KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SỎI MẬT Ở NGƯỜI TRÊN 50 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 33

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SỎI MẬT Ở NGƯỜI TRÊN 50
TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Cao Cương*, Trần Thiện Hoà*, Văn Tần*,
Phạm Thị Thanh Thủy**, Trương Quang Lộc***
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Sỏi mật là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp trên thế giới, Sỏi
ống mật chủ gặp nhiều ở các nước Đông Á. Bệnh thường diễn tiến thầm lặng, phần lớn là
không có triệu chứng. Ở Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng sỏi mật
cũng là một bệnh rất phổ biến. Tuy nhiên các nghiên cứu dịch tễ về bệnh sỏi mật còn chưa
nhiều.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ
tháng 01/2006 đến 07/2006 trên 24 quận/huyện của thành phố Hồ Chí Minh trên đối tượng là
những người từ 50 tuổi trở lên.
Kết quả và bàn luận: Có 4722 đối tượng tham gia nghiên cứu, tuổi từ 50-101, tỉ lệ nam : nữ
là 1,1 : 1. Tần suất mắc sỏi mật chung là 6,3% (± 0,9%), tần suất mắc ở nữ là 7,2% (± 1,4%),
tần suất mắc ở nam là 5,5% (± 1,2%). Tần suất mắc sỏi mật ở từng lớp tuổi: 50-60 tuổi:
3,5%; 61-70 tuổi: 7,5%; 71-80 tuổi: 7,6%; 81-90 tuổi: 8,8%; 91-101 tuổi: 8,3%. Như vậy, tần
suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung thấp hơn ở châu Âu
và cao hơn một số nước ở châu Phi và Châu Á, nhưng cũng như các nơi khác, tần suất mắc
sỏi mật cũng cao hơn ở nữ giới và có xu hướng tăng theo tuổi. Tần suất mắc sỏi mật cao hơn
ở những nhóm người có: tiền căn tiểu đường (11,7%), tiền căn đau hạ sườn phải (22,4%),
tiền căn đau thượng vị (11,1%), gan nhiễm mỡ (8,3%). Triệu chứng lâm sàng: chỉ có 6 ca có
triệu chứng (1 vàng da nhẹ, 2 đau hạ sườn phải và 3 đau thượng vị khi ấn chẩn), chiếm 2,5%.
Tỉ lệ các loại sỏi mật phát hiện qua siêu âm: sỏi túi mật đơn thuần: 96,66%; sỏi ống mật chủ
đơn thuần: 1,25%; sỏi trong gan đơn thuần: 0,25%; sỏi túi mật + sỏi trong gan: 0,42%; sỏi
túi mật + sỏi ống mật chủ + sỏi trong gan: 0,42%.
Kết luận: Tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh là 6,3% Sỏi túi
mật chiếm đa số. Các yếu tố có liên quan với bệnh sỏi mật là: giới tính, tuổi, tiền căn tiểu
đường, tiền căn đau hạ sườn phải, tiền căn đau thượng vị, gan nhiễm mỡ. Hầu hết sỏi mật

