Khảo sát tình hình dịch bệnh lở mồm long móng và hàm lượng kháng thể chống virus lở mồm long móng sau khi tiêm thí điểm vacxin type o chủng myanmar 98 ở nam định - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ THÙY DUNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH LỞ MỒM LONG
MÓNG VÀ HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ CHỐNG VIRUS
LỞ MỒM LONG MÓNG SAU KHI TIÊM THÍ ðIỂM
VACXIN TYPE O CHỦNG MYANMAR 98 Ở NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN THỊ LAN HÀ NỘI - 2012


của Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện ñề tài
và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh ñạo, tập thể
cán bộ, nhân viên của Chi cục Thú y Nam ðịnh ñã tạo ñiều kiện cho tôi tham
dự khóa học, triển khai và thực hiện nghiên cứu ñể hoàn thành tốt ñề tài.
Một lần nữa, tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những
giúp ñỡ quý báu và nhiệt tình của các thầy cô, gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Ngô Thuỳ Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADN: Acid Deoxyribonucleic
ARN: Acid ribonucleic
BHK: Baby Hamster Kidney
CFT: Complement Fixation Test
ELISA: Enzyme Linked Immunosorbent Assay
FMD: Foot and Mouth Disease
IB-RS-2: Instituto Biologico Rim Suino – 2
IgG: Immuno Globulin
LMLM: Lở Mồm Long Móng
LPB: Liquid Phase Blocking
OD: Optical Density


1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. CĂN BỆNH 3

2.1.1. Lịch sử bệnh 3

2.1.2. Phân bố serotype virus LMLM trên thế giới 4

2.1.3. Hình thái, cấu trúc của virus LMLM 5

2.1.4. Phân loại và biến type của virus 6

2.1.5. Đặc tính của virus LMLM 7

2.1.6. Đặc điểm nuôi cấy virus 9

2.1.7. Sức đề kháng 10

2.1.8. Độc lực của virus LMLM 10

2.1.9. Cơ chế sinh bệnh 10

2.1.10. Sự mang trùng của động vật mẫn cảm 11

2.2. TÌNH HÌNH BỆNH LMLM TRÊN THẾ GIỚI, ĐÔNG NAM Á 12

2.2.1. Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 12


2.7.1. Chẩn đoán lâm sàng 26

2.7.2. Chẩn đoán virus học 27

2.7.3. Chẩn đoán huyết thanh học 27

2.7.4. Phân lập và giám định virus LMLM 28

2.8. PHÒNG BỆNH 29

2.8.1. Khi chưa có dịch xảy ra 29

2.8.2. Khi dịch xảy ra 30

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

3.2.THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 31

3.3. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31

3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.5.1. Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh LMLM trên đàn
trâu bò và lợn 31


4.7. KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM SỰ CÓ MẶT CỦA VIRUS LMLM VÀ
HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG VIRUS LMLM TRÊN
ĐÀN TRÂU BÒ TRƯỚC KHI TIÊM VACXIN LMLM TYPE O
CHỦNG MYANMAR 98 58

4.7.1. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng virus LMLM
trên đàn trâu bò trước khi tiêm vacxin LMLM type O chủng
Myanmar 98 58

4.7.2. Kết quả xác định sự có mặt của virus LMLM trên đàn trâu
bò trước khi tiêm vacxin LMLM type O chủng Myanmar 98 60

4.8. KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM SỰ CÓ MẶT CỦA VIRUS LMLM VÀ
HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG VIRUS LMLM TRÊN ĐÀN
LỢN TRƯỚC KHI TIÊM VACXIN LMLM TYPE O CHỦNG
MYANMAR 98 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

4.8.1. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng virus
LMLM trên đàn lợn trước khi tiêm vacxin LMLM type O
chủng Myanmar 98 60

4.8.2. Kết quả xác định sự có mặt của virus LMLM trên đàn trâu
bò trước khi tiêm vacxin LMLM type O chủng Myanmar 98 62

4.9. KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HUYẾT THANH XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG KHÁNG THỂ SAU KHI TIÊM THỬ NGHIỆM VACXIN

