Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của thầy cô giáo trong
Khoa Thú Y, các thầy cô trong nhà trường. Từ đó đã giúp tôi tích lũy được
những kiến thức cơ bản của nghề nghiệp cũng như tư cách đạo đức. đây cũng
là chìa khóa tri thức, là hành trang để tôi vững bước trong cuộc sống sau này.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trước tiên cho phép tôi được bày tỏ
lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô là cán bộ giảng dạy trong Khoa Thú
Y- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã dầy công giảng dạy và giúp đỡ tôi rất
nhiều trong thời gian học tập tại trường, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới TS. Vũ Như Quán, giảng viên bộ môn Ngoại - Sản, người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ chỉ bảo cho tôi rất nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá
trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các Bác sĩ
tại phòng khám thú y Hải Đăng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
chuyên đề này, đặc biệt là BSTY. Phạm Hải Đăng, là người đã tận tình chỉ dạy
cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và làm việc tại phòng khám.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, ngườ thân, bạn bè đã
động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016
Sinh viên:
Phan Thị Loan
Sv: Phan Thị Loan
2.3.6. Bệnh tích........................................................................................................15
2.3.7. Chẩn đoán......................................................................................................16
2.3.8. Điều trị..........................................................................................................17
2.3.9. Phòng bệnh....................................................................................................18
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........21
3.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU...........................21
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU..................................................21
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.............................................................................21
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................22
3.4.1. Khảo sát tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó.........................................................22
Sv: Phan Thị Loan
2
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3.4.2. Xác định chó bị bệnh.....................................................................................22
3.4.3. Phương pháp chẩn đoán bệnh bằng test CPV................................................22
3.4.4. Phương pháp thử nghiệm một số phác đồ điều trị..........................................25
3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU.................................................................25
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...............................................................27
4.1. TỔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TRÊN ĐÀN CHÓ TỚI KHÁM VÀ
ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y HẢI ĐĂNG............................................27
4.2. Kết quả phân loại tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống......................34
4.3. Kết quả phân loại tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi........................36
4.4. Kết quả phân loại tỷ lệ chó mắc bệnh theo giới tính.........................................38
thú y Hải Đăng
Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ mắc các loại bệnh trên chó
Bảng 4.2 Kết quả phân loại tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giống
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống
Bảng 4.3. Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi (n=135)
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo lứa tuổi
Bảng 4.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giới tính (n=215)
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giới tính
Bảng 4.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo mùa (n =215)
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo mùa
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh Parvovirus ở chó chưa được tiêm và chó đã được tiêm
vacxin phòng bệnh
Bảng 4.7. Các triệu chứng điển hình ở chó mắc bệnh do Parvovirus
Biểu đồ 4.6. Tỷ lệ chó mắc các triệu chứng của bệnh do Parvovirus
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh Parvovirus
Biểu đồ 4.7a. Thân nhiệt chó mắc bệnh do Parvovirus (0C)
Biểu đồ 4.7b. Tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó mắc bệnh do Parvovirus
Bảng 4.9. So sánh kết quả điều trị bệnh Parvovirus của 2 phác đồ
Biểu đồ 4.8. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh qua 2 phác đồ
Sv: Phan Thị Loan
4
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
DANH MỤC HÌNH
Nước ta đang trên đà phát triển, đời sống xã hội ngày một nâng cao, kéo
theo đó có nhiều nhu cầu mới của người dân được phát sinh. Nuôi thú cảnh
đang dần là một thú chơi thu hút được rất nhiều người. Vì vậy khi thú nuôi
chó cảnh trở nên phổ biến thì có rất nhiều giống chó được yêu thích trên thế
giới được nhập khẩu vào nước ta để đáp ứng nhu cầu đa dạng về chất lượng
và chủng loại của người chơi. Cùng với việc nhập khẩu chó ngoại ngày càng
tăng, công tác quản lý và chăm sóc đàn chó trở nên khó khăn hơn đặc biệt là
tình hình bệnh tật sẽ ngày càng phức tạp hơn. Do thay đổi điều kiện sống và
khí hậu ở nước ta nóng ẩm nên khả năng thích nghi của nhiều giống chó còn
kém nên tình hình chó mắc bệnh về nội khoa, ký sinh trùng, vi khuẩn, vi rút
nhiều hơn so với các giống chó nội. Trong đó đặc biệt phải kể đến các bệnh
truyền nhiễm của chó về đường tiêu hóa bệnh viêm ruột truyền nhiễm do
Parvovirus gây ra. Với tỷ lệ mắc không nhỏ, với tốc độ lây lan nhanh, mạnh
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
trong đàn và trong khu vực, tỷ lệ chết cao đã gây thiệt hại rất lớn cho những
người chăn nuôi chó cảnh ở nước ta.
