
Hình 3.6 Bể bố trí thí nghiệm 29
Hình 4.1 Làng bè Quận 9 – Tp. HCM 37
Hình 4.2 Ao nuôi cá rô phi đỏ kết hợp chăn nuôi gà tại
P. Long Thạnh Mỹ Q.9 37
Hình 4.3 Biểu hiện mắt lồi ở cá rô phi đỏ 42
Hình 4.4 Khuẩn lạc vi khuẩn mọc trên môi trường NA
sau 24 giờ ở nhiệt độ phòng 42
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
cứu trước đây của Nguyễn Tri Cơ (2004), Võ Văn Tuấn (2005), Nguyễn Thò Ngọc
Bích (2005), Dương Phượng Uyên (2005) chỉ xác đònh được đến loài Streptococcus
sp. khi phân lập liên cầu khuẩn từ cá bệnh. Tuy nhiên, việc tìm hiểu ảnh hưởng của
bệnh do Streptococcus sp. trên cá rô phi nuôi và tiến hành các nghiên cứu nhằm
phòng bệnh hiệu quả là yêu cầu cấp thiết.
Trước nhu cầu thực tiễn đó, được sự phân công của Khoa Thủy Sản Trường
Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG MIỄN
DỊCH CỦA CÁ RÔ PHI ĐỎ ĐỐI VỚI Streptococcus sp.”.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
- Điều tra diễn biến tình hình dòch bệnh đối với nghề nuôi cá rô phi đỏ tại Tp.HCM.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 13 -
- Điều tra đánh giá sự hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc phòng và trò
bệnh cho cá rô phi đỏ.
- Khảo sát một số đặc điểm tạo đáp ứng miễn dòch của Streptococcus sp. gây bệnh
trên cá rô phi đỏ và đưa ra một số biện pháp phòng trò bệnh hiệu quả. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 14 -
2004).
2.1.2 Tình hình nuôi cá nước ngọt tại các quận huyện ven đô Tp. Hồ Chí Minh
Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt thành phố dao động không nhiều, thường ổn
đònh ở mức 1.000 – 1.200 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá là chiếm chủ yếu.
Huyện Bình Chánh: diện tích nuôi khoảng 714 ha, tập trung ở các xã như Bình
Hưng, Phong Phú, Đa Phước, Tân Kiên, Tân Nhựt. Đối tượng được nuôi chủ
yếu là các loài cá như rô phi (Oreochromis sp.), cá chép (Cyprinus carpio),
mùi (Helostoma temmincki), cá trê (Clarias sp.)… Đây là vùng có tiềm năng
phát triển nghề nuôi thủy sản nước ngọt trong tương lai.
Huyện Củ Chi: là huyện có diện tích mặt nước khá lớn, nhưng diện tích nuôi
thủy sản chỉ khoảng 81 ha. Đối tượng nuôi chủ yếu là các loài cá như cá mùi
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 15 -
(Helostoma temmincki), cá rô phi (Oreochromis sp.), cá tra (Pagasius
hypophthalmus)…
Huyện Hóc Môn và Quận 12: là nơi phát triển nghề nuôi thủy sản, nhất là sản
xuất cá giống và cá cảnh. Diện tích nuôi khoảng 25 ha, tập trung ở phường
Thạnh Lộc, Tân Thới Hiệp, An Phú Đông. Các loài được nuôi chủ yếu là cá
tai tượng (Osphronemus goramy), cá rô phi (Oreochromis sp.), cá chép
(Cyprinus carpio)…đặc biệt hiện nay loài cá rô phi đỏ (điêu hồng) được nuôi.
Quận Thủ Đức và Quận 9: với diện tích nuôi khoảng 69 ha, tập trung ở các
phường Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Phú Hữu,… Các loài cá được nuôi
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 16 -
Có khoảng 80 loài cá rô phi thuộc ba giống Tilapia, Sarotherodon,
Oreochromis nhưng trong đó có khoảng 8 – 9 loài là có ý nghóa quan trọng trong nuôi
trồng thủy sản. Tất cả chúng đều có tên tiếng Anh chung là Tilapia.
Hình 2.1 Cá rô phi đỏ (điêu hồng) Oreochromis sp.
2.2.3 Môi trường sống
Các loài cá rô phi phát triển bình thường ở nhiệt độ 20 - 31
0
C, tối hảo là 29
- 31
0
C, ngưỡng nhiệt độ thấp gây chết cá là 10 - 11
0
C, chết nóng ở 42
0
C. Rô phi là
loài rộng muối, cá sống được ở cả môi trường nước ngọt lẫn nước mặn với độ muối
lên đến 32‰ và trong môi trường có oxy hòa tan thấp khoảng 0,1 mg/l. Cá rô phi có
thể chòu đựng một giới hạn rộng của pH, từ 4 - 11, thích hợp nhất từ 6,5 - 8,5.