1996 - 2001 17

Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi trâu bò trên địa bàn tỉnh Nam Định từ
năm 2008-2011 40

Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định (từ
năm 2008-2011) 44

Bảng 4.3. Tình hình mắc bệnh LMLM ở Trâu Bò từ năm 2008- 2011
trên địa bàn tỉnh Nam Định 47

Bảng 4.4. Tình hình tiêm phòng bệnh LMLM cho trâu bò tại Nam
Định ( từ năm 2008-2011) 50

Bảng 4.5. Tình hình mắc bệnh LMLM ở đàn lợn từ năm 2008-2011
trên địa bàn tỉnh Nam Định 54

Bảng 4.6. Tình hình tiêm phòng LMLM cho đàn lợn trên địa bàn tỉnh
Nam Định từ 2008- 2011 56

Bảng 4.7. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng virus
LMLM trên đàn trâu bò trước khi tiêm vacxin LMLM type
O chủng Myanmar 98 58

Bảng 4.8. Kết quả xác định sự có mặt của virus LMLM trên đàn trâu
bò trước khi tiêm vacxin LMLM type O chủng Myanmar
98 60

Bảng 4.9. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng virus
LMLM trên đàn lợn trước khi tiêm vacxin LMLM type O


Hình 2.3. Triệu chứng và bệnh tích ở miệng bò bị bệnh LMLM 24

Hình 2.4. Bệnh tích ở miệng và lưỡi bò bị bệnh LMLM 24

Hình 2.5. Bệnh tích ở vú bò bị bệnh LMLM 25

Hình 2.6. Bệnh tích ở chân lợn bị bệnh LMLM 25

Hình 4.1. Tình hình chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn tỉnh Nam Định
(2008-2011) 41

Hình 4.2. Tình hình tiêm phòng LMLM cho trâu bò trên địa bàn tỉnh
Nam Định (2008-2011) 52

Hình 4.3. Tình hình tiêm phòng LMLM ở đàn lợn trên địa bàn tỉnh
Nam Định (2008-2011) 57

Hình 4.4. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng virus
LMLM trên đàn trâu bò trước khi tiêm vacxin LMLM type
O chủng Myanmar 98 59

Hình 4.5. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng virus
LMLM trên đàn lợn trước khi tiêm vacxin LMLM type O
chủng Myanmar 98 61

Hình 4.6. Kết quả xét nghiệm huyết thanh sau khi tiêm vacxin
LMLM type O chủng Myanmar 98 trên trâu bò 64

Hình 4.7. Kết quả xét nghiệm hàm lượng kháng thể sau khi tiêm thử

phương; tiêm phòng các ổ dịch cũ và các vùng biên giới. Khi có dịch xảy
ra thực hiện việc tiêm phòng vành đai bao vây ổ dịch, xử lý gia súc chết,
tiêu độc và vệ sinh môi trường; tăng cường công tác chẩn đoán, định type
của Trung tâm chẩn đoán Thú y trung ương và Trung tâm Thú y vùng
Thành phố Hồ Chí Minh; tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát sát
sinh, thành lập các trạm kiểm dịch biên giới; tập huấn thường xuyên cho
các cán bộ kỹ thuật về các biện pháp và những kinh nghiệm phòng chống
bệnh Lở Mồm Long Móng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Từ cuối năm 2010 đến nay, dịch Lở Mồm Long Móng type O đã xảy ra
trên địa bàn 30 tỉnh, thành trong cả nước làm hàng chục nghìn gia súc mắc
bệnh và tiêu hủy. Để phòng bệnh và khống chế dịch Lở Mồm Long Móng, bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho phép nhập khẩn cấp 1.000.000
liều vacxin Lở Mồm Long Móng type O ( chủng O/ MYA98/ BY/ 2010) sản
xuất tại Viện Thú y Lan Châu – Trung Quốc do chính phủ Trung Quốc tặng
Việt Nam để nhanh chóng khống chế dịch.
Năm 2012 dịch Lở Mồm Long Móng có nguy cơ bùng phát ở đàn trâu, bò
và lợn trên địa bàn tỉnh Nam Định. Căn cứ hướng dẫn số 684/TY-DT ngày
20/4/2011 của Cục Thú y về việc hướng dẫn sử dụng thí điểm tiêm vacxin type
O chủng Myanmar 98 để khống chế bệnh LMLM, tỉnh Nam Định được Cục
Thú y phân bổ 9.000 liều.
Từ tình hình thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát
tình hình dịch bệnh Lở Mồm Long Móng và hàm lượng kháng thể chống
virus Lở Mồm Long Móng sau khi tiêm thí ñiểm vacxin type O chủng
Myanmar 98 ở Nam ðịnh.”
1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
- Đánh giá tình hình mắc bệnh LMLM trên đàn trâu bò và lợn, chúng ta

nghiệm Pirbright, type Asia1 từ các bệnh phẩm ở Ấn Độ, Miến Điện,
Hongkong.
Những năm từ 1926- 1936, nhiều quốc gia đã rất nỗ lực nghiên cứu
vacxin, thành lập các chương trình phòng chống bệnh LMLM. Trong giai
đoạn 1937- 1939 Waldman và Kobe thành công trong việc chế tạo vacxin vô
hoạt bằng formol hấp thụ keo phèn đã mở ra một thời kỳ mới trong công cuộc
phòng chống bệnh LMLM trên toàn thế giới. Năm 1947, một loại vacxin
được nuôi cấy trên tế bào thượng bì lưỡi bò đã nhanh chóng được sử dụng
rộng rãi tại các quốc gia công nghiệp như Hà Lan, Pháp, Đức. Kỹ thuật chế
vacxin cũng được nâng cao nhờ nhiều phương pháp nuôi cấy virus mới [11].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Nhiều viện nghiên cứu LMLM đã thành lập trên toàn cầu: tại Pháp là
viện Alfort ( thành lập năm 1901), viện IFFA Merieux (1947) đặt tại Lyon,
Anh- Pirbright (1924), Mỹ- Laboratory de Plum, Brazin- Sao Paolo, Thái
Lan- Nong Sarai [21].
2.1.2. Phân bố serotype virus LMLM trên thế giới
Nhìn chung, sự phân bố của các type virus LMLM thường có tính đặc
trưng vùng lãnh thổ: Virus LMLM type O, A, C có mặt trên khắp thế giới;
type Asia 1 có nguồn gốc châu Á. Các type SAT 1, SAT 2, SAT 3 chỉ có ở
châu Phi, hiếm khi thoát ra ngoài (ngoại trừ trường hợp dịch do SAT1 ở
Trung Đông năm 1962).

Phân bố serotype virus LMLM trên thế giới
(Nguồn FAO:
http://www.fao.org/corp/google_result/en/?cx=018170620143701104933%3Aqq82j
sfba7w&q=FMD+stituation+map+2008&cof=FORID%3A9&x=12&y=7#1247)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


6

Hình ảnh virus LMLM
dưới kính hiển vi điện tử
Mô hình cấu trúc của
hạt virion LMLM
Cấu tạo kháng
nguyên

Hình ảnh cấu trúc không gian 3 chiều của virus LMLM
Hình 2.1. Một số hình ảnh của virus LMLM
Hình 2.2. Sơ ñồ cấu trúc gien của virus LMLM.
2.1.4. Phân loại và biến type của virus
Virus LMLM thuộc nhóm picornavirus có kích thước rất nhỏ. Virus
LMLM có 2 đặc tính đặc biệt liên quan đến dịch tễ học, đó là tính có đa type
và tính dễ biến đổi kháng nguyên, các type tuy gây ra những triệu chứng,
bệnh tích giống nhau, nhưng lại không gây miễn dịch chéo [7].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

2.1.5. ðặc tính của virus LMLM
Sự tồn tại của virus ngoài môi trường:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

Môi trường xung quanh Số ngày tồn tại
Nơi rác rưởi khô 14 ngày
Nơi rác rưởi ẩm ướt 8 ngày
Nước tiểu 39 ngày
Đống phân có bề dày 30 cm 6 ngày
Mặt đất mùa thu
mùa hè
28 ngày
3ngày
Cỏ khô ở nhiệt độ 22
o
C

140 ngày
Nước thải chuồng trại ở nhiệt độ:
17- 21ºC
4-13ºC
37ºC
-30- -70ºC

21 ngày
103 ngày
vài ngày
12 ngày

Virus trong môi trường nuôi cấy tế bào có thể sẽ vẫn duy trì khả năng gây
bệnh trong vòng một năm ở 4ºC. Trong huyết thanh và các môi trường sinh hoá
khác virus sẽ sống sót ở dạng khô và có thể khu trú ở các vật thể bất động.
Các loại thuốc tiêu độc diệt được virus:
Thuốc tiêu độc: Nồng độ:
Dung dịch Formalin 1- 2% (Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ)
Dung dịch NaOH 1- 2%
Soda 4%
Dung dịch Clorua vôi 0,5%
Axit lactic 2%
Nước vôi 5-10%
2.1.6. ðặc ñiểm nuôi cấy virus
Có thể nuôi cấy virus LMLM trên trứng, trên bản động vật, trên môi
trường nuôi cấy tế bào.
- Trên bản động vật: phết da lưỡi bò, da rìa móng chân lợn, da gan bàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

chân chuột Cobaye. Hoặc tiêm phúc mạc chuột con dưới 4 ngày tuổi, hoặc
cũng có thể tiêm thỏ sơ sinh.
- Trên trứng: cho hiệu giá thấp nên hạn chế sử dụng.
- Trên môi trường tế bào:
+ Mô sống: thượng bì lưỡi bê.
+ Tế bào nguyên thuỷ: tuyến ức bê, thận bê, thận lợn, BHK 21,
Tính chất dễ hấp phụ trên keo phèn, kao lanh, than xương của virus đã
được ứng dụng để chế vacxin.
2.1.7. Sức ñề kháng
- Với Dung môi hữu cơ: Virus LMLM không có lipid nên chúng có sức
đề kháng cao đối với các dung môi hữu cơ như cồn, ete v.v…tuy nhiên, virus

của virus LMLM, sau đó virus LMLM xâm nhập vào tổ chức lympho vùng
hầu hay các hạch liên quan rồi đi vào máu [2]. Thời kì đầu (virus LMLM ở
trong máu) có trước sự phát triển những mụn nước đặc trưng [30].
Sau khi vào máu, virus LMLM được đưa đến các vị trí thứ cấp gồm các
cơ quan tuyến, hạch lympho khác và biểu mô quanh mồm, chân, nơi phát sinh
các mụn nước [2]. Mụn nước dày đặc sẽ xuất hiện ở viền móng, vòm khẩu
cái, mõm, lưỡi, đầu vú [17].
Virus LMLM có thể qua đường sinh dục, qua các niêm mạc khác, qua da
của vành móng [14].
2.1.10. Sự mang trùng của ñộng vật mẫn cảm
Nét đặc trưng của bệnh LMLM là hiện tượng mang trùng virus LMLM.
Hiện nay, động vật mang trùng được định nghĩa là những động vật có thể
phân lập virus LMLM sau 28 ngày hoặc muộn hơn nữa sau khi chúng
nhiễm bệnh [16].
Số lượng động vật vật mang trùng cao như vậy có thể do sự tiếp xúc
giữa động vật cảm nhiễm cao, trong khi đó phạm vi động vật mẫn cảm với
bệnh lại khá lớn [16].
Số lượng động vật mang trùng trong một quần thể phụ thuộc vào loài
động vật đó, khả năng chống chịu với sự nhiễm bệnh (sự mẫm cảm), trạng
thái miễn dịch của đàn (tiêm hoặc chưa tiêm vacxin), trâu bò mang trùng có
thể kéo dài 3- 5 năm, điều này cũng thấy ở cừu và dê nhưng không thấy ở lợn,
trâu Châu Phi mang trùng tới 5 năm, bò Châu Phi có thể mang virus LMLM
hơn 3 năm [8]. Một điều đặc biệt ở bệnh LMLM là lợn không mang trùng [1],
[15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Cơ chế của sự hình thành và duy trì trạng thái mang trùng vẫn chưa được
biết rõ. Alexandersen và cộng sự đã giả thuyết hai cơ chế cho sự phát triển