Qua thực tế lâm sàng ở các phòng khám thú y ở thành phố Hà Nội cho
thấy bệnh Parvovirus là một bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm, bệnh xảy ra ở
tất cả các giống chó, ở mọi lứa tuổi nhưng bệnh xảy ra nhiều trên chó con từ
6-20 tuần tuổi và bệnh tiến triển nhanh gây tỷ lệ chết cao từ 90-100%, nhưng
nếu điều trị tích cực và hộ lý tốt thì tỷ lệ sống vẫn có hy vọng.
Nhằm hiểu rõ hơn về tình hình dịch bệnh nói chung và bệnh tiêu chảy do
parvovirus nói riêng trên đàn chó khu vực Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên
thành chó nhà thuần chủng.
Losen cho rằng có những chó có tổ tiên từ chó sói và nhóm khác có
nguồn gốc từ chó rừng. Zewer cũng cho rằng những con chó nhà có nguồn
gốc từ chó hoang dã vùng Á châu như nhóm Dingo và chó Cen Dingo rất
giống với chó sói ở Ấn Độ (Canis bepus pallipes).
Brocketal và Wayneatal dựa trên căn bản phân tích di truyền trong vòng
một thập niên cũng đã rút ra kết luận rằng chó nhà đã được thuần hóa từ chó
sói, nó đã xuất hiện nhiều nơi trên thế giới cách đây khoảng 12000 năm.
Như vậy dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di
truyền học, các nhà khoa học đã xác định được tổ tiên của loài chó nhà hiện
nay là một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên
thế giới. Cách đây khoảng 15000 năm con người đã thuần hóa với mục đích
phục vụ cho việc săn bắt, sau đó là giữ nhà và làm bạn với con người.
Trung tâm thuần hóa chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam Á. Sau đó
được du nhập vào châu Úc, lan ra khắp phương Đông và đến châu Mỹ.
Ở Việt Nam theo các nhà khảo cổ học chó được nuôi từ thời kỳ đồ đá
mới khoảng 3000 – 4000 năm trước Công Nguyên (cách đây 5000 – 6000
năm). Tập hợp nhiều giống chó nhà được nuôi hiện nay trên thế giới có
khoảng 400 giống, được gọi là loài chó nhà (Canis familias), thuộc họ chó
(Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia).
2.1.2. Một số giống chó đang được nuôi ở Việt Nam.
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Giống chó địa phương
Chó Vàng
Chó H’Mông
Loài chó H’Mông cộc đuôi là một trong những loài chó săn tốt, với
nhưng đặc tính độc đáo và sự thông minh tuyệt với, chúng có thể lực tốt và
bền bỉ. về ngoại hình của chúng khá đặc trưng với vẻ chắc nịch, đầy cơ bắp và
chiếc đuôi cụt ngộ nghĩnh. Tai có hình tam giác, luôn dựng đứng kiểu nằm hai
chân sau luôn trong tư thế sẵn sàng tấn công. Chúng luôn lì lợm, ít cắn và
luôn chỉ nghe theo một người chủ duy nhất.
Sống ở miền núi cao, được dùng giữ nhà và săn thú, có tầm vóc lớn hơn
chó Vàng, chiều cao 55-60 cm, nặng 18-20 kg, chó đực phối giống được ở 1618 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12-15 tháng, chó cái mỗi lứa đẻ 5-8
con trung bình 6 con.
Chó lài
Là một giống chó xù thuộc dòng chó cỏ ở vùng núi phía bắc Việt Nam
với đặc trưng là bộ lông màu đen. Chó lài có dáng dài, chân to, đuôi dài, màu
vàng pha chút đen hoặc đen tuyền từ đầu đến đuôi, tai hơi cụp, mõm dày. Chó
trưởng thành nặng tới 40 kg, thậm chí 50 kg.
Đây là loại chó săn thông minh, thính nhạy, mạnh mẽ, hung dữ, là sát thủ
của các loài rắn độc.
Giống chó nhập ngoại
Fox
Chó Fox, chó Phốc huơu là một giống chó cảnh, có nguồn gốc ở Đức,
được lai tạo từ giống chó sục và German Pinscher. Là loại chó có kích thước
nhỏ, gọn và cơ bắp, chúng có bộ lông bong mượt và một cơ thể cân đối với
những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn. Chúng
cao từ 25-30cm trong đó chó cái cao 25-28cm, chó cân nặng từ 5-6kg, chó cái
nặng từ 4-5kg. giống chó gọi là Phốc hiện đang nuôi ở Việt Nam rất nhỏ, chỉ
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
chúng vui vẻ và năng động, thích được chơi với mọi người. Chúng được coi
là một trong những giống chó dẽ dạy dỗ nhất. hiền hòa, vui vẻ, hoạt bát,
chúng thích được ở cùng và quan tâm với mọi người.
Chó Bắc Hà
Chó Becgie Đức
Chó Bulldog Anh
Nguồn gốc từ giống Mastiff châu Á cổ xưa, nhưng chúng chỉ thực sự
phát triển ở nước Anh. Giống này có thân hình thấp nhưng to ngang chắc lẳn,
với cái đầu tròn to, một trong những đặc điểm nhận dạng điển hình của loài
chó là da mặt và trán chảy xếp thành từng lớp với hàm dưới nhô ra trông rất
ấn tượng. Mũi ngắn, hếch, to và có màu đen. Bulldog có đôi mắt tròn xoe màu
tối sẫm, khá cách xa nhau và hơi cụp xuống về phía đuôi mắt. Tai nhỏ và
mỏng, luôn ở trạng thái cụp. Đuôi ngắn thường cắt cụt. Bộ lông ngắn, phẳng
và kiểu dáng đẹp với màu đỏ, vàng nhạt trắng, màu vện và khoang.
Mặc dù có vẻ ngoài khá “bặm trợn” nhưng Bulldog là loài chó hiền lành
và hòa nhã. Chúng chỉ tỏ ra dữ tợn đối với kẻ lạ xâm nhập vào lãnh địa cai
quản của chúng. Bulldog được đánh giá là giống chó rất tình cảm, đánh tin
cậy và quan trọng nhất là hiền lành đối với trẻ nhỏ. Nhờ khả năng bảo vệ
thiên phú vô cùng nhạy bén chúng sẽ canh giữ gia chủ một cách chắc chắn và
đảm bảo nhất.
2.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
2.2.1. Thân nhiệt (0C)
Nhiệt độ của cơ thể là chỉ số tương đối của hai quá trình sinh nhiệt và
thải nhiệt. Sự hằng định tương đối của thân nhiệt gia súc là nhờ trung tâm
chó nhỏ có tần số hô hấp 20-30 lần/phút.
Chó thở thể ngực và tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố như
nhiệt độ bên ngoài môi trường (thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để
thải nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên tới 100 - 160 lần/phút), thời gian trong
ngày (ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
thở nhanh hơn), tuổi (con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm),
những con mang thai, sự sợ hãi cũng làm cho tần số hô hấp tăng lên.
Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý, tăng tần
số hô hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những bệnh
gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng. Tần
số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản, chảy máu não, hôn mê,
bại liệt sau đẻ, các trường hợp sắp chết. Tuỳ từng giai đoạn sẽ có một kiểu thở
khác nhau như Biot, Kusman, nhanh nông.v.v. (Nguyễn Xuân Tịnh, 1996).