2.2.6 Đặc điểm sinh sản
Cá rô phi đẻ quanh năm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Cá có khả năng
cho ra 10-12 lứa trứng hàng năm tùy loài, mỗi lứa đẻ từ 300 đến 3.500 trứng. Tuổi
thành thục rất sớm từ 3 đến 4 tháng tuổi, thời gian tái thành thục khoảng 1 đến 2
tháng (Nguyễn Văn Tư, 2003). Sự hình thành và phát triển tuyến sinh dục của cá rô
phi chòu sự tác động của nhiều yếu tố như tuổi cá, kích cỡ cá, chế độ dinh dưỡng,
nhiệt độ nước, ánh sáng, độ mặn,…
Do có sức sinh sản rất lớn nên việc nuôi cá rô phi thương phẩm ít nhiều gặp
trở ngại, làm mật độ nuôi dày đặc trong thời gian ngắn, dẫn đến thiếu thức ăn, thiếu
oxy nên cá tăng trưởng chậm, kích thước nhỏ,…
2.3 Tình Hình Nuôi Cá Rô Phi
2.3.1 Trên thế giới
Hiện nay cá rô phi được nuôi ở trên 100 quốc gia. Sản lượng cá rô phi đã tăng
rất nhanh trong những năm qua: năm 1986 đạt 253 nghìn tấn, năm 1990 đạt 410
nghìn tấn, năm 1995 đạt 659 nghìn tấn, đến năm 2001 đạt trên 787 nghìn tấn. Theo
FAO, năm 2001 Châu Á là nơi nuôi nhiều cá rô phi nhất trên thế giới, cung ứng 62%
sản lượng thế giới. Dẫn đầu là Trung Quốc với sản lượng đạt 526 nghìn tấn, tiếp theo
là Thái Lan với 102 nghìn tấn, Philippines khoảng 70 nghìn tấn, Indonesia khoảng 70
nghìn tấn,... (Nguyễn Văn Tư, 2003). Ngoài ra, nghề nuôi cá rô phi đang được phát
triển nhanh ở các nước Tây bán cầu như Mỹ, Equador, Colombia, Brazil, Cuba,…
(Trần Thò Minh Tâm, 2004). Điển hình, do dòch bệnh đốm trắng trên tôm, Equador đã
chuyển từ nuôi tôm sang nuôi cá rô phi để nâng sản lượng từ 18 tấn năm 1990 lên
15.000 tấn năm 2000 (Báo khoa học phổ thông, 12/9/2002).
đen làm cho nghề nuôi cá rô phi trở nên khó khăn. Đến năm 1994, nhờ tiếp nhận một
số dòng cá rô phi vằn có phẩm chất tốt và áp dụng nhiều công nghệ tiến bộ đã làm
thức tỉnh nghề nuôi cá rô phi ở nước ta. Hiện nay cá rô phi đang là đối tượng được
chú trọng phát triển trong nghề nuôi thủy sản nước ngọt với diện tích và sản lượng
ngày càng gia tăng. Diện tích nuôi cá rô phi ở Đồng bằng Sông Cửu Long vào
khoảng 13 – 15 ngàn ha, sản lượng thu hoạch hàng năm khoảng 5.000 – 7.000 tấn
tiêu thụ trong nội đòa. Dự đònh đến năm 2010 sản lượng cá rô phi sẽ tăng lên đến
120.000 – 150.000 tấn trong đó 50% cho xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ là 100
– 120 triệu USD (Asia Pulse, 23/9/2002; The Saigon Times Magazine, 5/9/2003;
trích bởi Trần Thò Minh Tâm, 2003).
2.4 Thò Trường Cá Rô Phi
Trước đây cá rô phi chỉ tiêu thụ nội đòa. Từ khoảng thập niên 90 ngoại thương
cá rô phi tăng nhanh. Năm 2001 thò trường nhập khẩu cá rô phi trên thế giới là 56.337
tấn với giá trò 127.796.540 USD (Nguyễn Văn Tư, 2003).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 19 -
Thò trường cá rô phi trên thế giới rất lớn, dưới dạng còn sống, nguyên con tươi,
đông lạnh hoặc xong khói. Buôn bán chủ yếu giữa các nước Trung Mỹ (Costa Rica,
Equador và Colombia) với Mỹ, giữa các nước Châu Á (Đài Loan, Indonesia, Thái
Lan,…) với Mỹ và Nhật Bản. Ngoài ra còn giữa Jamaica và Anh. Đài Loan xuất khẩu
cá rô phi phi lê cao cấp sang Nhật làm món sashimi và xuất sang Mỹ phi lê đông
lạnh.