in some African and Asian countries. Prevalence of biliary lithiasis is also higher in woman
and increased with age like these countries. Prevalence of cholelithiasis was higher in some
groups that have: diabetes (11.7%), history of right upper quadrant abdominal pain (22.4%),
history of epigastria abdominal pain (11.1%) fatty liver (8.12%). Only 6 cases (2.5%) have
clinical symptoms: 1 mild jaundice, 2 right upper quadrant abdominal pains and 3 epigastria
pains. Following the distribution of biliary lithiasis site: gall bladder stone: 96.66%; common
bile duct stone: 1.25%; intrahepatic stone: 0.25%; gall bladder stone + intrahepatic stone:
0.42%; gall bladder + common bile duct stone + intrahepatic stone: 0.42%.
Conclusion: The prevalence of biliary lithiasis of people over 50 years old in Ho Chi Minh
City is 6.3% almost are gall bladder stone. The related factors are gender, age, diabetes,
history of right upper quadrant abdominal pain, history of epigastria abdominal pain and
fatty liver. Almost biliary lithiasis which is discovered by ultrasonography is asymptomatic.
The majority is gall bladder stone.
key words: Gallbladder stone, common bile duct stone, intrahepatic stone
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi mật là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp trên thế giới. Bệnh có thể
gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng nhiều nghiên cứu đã cho thấy tần suất mắc sỏi mật tăng
theo tuổi (ở nhóm tuổi 20-30 tuổi không có sỏi mật, trong khi đó nhóm tuổi 70-80 có 16%
nam và 40% nữ có sỏi mật(14)), tại Mỹ ở độ tuổi trên 50 tần suất mắc sỏi mật là 25% ở nữ và
10-15% ở nam(5). Người mắc sỏi mật phần lớn không có triệu chứng và có thể được phát hiện
tình cờ bằng siêu âm khi khám bệnh tổng quát hay khám bệnh vì một lí do khác, ở Châu Âu
và Bắc Mỹ sỏi mật không triệu chứng chiếm tỉ lệ gần 80%(2).
Tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng sỏi mật cũng là một bệnh rất
phổ biến, do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm khảo sát tần suất mắc sỏi mật ở
người từ 50 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định tần suất mắc sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định các yếu tố liên quan với bệnh sỏi mật ở người ≥ 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí
Minh.
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiờn cu c thc hin t 1/2006 n 7/2006, cú 4722 i tng tham gia nghiờn cu
tha tiờu chun chn mu, kt qu nh sau:
c im mu nghiờn cu
Bng 1 Phõn b theo gii
Gii
S ngi
T l (%)
Nam
2492
52,8
N
2230
47,2
4722
100
Tng
Bng 2 Phõn b theo tui v gii
Nhúm tui Nam
N
Tng
50 - 60 tui 750
776
1526 (32,3%)
61 - 70 tui 845
744
1589 (33,7%)
71 - 80 tui 707
560
1267 (26,8%)
81 - 90 tui 183

100
Tng
4424
(93,7%)

298
(6,3%)

Maộc soỷi maọt
Khoõng maộc soỷi maọt

3


Biểu đồ 1 – Tần suất mắc sỏi mật
Bảng 4 – Tần suất mắc sỏi mật theo giới
Giới
Mắc sỏi mật
Tỉ lệ
Tổng
(%)

Không
Nữ
161
2069
2230
7,2
Nam
137

71-80
1171
7,6
96
1267
tuổi
81-90
299
8,8
29
328
tuổi
91-101
11
8,3
1
12
tuổi
298
4424
4722
6,3
Tổng
Sự khác biệt về tần suất mắc sỏi mật ở các nhóm tuổi có ý nghĩa p < 0,001.
Bảng 6 – BMI trung bình của nhóm mắc sỏi mật so với nhóm không mắc

Không
Mắc sỏi mật
22,8
22,4

Bảng 8 - Tiền căn tiểu đường (có điều trị)
Tiểu
Mắc sỏi mật
Tỉ lệ
Tổng
đường
(%)

Không

36
271
307
11,7
Không
262
4153
4415
5,9
298
4424
4722
6,3
Tổng
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn tiểu đường cao hơn nhóm không có (p

(%)
Không

10
80
90
11,1
Không
288
4344
4632
6,2
298
4424
4722
6,3
Tổng
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có tiền căn đau thượng vị cao hơn nhóm không có (p

5,9
298
4424
4722
6,3
Tổng
Bảng 12 - Gan nhiễm mỡ (qua kết quả siêu âm)
Tần suất mắc sỏi mật trong nhóm có gan nhiễm mỡ cao hơn nhóm không có (p < 0,05).
Bảng 13 - Các triệu chứng lâm sàng của nhóm siêu âm có sỏi mật (240 ca)
Triệu chứng
Số ca
Tỉ lệ (%)
Sốt
0
0
Vàng da niêm
1
0,4
Đau hạ sườn phải
2
0,8
Đau thượng vị
3
1,3
6
2,5
Tổng
Hầu hết người được phát hiện mắc sỏi mật đều không có triệu chứng.
Đặc điểm của sỏi mật
Bảng 14 - Các loại sỏi mật được phát hiện qua siêu âm

Số ca

Tổng

Tỉ lệ
(%)

Đáy và thân
232
99,1
túi mật
234
Phễu túi mật 2
0,9
1 sỏi
135
57,7
Số
234
lượng Nhiều sỏi
99
42,3
234
234
100
Di động
10.84 mm
Kích thước sỏi TB
Kích thước túi mật
(22.45 x 49.68) mm

Mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 2492 nam và 2230 nữ. Tỉ lệ nam:nữ là 1,1:1. Tỉ lệ này
hơi khá với cấu trúc dân số của thành phố hồ Chí Minh, tuy nhiên tần suất mắc sỏi mật của nữ
cũng cao hơn nam như trong y văn.
Về tuổi
Độ tuổi của những người tham gia là từ 50-101 tuổi, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 50-70
(chiếm 66 %), gần bằng với mẫu nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa và cộng sự, nhóm tuổi 50-70
chiếm 61%(8).
Về tần suất mắc sỏi mật
Số ca mắc sỏi mật của chúng tôi là 298 bao gồm cả những trường hợp phát hiện sỏi mật
qua siêu âm và những trường hợp có tiền căn mổ sỏi mật (gồm 161 nữ và 137 nam). Tần suất
mắc chung là 6,3% (khoảng tin cậy 99%: 6,3% ± 0,9%), tần suất mắc ở nữ là 7,2% (± 1,4%),
tần suất mắc ở nam là 5,5% (± 1,2%). Tần suất mắc sỏi mật chung trong nghiên cứu của
chúng tôi thấp hơn những nghiên cứu ở một số nước châu Âu và Ấn Độ(1,3,9), cao hơn của Đài
Loan, Thái Lan và Tunisia(4,11,12). Tuy nhiên, cũng như nhiều nghiên cứu khác, kết quả của
chúng tôi cũng cho thấy có sự khác biệt về tần suất mắc sỏi mật ở nam và nữ, giới nữ có tần suất
mắc sỏi mật cao hơn nam.
Bảng 17 - Tần suất mắc sỏi mật theo các nghiên cứu khác
Vị trí

6


Tần
suất
Đặc điểm mẫu
Tác giả
mắc
nghiên cứu
chung
(%)

(8)
cs
40-70 tuổi
TpHCM, Việt
Chúng tôi Nam
6,3
≥ 50 tuổi
25%

Tần Tần
suất suất
mắc ở mắc ở
nữ nam
(%) (%)
14,6 6,7
23,1 18,1

5,4

1

3,7

2,5

7,2

5,5

20,75%

Safer L & Chi-Ming Prathnadi L.V.Nghóa Chuùn g toâi
cs

Liu & cs

& cs

& cs

& cs

Biểu đồ 2 – Tần suất mắc sỏi mật theo NC của chúng tôi so với các NC khác
Theo y văn, tuổi là một trong các yếu tố nguy cơ sỏi mật. Theo kết quả của chúng tôi, tần
suất mắc sỏi mật ở từng nhóm tuổi khác nhau và có xu hướng tăng theo tuổi. Theo Chi-Ming
Liu & cộng sự độ tuổi ≥ 50 có liên quan tới tần suất mắc sỏi mật(4), Lê Văn Nghĩa & cộng sự
cũng kết luận tuổi tác là yếu tố làm tăng tần suất sỏi túi mật(8).
Đặc điểm của nhóm mắc sỏi mật
Chỉ số khối cơ thể: Béo phì là một yếu tố nguy cơ của bệnh sỏi cholesterol, các nghiên
cứu của Jorgensen T và cộng sự, Barbara L và cộng sự, W. Kratzer và cộng sự đều kết luận có
sự tương quan giữa béo phì (hoặc BMI cao) và tỉ lệ mắc sỏi mật(9,1,15). Trong khi đó, Safer L
và Singh V lại không cho rằng BMI có liên quan(12,13). Kết quả của chúng tôi cũng cho thấy
không có sự khác biệt về BMI trung bình giữa hai nhóm có và không có mắc sỏi mật.
7


Tiền căn: Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có sự khác nhau giữa tần suất mắc sỏi
mật giữa hai nhóm có và không có tiền căn cao huyết áp, trong khi đó tần suất mắc sỏi mật
trong nhóm có tiền căn tiểu đường cao hơn nhóm không có. Chi-Ming Liu trong nghiên cứu
của mình cũng kết luận tiểu đường type 2 có liên quan với tần suất mắc sỏi mật(4), ngược lại,
Safer L kết luận rằng bệnh tiểu đường không phải là yếu tố nguy cơ sỏi mật(12).