vào Châu Âu bằng cách lập một vùng đệm tại Thrace thuộc lãnh thổ của
Thổ Nhĩ Kỳ. Đầu thập niên 1990 gần như bệnh LMLM đã hoàn toàn vắng
bóng tại Châu Âu, kể cả tại các quốc gia vùng biên giới của Châu Âu. Năm
1991, Liên minh Châu Âu EU đã quyết định bãi bỏ việc tiêm phòng vacxin.
Từ đó, trừ vụ dịch năm 1993 tại Italia, năm 1994, 1996, 2000 tại Hy lạp
còn phần lớn các quốc gia thuộc Tây Âu đã thanh toán được bệnh và ngừng
tiêm phòng vacxin [32]. Giữa các năm 1991 và 2000 cho dù có 21 lần bệnh
LMLM xuất hiện tại các quốc gia xung quanh châu Âu nhưng các ổ dịch
đều được kiểm soát nhanh chóng bằng biện pháp bao vây hoặc bao vây ổ
dịch kết hợp tiêm vacxin theo kiểu vòng nhẫn xung quanh [27]. Tuy nhiên,
vụ dịch lớn xảy ra tại Anh năm 2001 với 2030 ổ dịch đã đặt ra những câu
hỏi lớn về tương lai của các chính sách đã được thực hiện trong việc kiểm
soát bệnh LMLM tại Châu Âu.
Châu Mỹ Latin: trong năm 1987, các quốc gia Nam Mỹ đã có kế hoạch
thanh toán bệnh LMLM (Hemispheric Plan for the Eradication of Foot and
Mouth Disease) gọi tắt là PHEFA. Các quốc gia này đã tạo một bước tiến nổi
bật trong việc khống chế và thanh toán bệnh LMLM trong khu vực trong suốt
các năm của thập niên 1990, Tuy nhiên vào đầu năm 2001 tại hai nước
Agentina và Paraguay và bang Rio Grande do Sul của Brazil (được công nhận
là sạch bệnh LMLM vẫn phải tiêm phòng) đã xuất hiện trở lại một đợt dịch
LMLM mới và đánh mất thành quả đã đạt được.
Vùng Trung ðông và Bắc Phi: Trung Đông được xem là vùng chịu ảnh
hưởng của bệnh LMLM nặng nề nhất. Tình hình dịch tại Trung Đông và Bắc
Phi đe doạ lớn tới các vùng đất khác, đặc biệt là Châu Âu. Do tình hình dịch
tễ tại hai nơi này khác nhau dẫn đến các biện pháp giám sát nguy cơ gây bệnh
cũng khác nhau. Tại Trung Đông, việc tiêm phòng vacxin cho quần thể gia
súc là biện pháp chủ yếu. Trong khi đó tại Bắc Phi, nơi mà bệnh LMLM xuất
hiện theo chu kỳ thì biện pháp chủ yếu tập trung vào đối phó khẩn cấp và giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


gia Đông Á khác. Các phân tích gene cho thấy tất cả các ổ bệnh trong đợt
dịch này đều do biến chủng của virus type O gây ra. Trong tháng 3 năm 2000,
một ổ dịch LMLM xuất hiện tại Nhật Bản và trong tháng 3, tháng 4 năm 2000
lần lượt xuất hiện các ổ dịch tại Bắc Triều Tiên, vùng Viễn Đông của Nga và
Mông Cổ. Các nghiên cứu dịch tễ học phân tử tiến hành trên thứ tự gene của
protein virus 1 (VP1) thuộc chủng gây bệnh cho thấy chúng thuộc một biến

Trích đoạn Khảo sát hàm lượng kháng thể chống virus LMLM sau kh KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HUYẾT THANH XÁC đỊNH HÀM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status