Những nước nhập khẩu cá rô phi với số lượng lớn gồm Mỹ, Nhật Bản, Anh,
Đức, Bỉ, Tây Ban Nha, Canada, Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út, Cô Oét,… Trong đó, Mỹ là Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 20 -
2.6 Tình Hình Nghiên Cứu Bệnh trên Cá Rô Phi
2.6.1 Trên thế giới
Hiện nay trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về bệnh trên cá rô
phi do các tác nhân vi khuẩn như: Miyazaki và ctv. (1984) nghiên cứu mô học cá bò
nhiễm Pseudomonas fluorescens và Streptococcus sp., Chang và Plumb (1996) nghiên
cứu mô học cá rô phi vằn nhiễm Streptococcus sp. và ảnh hưởng của độ mặn lên quá
trình nhiễm Streptococcus sp. của cá rô phi vằn, Bunch và Bejerano (1997) nghiên
cứu ảnh hưởng của những yếu tố môi trường lên sự nhạy cảm của cá rô phi lai đối với
bệnh do Streptococcus sp., Huang và ctv. (1996) nghiên cứu dòch tể học và khả năng
sinh bệnh của Staphylococcus epidermidis trên cá rô phi nuôi ở Đài Loan và các tác
giả này kết luận rằng S. epidermidis là một tác nhân gây bệnh ở cá rô phi,... (trích bởi
Nguyễn Tri Cơ, 2004).
2.6.2 Tại Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam thì các công trình nghiên cứu về bệnh cá rô phi chưa
nhiều, chỉ có vài công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kí sinh trùng và hầu
như chưa có hoặc có rất ít công trình có tầm cở nghiên cứu về tác nhân virus hay vi
khuẩn gây bệnh trên cá rô phi. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam như nghiên
cứu về kí sinh trùng trên một số dòng cá rô phi vằn ở Bắc Ninh và Quảng Ninh (Bùi
Vi khuẩn phát triển tốt trên các môi trường thạch Tryptic Soy, Brain Heart
Infusion, Muller-Hilton và thạch máu cừu. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 25-28
o
C. Sau
48h giờ nuôi cấy, vi khuẩn tạo khuẩn lạc nhỏ (0,5-0,7mm) màu trắng đục. Một số
chủng vi khuẩn tạo khuẩn lạc trong suốt có tính nhầy sau 24h giờ nuôi cấy. Trên môi
trường thạch máu, khuẩn lạc tạo vòng dung huyết beta nhỏ, trong suốt, rìa không rõ.
Vi khuẩn không phát triển ở điều kiện pH 9,6, NaCl 6,5%, nhiệt độ 10 và 45
o
C
(Nguyen và Kanai, 1999).
Hình 2.2 Hình thái vi khuẩn Streptococcus sp.
S. iniae thủy phân esculin và tinh bột, không thủy phân gelatin. Vi khuẩn lên
men đường glucose, maltose, mannitol, sucrose, không lên men arabinose, lactose,
raffinose và xylose. Về các đặc điểm sinh hóa khác, S. iniae cho phản ứng catalase
oxidase, VP, indol và H
2
S âm tính, MR và DNase dương tính (Nguyen and Kanai,
1999, trích bởi Nguyễn Hữu Thònh, 2004).
2.7.1.2 Triệu chứng và bệnh tích
Bệnh thường xảy ra với tỷ lệ cá chết rất cao vào các tháng cuối mùa hè và
đầu thu. Đây là khoảng thời gian nhiệt độ nước cao nhất trong năm. Tại các thời điểm
khác trong năm cá chết rải rác, ngoại trừ những tháng mùa đông lúc nhiệt độ nước
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 22 -
phản ứng ngưng kết với cả hai khuẩn lạc nhầy và không nhầy. Kháng huyết thanh thỏ
điều chế từ tế bào vi khuẩn của khuẩn lạc không nhầy sẽ chỉ cho phản ứng ngưng kết
với dạng khuẩn lạc đó. Vi khuẩn tạo khuẩn lạc nhầy có độc lực mạnh hơn vi khuẩn
tạo khuẩn lạc không nhầy.
2.7.1.4 Đường lây nhiễm
Cá có thể được gây nhiễm bằng cách tiêm, ngâm, cho ăn thụ động bằng thức
ăn chứa vi khuẩn (Nguyen và ctv., 2000), nuôi chung cá khỏe và cá bệnh (Perera và
ctv., 1997) hay bằng cách khá đặc biệt qua niêm mạc mũi (Evans và ctv., 2000).