6
Như vậy tỉ lệ sỏi túi mật so với tổng số ca sỏi mật phát hiện được qua siêu âm trong
nghiên cứu của chúng tôi gần bằng với nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa và cộng sự : 97,5% so
với 97,7%, tỉ lệ này lớn hơn nhiều so với các nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện, điều đó
cho thấy tỉ lệ sỏi túi mật trong dân số là rất nhiều so với sỏi ống mật, tỉ lệ này cao hơn kết quả
của các nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện trong những năm trước(10). Điều này có thể lý
giải như sau: Đa số sỏi OMC gây nghẹt mật và nhiễm trùng nên phải xử lý tại bệnh viện. Nếu
kể cả sỏi nhỏ sỏi bùn hay sỏi đường mật không triệu chứng thì trên siêu âm khó phát hiện và
có thể bỏ sót qua siêu âm tầm soát.
Về số lượng sỏi túi mật, chúng tôi ghi nhận có 3 trường hợp: 1. Chỉ có một sỏi đơn độc; 2.
Có từ 2 sỏi trở lên nhưng có thể thấy từng viên sỏi rời nhau; 3. Sỏi tụ thành đám, có thể lấp
gần hết lòng túi mật. Nhưng nhìn chung tỉ lệ các trường hợp có một sỏi lớn hơn nhiều sỏi:
Bảng 19 – Số sỏi túi mật phát hiện trên siêu âm qua các nghiên cứu
Tác giả
Tỉ lệ 1 sỏi (%) Tỉ lệ nhiều sỏi
(%)
Chi-Ming Liu(4)
42,1
57,9
Chúng tôi
57,7
42,3
Tỉ lệ có nhiều sỏi túi mật cũng khá cao, gần 50%, điều đó cho thấy sỏi túi mật thường
không có triệu chứng nếu không gây tắc nghẽn ống túi mật, do đó quá trình hình thành sỏi có
thể diễn ra âm thầm trong thời gian dài.
Trong các trường hợp siêu âm phát hiện có sỏi túi mật thì hầu hết túi mật có kích thước
không to với kích thước trung bình < (3 x 8)mm.
8



3. Đặc điểm sỏi mật ở người từ 50 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh:
- Sỏi túi mật chiếm đa số, trong đó tỉ lệ có một sỏi: nhiều sỏi là 1,4:1, tất cả đều không
có triệu chứng.
- Sỏi đường mật (sỏi ống mật chủ và sỏi trong gan) ít hơn và thường không gây giãn
đường mật.
Với thiết kế nghiên cứu cắt ngang chúng tôi chỉ có thể nhận diện được một số yếu tố có
liên quan đến bệnh sỏi mật ở người từ 50 tuổi trở lên, do vậy cần có thêm những nghiên cứu
khác sử dụng các thiết kế nghiên cứu sâu hơn để có thể kết luận về mối liên quan nhân quả
giữa các yếu tố nguy cơ và bệnh sỏi mật tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, các nghiên cứu
khác về bệnh sỏi mật cần làm thêm xét nghiệm sinh hóa máu (đường máu, lipid máu) để chẩn
đoán xác định các bệnh đi kèm đồng thời cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh sỏi mật (tiểu
đường, rối loạn lipid máu).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Barbara L, Sama C, Morselli Labate A.M et al, 1987, A population study on the prevalence of
gallstone disease: the Sirmione Study, Hepatology Sep-Oct;7(5):913-917.
2. Bartoli E, Capron J.P, 2000, Epidemiology and natural history of cholelithiasis, Rev Prat.
Dec 1; 50(19): 2112-2116.
3. Chapman B.A, Frampton C.M, Wilson I.R et al, 2000, Gallstone prevalence in
Christchurch: risk factors and clinical significance, N Z Med J. Feb 25;113(1104):46-48.
9


4. Chi-Ming Liu, Tao-Hsin Tung, Pesus Chou et al, 2006, Clinical correlation of gallstone
disease in a Chinese population in Taiwan: Experience at Cheng Hsin General Hospital,
World J Gastroenterol February;12(8):1281-1286.
5. Diehl A.K, 1991, Epidemiology and natural history of gallstone disease, Gastroenterol
Clin North Am. Mar;20(1):1-19.
6. Jacqueline C. Brunetti, Cholelithiasis, eMedicine from WebMD, April 26, 2005.
7. Jorgensen T, Kay L, Schultz-Larsen K, 1990, The epidemiology of gallstones in a 70year-old Danish population, Scand J Gastroenterol. Apr;25(4):335-340.
8. Lê Văn Nghĩa, Đỗ Văn Dũng, Văn Tần, Lê Quang Nghĩa và các cộng sự hội phẫu thuật tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status