2.2.3. Tần số tim (lần/phút)
Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi
tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể
dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được
tiếng tim. Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch
quản mở rộng, thành mạch quản căng cứng. Sau đó nhờ vào tính đàn hồi,
mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động
mạch đập. Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương
đương với mạch tim đập. Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng
bệnh về máu (thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim) cũng
làm tăng tần số tim mạch.
2.3 BỆNH DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ
Bệnh do parvo ở chó là một trong những bệnh di virus Parvo gây ra, rất
dễ lây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính mạng của con vật. Virus nhanh chóng
phân chia tế bào trong cơ thể của con vật, ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của
đường ruột. Các triệu chứng chung của Parvovirus là thờ ơ, nôn mửa, chán ăn
và đẫm máu, tiêu chảy có mũi tanh, mất nước đe dọa tới tính mạng. Đây là
bệnh cơ hội đã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn các
quốc gia trên thế giới.
2.3.1. Lịch sử bệnh
Bệnh xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1978, sau đó lan dần trên phạm
vi toàn thế giới. Bệnh thường xảy ra ở dạng dịch địa phương hoặc ở nhiều ổ
dịch xảy ra cùng một lúc. Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh xuất hiện vào
mùa thu năm 1977 ở Texas và đến mùa hè năm 1978 đã xảy ra nhiều vùng
khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada. Đầu năm 1979 bệnh xuất hiện ở Úc, Hà Lan,
Bỉ, Anh, Pháp, bệnh đã được ghi nhận lần đầu tiên ở nước ta vào năm 1990
trên chó nghiệp vụ.
Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó: chó nhà, chó sói, chó có lông bờm
ở cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ.
Chó ở mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với bệnh. Thông thường hầu hết
các con trưởng thành đều có kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong
trên chó con từ
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khả năng miễn dịch
Sau khi nhiễm bệnh, chó có miễn dịch kéo dài trong 3 năm, hiệu giá
kháng thể trung hòa hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chó này sẽ
lên rất cao. Những chó con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc
9 – 12 tuần. Sau 2 – 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ giảm thấp, chó con sinh
ra có thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5 – 6 tuần tuổi.
Miễn dịch thụ động ở chó con có được do kháng thể mẹ truyền cho
này tồn tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10
hay 11 sau khi sinh.
Ở chó con còn bú có một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus
vacxin đưa vào. Ở “thời kỳ khủng hoảng này”, chó con không thể được tiêm
chủng hiệu quả trong khi nó thụ cảm hoàn toàn với sự xâm nhiễm tự nhiên.
Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dòng Parvovirus khác
nhau ở thú thịt: Virus Panleucopenie felien (FPV). Virus gây viêm ruột ở chồn
(MEV). Sự tương đồng này có thể phát hiện bởi phản ứng trung hòa và phản
ứng HI. Mặc dù có sự tương đồng kháng nguyên nhưng nó có những giới hạn
riêng biệt trong tự nhiên. FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm
cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chó.
2.3.3. Dịch tễ học
Chất chứa căn bệnh: Phân, nước tiểu, nước bọt nhưng quan trọng nhất là phân.
Sức đề kháng tự nhiên khoảng 6 tháng ở nhiệt độ phòng, dễ bị tiêu diệt
bởi ánh sáng mặt trời, tồn tại kéo dài vào mùa đông (ôn đới).
Cách truyền lây: Lây gián tiếp qua sự tiếp xúc tới môi trường vấy bẩn
phân thú hoặc trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe.
Đường xâm nhập: chủ yếu bằng đường miệng.
Vật cảm thụ: Chó ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là chó non từ 1 – 5 tháng tuổi.
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng chỉ cần đưa một lượng nhỏ
Parvovirus bằng 100 liều gây nhiễm mô nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse
Culture de Tisu) đủ gây nhiễm cho chó. Điều này cho thấy tác hại về mặt dịch
tễ học do có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh
(Nguyễn Như Pho, 2003; Tạ Thị Vịnh và Nguyễn Hữu Nam, 2004).