Zlotkin và ctv (1998, trích bởi Nguyễn Hữu Thònh, 2004) báo cáo khả năng lây
truyền S. iniae từ cá mang khuẩn trong tự nhiên vào cá nuôi.
2.7.1.5 Phòng trò bệnh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 23 - Phòng bệnh
Các biện pháp như giảm mật độ nuôi, tránh cho ăn dư thừa, vệ sinh bể nuôi
cần được thực hiện thường xuyên. Tránh đến mức tối đa chuyển đàn, chia đàn, phân
cỡ cá trong thời gian dòch bệnh thường xảy ra.
Trò bệnh
Kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng hay diệt khuẩn gram dương với tác dụng toàn
thân có hiệu quả điều trò tốt. Erythromycin và một số kháng sinh khác như
doxycycline, kitasamycin, alkyl-trimethyl-ammonium-calcium-oxytetracycline,
với cá rô phi (Huang và ctv., 1998; trích bởi Nguyễn Tri Cơ, 2004).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 24 -
Dấu hiệu bệnh lý: đa số cá bệnh không có dấu hiệu bên ngoài rõ ràng, vài
trường hợp thấy mắt lồi, những thương tổn ở da và vây, bụng căng chứa nhiều dòch,
cá sắp chết lờ đờ và bơi lội quay vòng trên mặt nước hoặc đáy ao, lách sưng to, thận
trước và lách xuất hiện những khối u trắng hay vàng. Ngoài ra cá nhiễm nặng còn
thấy những vết thương hình tròn ở gan, thận giữa, tuyến sinh dục, dạ dày và ruột,
không có thương tổn ở tim và não. Nhiều trường hợp thấy có những khối u ở mang
(Nguyễn Tri Cơ, 2004).
Phòng trò bệnh: áp dụng biện pháp phòng chung. Theo Huang và ctv. (1998;
trích bởi Võ Văn Tuấn, 2005) thì có thể sử dụng các loại kháng sinh như Ampicilline
(10 mg), Bacitracine (10 mg), Cephalosporine (30 mg), Erythromycine (15 mg),
Gentamycine (10 mg), Kanamycine (30 mg), Lincomycine (2 mg), Oxytetracycline
(30 mg), Streptomycine (10 mg) cho 1 kg thể trọng trong điều trò bệnh nhiễm khuẩn
trên cá.
2.7.4 Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas
Tác nhân gây bệnh: Pseudomonas fluorescens, đây là một loại vi khuẩn Gram
âm, hình que với 1 – 3 tiêm mao. P. fluorescens là một tác nhân cơ hội thường xuyên
có mặt trong môi trường nước. Loài này có thể tồn tại trong môi trường nước ngọt tới
150 ngày (Duremdes và Lio-Po, 1984; trích bởi Nguyễn Tri Cơ, 2004).
Dấu hiệu bệnh lý: giống với cá bò nhiễm Aeromonas sp. với các triệu chứng
như mắt lồi, lỡ loét. Quan sát mô học thấy những chổ hoại tử tập trung và những u hạt
2.8 Một Số Thông Tin về Miễn Dòch Học
2.8.1 Khái niệm về đáp ứng miễn dòch
Miễn dòch là khả năng đề kháng của sinh vật chống lại một sinh vật khác và
các chất mang trên bản thân chúng những dấu hiệu thông tin di truyền ngoại lai. Tính
miễn dòch được hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật (R.V.Petrov, 1978).
Hệ thống miễn dòch trong cơ thể sinh vật được chia thành 2 nhóm là miễn dòch
tự nhiên (miễn dòch không đặc hiệu) và miễn dòch thu được (miễn dòch đặc hiệu).
a. Miễn dòch tự nhiên (miễn dòch không đặc hiệu)
Miễn dòch tự nhiên được quy đònh bởi đặc tính của giống, loài sinh vật. Loại
miễn dòch này đã có sẵn khi cơ thể được sinh ra và nó được di truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
Những yếu tố cấu thành miễn dòch tự nhiên gồm: các yếu tố cơ học ở biểu mô,
surfactans, lactoferrin, lysozyme, tallow, acid được tiết ra trong dạ dày, transferrin,
bổ thể, C. reactive protein, interferon, các tế bào thực bào,….
b. Miễn dòch thu được (miễn dòch đặc hiệu)
Miễn dòch thu được hay còn gọi là miễn dòch đặc hiệu là loại miễn dòch mà cơ
thể tiếp thu được trong quá trình sống. Miễn dòch thu được chia ra làm 2 loại là miễn
dòch chủ động và miễn dòch thụ động.
- Miễn dòch chủ động: