KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC
ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA DO SALMONELLA GÂY RA TRÊN ĐÀN CHIM TRĨ
ĐỎ KHOANG CỔ NUÔI TẠI VIỆN CHĂN NUÔI
Đào Đoan Trang, Hoàng Thanh H
i, Phạm Công Thi u, Bạch Mạch Đi u,
1
Nguy
n Hữu Nam, Phạm Thị Cúc, Nguyễn Thị Hà, Trần Quốc Hùng
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn Vật nuôi
1
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
TÓM TẮT
Chim trĩ ñỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) ñược biết ñến là một loài vừa
mang lại giá trị kinh tế cao cho người chăn nuôi vừa ñáp ứng nhu cầu thực phẩm chất
lượng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, chim trĩ ñỏ là loại ñộng vật nuôi mới, việc nuôi
dưỡng chúng gặp một số khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề dịch bệnh. Bệnh gây hại ñáng
kể cho công tác chăn nuôi chim trĩ ñỏ là bệnh do Salmonella gây ra. Tiến hành khảo
sát tình hình dịch bệnh và nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do
Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi, chúng tôi
thu ñược một số kết quả sau:
- Trong quá trình nuôi dưỡng, chim trĩ ñỏ mắc một số bệnh là: Bệnh do
Salmonella, bệnh cầu trùng, bệnh viêm ruột hoại tử, bệnh tụ huyết trùng, bệnh
Newcastle. Bên cạnh ñó chim trĩ bị hao hụt số lượng do một số nguyên nhân khác như
mổ cắn, tác ñộng cơ giới…
- Chim trĩ ñỏ mắc bệnh do Salmonella chiếm một tỷ lệ cao ở giai ñoạn chim
con và thấp hơn ở chim trưởng thành khi xem xét ở hai khía cạnh mùa vụ và ñộ tuổi.
Theo mùa vụ: chim con mắc với tỷ lệ 8,26% vào vụ hè thu và 15,71% ở vụ ñông
xuân. Chim sinh sản mắc với tỷ lệ 7,29% vào vụ ñông xuân và 3,06% ở vụ hè thu.
- Tỷ lệ chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella khi xét nghiệm bằng phản ứng
huyết thanh học là 12,05%. Gan, lách là cơ quan có những biến ñổi ñại thể sớm và
ñiển hình nhất.
Bệnh ở chim trĩ ñỏ nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn
nuôi.
2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 3/2010 ñến tháng 3/2011.
- Địa ñiểm: Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi- Viện Chăn nuôi.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tình hình dịch bệnh xảy ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện
Chăn nuôi.
- Nghiên cứu biến ñổi bệnh lý do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ.
- Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở chim trĩ ñỏ
khoang cổ.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Mỗi lô chim xuống chuồng ñược theo dõi tình hình dịch bệnh thường xuyên
kết hợp với ghi chép hàng ngày.
2.4.2. Phương pháp quan sát, mô tả, thống kê sinh học
Để xác ñịnh ñược các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chim trĩ nhiễm
Salmonella, chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép, thống kê các biểu hiện của chim
trĩ từ khi xuất hiện những dấu hiệu bệnh lý ñầu tiên. Đồng thời dựa vào các ñặc ñiểm
dịch tễ học, những can thiệp trong quá trình bệnh xảy ra cũng như thu thập các thông
tin liên quan.
2.4.3. Phương pháp mổ khám chim chết
Tất cả những chim chết ñều ñược phân loại và mổ khám ñể kiểm tra bệnh tích
nghi do Salmonella gây ra. Chim trĩ bệnh ñược tiến hành mổ khám theo phương pháp của
giáo trình Giải phẫu bệnh Thú y và bộc lộ, tách các cơ quan nội tạng ra khỏi cơ thể ñể quan
sát bệnh tích ñại thể và chụp ảnh. Tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên những chim trĩ có biểu
hiện bệnh ở các cơ quan như: tim, gan, lách, ruột, dạ dày, thận… ngâm trong formol 10%
ñể làm tiêu bản vi thể.
2.4.4. Phương pháp làm phản ứng ngưng kết nhanh toàn huyết trên phiến kính với
kháng nguyên chuẩn ñể phát hiện kháng thể Salmonella gallinarum pullorum
lượng; bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại tử do Clostridium spp gây ra; tụ huyết trùng;
bệnh do virus ( bệnh newcastle, bệnh gumboro…).
Bệnh xảy ra trên chim trĩ thường là sự kết hợp và kế phát nhiều thể bệnh với
nhau. Căn cứ vào kết quả mổ khám lâm sàng kết hợp với ghi chép sổ sách từ trước tại
Trung tâm ñể thống kê và trình bày kết quả Kết quả theo dõi ñược trình bày ở bảng 1.
Bảng 1. Tỷ lệ mắc một sô bệnh thường gặp ở ñàn chim trĩ ñỏ
Loại bệnhChỉ tiêu
Bệnh do
Salmonella
Bệnh
Cầu trùng
Bệnh Viêm
ruột hoại tử
Bệnh Tụ
huyết trùng
Bệnh do
Nguyên
nhân
khác
Loại
chim
Số
con
theo
dõi
Số
con
4181 328 7,58 154 3,68 254 6,08 0 0,00 38 0,91
Chim
dò
2848 78 2,74 15 0,53 69 2,42 22 0,77 0 0,00
Chim
sinh
sản
220 4 1,82 0 0,00 2 0,91 5 2,27 3 1,36
Như vậy, qua theo dõi lâm sàng 4181 con chim con (từ 0-8 tuần tuổi) của các
lô chim xuống chuồng từ 03/2010 ñến 03/2011 chúng tôi nhận thấy: Trong tổng số
4181 con có 328 con chết nghi nhiễm vi khuẩn Salmonella, chiếm tỷ lệ 7,58%; bệnh
cầu trùng 154 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ 3,68%; bệnh viêm ruột hoại tử do
Clostridium spp là 254, chiếm 6,08%; bệnh tụ huyết trùng là 0% và 38 con chết do
các nguyên nhân khác (do các tác nhân cơ giới: giẫm ñạp, chết nóng, ăn vỏ trấu, kẹp
chân,…) chiếm tỷ lệ 0,91%.