2.3.5. Triệu chứng
Triệu chứng chủ yếu của bệnh là viêm ruột ỉa chảy. Bệnh thường biểu
hiện ở 3 dạng:
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
+ Dạng đường ruột: Giai đoạn đầu chó thể hiện các triệu chứng: ủ rũ,
mệt mỏi, bỏ ăn, nằm lì một chỗ, nôn mửa cho đến khi hết thức ăn trong dạ
dày. Thân nhiệt tăng dần sau đó tăng cao. Thông thường cơn sốt kéo dài từ khi
chó bắt đầu mệt tới lúc chó ỉa chảy nặng, thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức
và lịm dần đi. Khi chó ỉa chảy nặng, phân có mùi thối khắm đặc trưng, trong
Cơ quan lympho: Hoại tử và tiêu hủy những tế bào lympho trong màng
payer, trong trung tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những
hạch bạch huyết ở lách.
Dạng tim: Viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề.
2.3.7. Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào triệu chứng, bệnh tích và yếu tố dịch tễ. Chủ yếu dựa vào các
đặc điểm:
+ Mức độ lây nhiễm lớn.
+ Thường gây ra trên chó từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi.
+ Tỷ lệ tử vong cao (trên 90-100 %).
+ Điều trị tốt khi mới phát hiện.
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh viêm ruột khác trên chó:
+ Viêm ruột do Coronavirus: Bệnh lây lan rất rộng nhưng không nguy
hiểm nhiều, tiêu chảy từ 6 - 14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp.
+ Viêm ruột do Rotavirus: Bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh
chưa được biết rõ ràng.
+ Viêm ruột trong bệnh Care: Rất khó phân biệt giữa bệnh Care và bệnh
do Parvovirus, bởi vì cả hai bệnh đều xảy ra ở chó con và ỉa chảy ra máu.
Nhưng cần chú ý một số khác biệt:
+ Trong bệnh Care phân thường có màu cà phê, còn ở bệnh do
Parvovirus phân thường có màu hồng.
+ Bệnh Care có dấu hiệu thần kinh và nốt sài ở da, tăng sinh các tổ chức
da ở bàn chân.
+ Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira gây ra: tiến trình bệnh xảy ra
nhanh với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết.
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
hoặc dưới da. Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn để điều chỉnh lượng nước
mất ngoài tế bào và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu để cung cấp năng
lượng và protein. Việc bù đắp nước phải đầy đủ, ít nhất là 20 - 30ml nước/kgP
dùng trong 4 ngày. Cung cấp dịch và đường là một giải pháp điện phân cân
bằng đẳng trương có thể là đủ để sửa chữa thiếu hụt lượng nước (
Khó khăn lớn nhất trong việc phòng bệnh bằng vacxin là sự tồn tại của
hàm lượng kháng thể thụ động từ sữa mẹ truyền sang, ngay tại thời điểm mất
kháng thể này thì việc tiêm phòng rất có ý nghĩa. Những chó con có đủ lượng
kháng thể từ mẹ sẽ không đáp ứng với vacxin.
Vaccine phòng 5 bệnh cho chó bao gồm:
Bệnh Care (Distemper virus)
Bệnh Viêm gan (andenovirus type 1)
Bệnh ho cũi chó (Parainfluenza-Adenovirus type 2)
Sv: Phan Thị Loan
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Bệnh gây bởi Parvovirus
Bệnh gây bởi Leptospira
Vaccine phòng 7 bệnh cho chó bao gồm:
Bệnh Care (Distemper virus)
Bệnh Viêm gan (Andenovirus type 1)
Bệnh ho cũi chó (Adenovirus type 2)
Bệnh gây bởi Parvovirus
Bệnh gây bởi Leptospira
Bệnh phó cúm (Parainfluenza)
Bệnh gây bởi Coronavirrus.
Sv: Phan Thị Loan