BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH
HOẠT CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH TP.HCM
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thái Thông
08CMT - MSSV: 0811080037
- i -
MỤC LỤC
š›š›š›
LỜI CAM ĐOAN
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục bảng biểu iv
Danh mục hình vẽ v
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
I. Đặt vấn đề 1
II. Mục tiêu của đề tài 2
III. Nội dung đề tài 3
III.1. Phương pháp thực hiện 3
III.2. Ý nghĩa của đề tài 3
III.3. Phạm vi đề tài 4
III.4. Cấu trúc 4
2.5. Mục tiêu và định hướng phát triển trong tương lai 58
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 60
3.1. Giải pháp ngắn hạn 60
3.2. Giải pháp dài hạn 65
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1. Kết luận 76
4.2. Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
- iii -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT:
š›š›š›
BTNMT - Bộ Tài nguyên Môi trường.
BYT - Bộ Y tế
CERWASS - Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh moi
trường Nông Thôn Tp.HCM
TT - Thị trấn
TTNSH & VSMTNT - Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi
trường Nông Thôn
UBND - Ủy ban nhân dân.
QCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
QĐ - Quyết định
KT - Khai thác - iv -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
š›š›š›
2
, HCO
3
-
và CO
3
2-
ở
nhiệt độ 25
0
C với các giá trị pH khác nhau 20
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện nguồn cấp nước cho vệ sinh cá nhân, tắm giặt 25
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện nguồn cấp nước cho ăn uống 26
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện lưu lượng sử dụng nước 27
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện chi phí sử dụng nước 27
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện đánh giá cảm quan về nguồn nước 28
Hình 2.6: Hiệu suất hoạt động của các trạm cấp nước CERWASS tại
Bình Chánh năm 2011 35
Hình 2.7: Biểu đồ công suất thiết kế và công suất khai thác các trạm cấp
nước của CERWASS trên địa bàn huyện Bình Chánh. 38
Hình 2.8: Biểu đồ dân số thiết kế và số dân cung cấp các trạm cấp nước
của CERWASS trên địa bàn huyện Bình Chánh. 40
Hình 2.9: Quy trình xử lý nước truyền thống của các trạm cấp nước
CERWASS. 46
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 1
các tỉnh miền Tây Nam Bộ bằng đường bộ và đường thủy, tạo sức hút hấp dẫn
làm tiền đề cho việc hình thành một khu dân cư mới góp phần cải tạo bộ mặt
đô thị nội thành theo định hướng quy hoạch của huyện bình chánh trong tổng
thể định hướng quy hoạch TP.HCM đến năm 2020 đã được thủ tướng chính
phủ phê duyệt
Tương lai sẽ rất năng động, thu hút đông dân cư về sinh sống. Nhu cầu
về nước nhất định sẽ tăng đáng kể để đảm bảo cho các hạng mục như:
• Cung cấp nước đầy đủ cho sự tăng dân cư.
• Cung cấp nước đầy đủ cho sự phát triển đô thị, công nghiệp, chế biến
lương thực- thực phẩm, cơ khí nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu
dùng…
Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tìm được các hướng giải
pháp mới, dài hạn và ngắn hạn để cải thiện các yếu kém đang tồn tại, đồng
thời phát huy các thuận lợi hiện có, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ nước
cấp, đảm bảo tốt nhu cầu về nước của huyện trong hiện tại và tương lai.
Chính vì lý do đó mà đề tài “Khảo sát và đánh giá hiện trạng nước sinh
hoạt của huyện Bình Chánh Tp. HCM” được lựa chọn.
II. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra hiện trạng về cung cấp nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh
- Đánh giá chất lượng nguồn nước, tình hình thiếu nước, từ đó đề xuất
các giải pháp cung cấp nước sạch cho người dân ở từng khu vực của
huyện Bình Chánh. CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 3
- Đề tài đưa ra nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong
thực tế và các thách thức trong tương lai gần của huyện Bình Chánh.
- Các số liệu đưa ra về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội và
tình hình cấp nước đều là thực trạng hiện hữu ở huyện. Các giải pháp được đề
xuất dựa trên các thực trạng đó và để giải quyết chính nó.
- Các phương hướng có thể được áp dụng trực tiếp, giải quyết cụ thể cho
các vấn đề của huyện và xem xét áp dụng cho các địa bàn khác có điều kiện
và tình hình tương tự.
III.3. Phạm vi đề tài
III.3.1. Đối tượng đề tài
Đối tượng của đề tài là nguồn cấp nước trên địa bàn khu vực huyện
Bình Chánh, bao gồm các trạm cấp nước nông thôn thuộc trung tâm nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn TPHCM, giếng nước do người dân tự
khoan để sử dụng trong gia đình.
III.3.2. Thời gian thực hiện: Từ 09/05/2011 đến 04/07/2011
III.4. Cấu trúc
Đề tài bao gồm 4 chương, cấu trúc các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Khảo sát hiện trạng cấp nước huyện Bình Chánh
Chương 3: Đề xuất các biện pháp cải thiện
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
š›š›š›
1.1 Tổng quan về huyện Bình Chánh
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
11 Xã Phong Phú 18,69
12 Xã Tân Nhựt 23,46
13 Xã Tân Quý Tây 8,35
14 Xã Vĩnh Lộc A 19,73
15 Xã Vĩnh Lộc B 17,44
16 Xã Tân Kiên 11,47
1.1.1.2 Địa hình
Huyện bình chánh thuộc vùng đồng bằng nên đất đai nhìn chung thấp,
có cao độ biến động từ 1,5 – 0,5 m, nghiêng và thấp dần theo hướng Tây Bắc
– Đông Nam và đông bắc Tây Nam. Bình Chánh nằm ở cửa ngõ phía Tây của
thành phố Hồ Chí Minh, có các trục đường giao thông quan trọng như: quốc
lộ 1A, đường liên tỉnh lộ 10 nối liền với khu công nghiệp Đức Hoà (Long
An); đường Nguyễn Văn Linh nối từ quốc lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè
và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng
Nai; tỉnh lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước
(Long An).
Đại lộ Nguyễn Văn Linh chạy qua huyện Bình Chánh là điều kiện
thuận lợi để huyện phát triển kinh tế - xã hội.
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi như: sông Cần Giuộc, sông
Chợ Đệm, kênh Ngang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom…nối
với sông Bến Lức và kênh Đôi, kênh Tẻ, đây là tuyến giao thông thủy với các
tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 7
Tương quan vị trí huyện Bình Chánh so với các khu vực khác và sự
phân chia địa giới hành chính các xã được thể hiện ở bản đồ sau:
Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa và thị trấn An Lạc để thành lập 10 phường
trực thuộc quận Bình Tân vào ngày 2 tháng 12 năm 2003, thì hiện nay huyện
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 9
Bình Chánh có khoảng 421.529 người với mật độ dân số là 1.668 (theo bảng
niên giám thống kê năm 2009).
Với quy hoạch phát triển như hiện nay, trong tương lại gần, bình chánh
dự kiến sẽ thu hút nhiều người đến sinh sống hơn cơ cấu dân cư Bình Chánh
dự kiến đến năm 2015 là 700.000 người và năm 2020 là 850.000 người (năm
2020, dân cư đô thị là 730.000 người, dân cư nông thôn là 120.000 người).
1.1.2.3. Phát triển kinh tế
Từ một huyện sản xuất nông nghiệp là chính, nhưng hiện nay, huyện
Bình Chánh đang có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị chống mặt.
Thu ngân sách nhà nước năm 2009 vượt mức 500 tỷ đồng/ năm, tăng bình
quân trên 25,3%/ năm. Trong đó, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
giữ vai trò chủ lực, tăng bình quân 24,3%/năm; thương mại - dịch vụ có nhiều
khởi sắc, tăng bình quân 18,5%/năm, khu vực nông nghiệp có chuyển biến
theo hướng tích cực, hiệu quả. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
chiếm tỷ trọng 74,5%, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm còn 6,8% (theo báo
Sài Gòn Giải Phóng online ra ngày 4/8/2010).
Ngành nông nghiệp
: phát triển công nghiệp gắn liền với phát triển đô
thị xanh sạch, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, tạo cảnh quan đẹp
phục vụ nhu cầu giải trí và du lịch. Tích cực chuyển đổi cơ cấu trong ngành
nông nghiệp theo hướng phát triển cây trồng vật nuôi có giá trị cao, nâng cao
hiệu quả sản xuất và giá trị của ngành nông nghiệp, giành quỹ đất phục vụ
cho quá trình đô thị hóa.
công cộng nhằm cải thiện môi trường sống. Những khu đô thị mới được phát
triển với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đạt chuẩn đô thị văn minh hiện đại, xây
dựng các khu cao ốc căn hộ dọc tuyến đường giao thông chính, nhà liên kế,
biệt thự và nhà sân vườn được xây dựng ở khu vực nông thôn.
+ Về quy hoạch khu dân cư
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 11
Khu vực TT.Tân Túc và X.Tân Kiên sẽ là trung tâm hành chính của
H.Bình Chánh, Hơn nữa, nơi đây còn là điểm đầu của tuyến đường sắt Sài
Gòn-Mỹ Tho, depot (trạm điều hành, bảo dưỡng, nhà ga metro). Phía tây
đường Nguyễn Cửu Phú là khu đô thị mới 500ha. Ngoài ra còn có hơn 20 dự
án khu dân cư, căn hộ sẽ dược triển khai.
Cụ thể:
• Các khu ở hiện hữu được chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định
thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời sắp xếp lại
để tạo thêm quỹ đất xây dựng công trình công cộng, cải thiện môi trường sống
cho khu vực.
• Khu ở mới chủ yếu phát triển dạng đô thị với hạ tầng kỹ thuật hoàn
chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn đô thị hiện đại văn minh.
• Dân cư nông thôn được tập trung xây dựng tại các điểm dân cư lớn tồn
tại lâu dài với quy mô phù hợp cho một khu dân cư nông thôn là trên 200 hộ,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở.
• Hình thái kiến trúc: Nhà chung cư cao tầng dọc tuyến giao thông chính
đường Nguyễn Văn Linh, Quốc lộ 1A,… nhà liên kế (hiện hữu cải tạo), biệt
thự và nhà ở thấp tầng có gắn kết với sân vườn cho khu vực nông thôn.
+ Các công trình công cộng
o Khu làng đại học tại xã Hưng Long quy mô khoảng 583ha.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 13
+ Quy hoạch giao thông:
Trên cơ sở mạng lưới đường bộ chính hiện hữu, hình thành và phát
triển mới một số tuyến trục chính nhằm bổ sung hình thành hệ thống đường
trục cấp 1, 2, tạo thành khung sườn giao thông chính, chủ yếu đảm nhận chức
năng giao thông đối ngoại.
o Khai thác hợp lý các tuyến giao thông hiện hữu, bao gồm các tuyến
Tỉnh lộ, Hương lộ, các tuyến đường nông thôn liên xã.
o Xây dựng các bến bãi, đầu mối giao thông chính kết hợp các phương
thức vận chuyển: sắt - thủy - bộ.
o Đường sắt quốc gia là tuyến đường sắt Sài Gòn - Mỹ Tho theo trục Bắc
- Nam nằm song song đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung
Lương qua các xã Bình Chánh, Tân Kiên, Tân Nhựt và thị trấn Tân
Túc.
o Đường sắt đô thị: đi qua địa bàn huyện có đoạn nhánh cuối tuyến Metro
tại xã Tân Kiên và hình thành ga đường sắt đầu mối tại đây.
o Hình thành tuyến vành đai giao thông thủy theo tuyến kênh Xáng, kênh
An Hạ, kênh Lý Văn Mạnh.
1.1.3. Hiện trạng cấp nước
Chương trình sử dụng nước sạch nông thôn ở thành phố được triển khai
từ năm 1997. Do đặc điểm của khu vực huyện là dân cư phân tán rộng trên
nước, góp phần thực hiện nếp sống văn hóa mới.
Mục tiêu cụ thể:
• Mục tiêu đến năm 2015 là hầu hết các hộ dân cư ngoại thành được sử
dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn với mức sử dụng bình quân 80 lít/người/ngày;
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 15
cung cấp nước sạch cho các hộ sản xuất, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề nông thôn.
• Nâng tỷ lệ số hộ dân vùng nông thôn ngoại thành được sử dụng nước
sạch sinh hoạt đạt trên 95%.
• Xóa bỏ thói quen sử dụng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh để đảm
bảo sức khỏe, giảm các loại bệnh tật do nguồn nước
Nhiệm vụ
:
• Xây dựng mới các trạm cấp nước tập trung ở các vùng, khu vực nông
thôn chưa có hệ thống cấp nước của SAWACO.
• Nâng cấp, mở rộng các trạm cấp nước tập trung đã được xây dựng
trước đây để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch do tăng dân số, tăng nhu
cầu sử dụng nước.
• Quản lý, khai thác hệ thống cấp nước để cung cấp đủ và kịp thời cho
nhu cầu sử dụng nước của dân cư vùng nông thôn đảm bảo tiêu chuẩn nước
sạch sinh hoạt.
Hiện nay Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn
Tp.Hồ Chí Minh đang quản lý 119 trạm cấp nước tập trung tại 11 quận/huyện
phân bố trên 66 phường/xã phục vụ cho 278.367 dân, lưu lượng nước sử dụng
bình quân là 1.300.000 m
3
gió mùa nóng ẩm nên khí hậu được chia 2 mùa rõ rệt và mùa mưa được kéo
dài từ tháng 5 đến tháng 11 nên huyện có lượng nước mưa tương đối dồi dào
về mùa mưa. Còn về mùa khô thì lại hoàn toàn cạn kiệt. Do lượng mưa phân
bố không đồng đều trong năm và thời gian không mưa cũng kéo dài cho nên
cần có biện pháp tích cực để dự trữ nguồn nước này để sử dụng trong mùa
khô.
1.3.2. Nước mặt
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi như: sông Cần Giuộc, sông
Chợ Đệm, kênh Ngang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom…nối
với sông Bến Lức và kênh Đôi, kênh Tẻ, đây là tuyến giao thông thủy với các
tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long nên có nguồn nước mặt tương đối dồi dào.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
SVTH: Nguyễn Thái Thông
Trang - 17
Vấn đề cần quan tâm là tình trạng ô nhiễm do chất thải của các khu công
nghiệp dọc 2 bên bờ sông và chất thải sinh hoạt chưa qua sử lý của người dân
ra các kênh, rạch… và hiện tượng nhiễm mặn tại khu vực huyện Bình Chánh.
Theo viện kĩ thuật tài nguyên nước và môi trường, mức mặn lên đến 13g/lít
vào đến khu vực cầu Ông Thìn, cầu Chợ Đệm nhiễm mặn 5-6g/lít. Vùng kênh
C không chỉ nhiễm mặn (2-3g/lít) mà còn bị ô nhiễm chất thải phân hủy, có
màu đen, bốc mùi hôi. Theo số liệu quan trắc, so với cùng kỳ năm 2010, độ
mặn tăng 1.1-1.3 lần. Trong khi đó tiêu chuẩn về cấp nước quy định độ mặn
trong nước nguồn không vượt quá 0.25g/lít.
1.3.3. Nước ngầm
Nguồn nước ngầm ở đây có trữ lượng tốt, nhưng hiện nay thì mực nước
ngầm ngày càng sụt giảm và đang xuống cấp do tình trạng khai thác nguồn
nước ngầm tùy tiện ở nhiều nơi. Hiện tượng nhiễm phèn nguồn nước ngầm thì
ngày càng nghiêm trọng hơn. Mặt khác, do một số giếng khoan bỏ vì hư hỏng
2
và hàm lượng CO
2
này
cân bằng với H
2
CO
3
kết quả là pH của nước giảm.
Tùy theo hàm lượng CaCO
3
có trong nước, người ta chia nước ra làm 4 loại:
Loại nước Độ cứng (mg CaCO
3
/l)
Nước mềm 0 -75
Nước cứng trung bình 75 – 150
Nước cứng 150 – 300
Nước rất cứng >300
Trong sử dụng dung nước có độ cứng cao có tác hại là các ion canxi,
magiê phản ứng với các axit béo tạo ra các hợp chất khó hòa tan, gây lãng phí
chất tẩy rửa. Ngoài ra trong quá trình sản xuất, nước cứng tạo màng cứng
trong các ống dẫn nước nóng, các nồi hơi và các bộ phận khác tiếp xúc với
nước nóng gây lãng phí năng lượng.