Tương tự, qua theo dõi 2848 con chim dò, chúng tôi thu ñược kết quả lần lượt
là: Bệnh do Salmonella có 78 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ 2,74%; bệnh do cầu trùng
có 15 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ 0,53%; bệnh do viêm ruột hoại tử có 69 con nghi
nhi m chiếm 2,42%; bệnh do tụ huyết trùng có 22 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ là 0,77
và do nguyên nhân khác là 0%.
Theo dõi 220 con chim sinh sản, kết quả chúng tôi thu ñược là: Bệnh do Salmonella
có 4 con chết, chiểm tỷ lệ là 1,82%; bệnh cầu trùng là 0%; bệnh viêm ruột hoại tử có 2 con
chết, chiếm tỷ lệ 0,91%; bệnh tụ huyết trùng có 5 con chết, chiếm tỷ lệ là 2,27 và bệnh do
nguyên nhân khác có 3 con chết, chiếm tỷ lệ 1,36%.
3.1.1. K t quả xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ
3.1.1.1. K
t quả xác nh tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella theo ñộ tu i của chim trĩ ñỏ
3.1.1.1.1. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim con mắc bệnh do Salmonella theo ñộ tuổi
bệnh do Salmonella và tử vong với tỷ lệ cao. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong tăng dần từ
tuần 1 ñến tuần 2 và giữ ở mức cao trong những tuần kế tiếp.
3.1.1.1.2. Kết quả tỷ lệ chim sinh sản mắc bệnh do Salmonella theo ñộ tuổi
Tuy nhiên sang giai ñoạn chim dò, hậu bị và chim sinh sản thì tỷ lệ này giảm
thấp. Theo dõi ñàn chim sinh sản nuôi tại Trung tâm từ tháng 03/2010 ñến tháng
03/2011, trên cơ sở mổ khám những chim trĩ chết nghi nhiễm bệnh do Salmonella kết
hợp ghi chép, thống kê, chúng tôi thu ñược kết quả ñược trình bày ở bảng 3.
B ng 3. Tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella trên ñàn chim sinh sản
Tháng Số con theo dõi Số con mắc Tỷ lệ mắc (%)
3/2010 97 2 2.06
4/2010 96 1 1.04
5/2010 95 0 0.00
6/2010 94 2 2.13
7/2010 92 2 2.17
8/2010 90 0 0.00
9/2010 90 4 4.44
10/2010 86 6 6.98
11/2010 80 0 0.00
12/2010 80 2 2.50
1/2011 80 1 1.25
2/2011 135 2 1.48
3/2011 126 0 0.00
Tỷ lệ nhiễm trung bình 1,85
Qua bảng chúng tôi thấy tỷ lệ mắc Salmonella ở chim sinh sản thấp, cao nhất
cũng chỉ ñạt 6,98%, thấp nhất là 0% (không có con nhiễm). Tỷ lệ mắc trung bình qua
các tháng là 1,85%. Tỷ lệ này thấp hơn khi so sánh với một số kết quả nghiên cứu
trên gà. Theo Trần Quang Diên (2002): Tỷ lệ mắc Salmonella trung bình của 3 giống
gà Avian, AA, Isa từ 40 - 50 tuần tuổi là 5,13%; theo Dương Thị Yên (1997) thì tỷ lệ
Số con
mắc
Tỷ lệ
(%)
1 296 25 8,45 232 32 13,79
2 256 20 7,81 244 41 16,80
3 216 19 8,79 205 39 19,02
4 335 28 8,36 84 12 14,28
5 295 24 8,14 121 19 15,70
6 248 20 8,06 158 21 13,29
Tổng
1646 136 8,26* 1044 164 15,71*
, P<0,05
Tỷ lệ mắc của chim con vụ ñông xuân cao hơn tỷ lệ nhiễm ở vụ hè thu là 7,45% với
sự sai khác P< 0,05. Quy luật này ñúng với tất cả 6 lô chim ñược kiểm tra, các lô kiểm tra
tỷ lệ nhiễm trong vụ Đông xuân luôn cao hơn tỷ lệ nhiễm của các lô kiểm tra trong vụ Hè
thu của cùng một loại chim ở cùng một lứa tuổi trong cùng một ñiều kiện và chế ñộ nuôi
dưỡng. Từ kết quả trên chúng ta nhận thấy: Thời tiết mưa rét, gió mùa ẩm của vụ
Đông xuân ñã làm tăng tỷ lệ mắc Salmonella ở giai ñoạn chim con.
3.1.1.2.2. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim trĩ sinh sản nhiễm Salmonella theo mùa vụ
Vụ Hè thu, tiến hành theo dõi 2 ñợt, ñợt 1 có 60 con, ñợt 2 có 300 con. Những
con nghi nhiễm ñược lấy máu chắt huyết thanh ñem kiểm tra bằng phản ứng huyết
thanh học. Kết quả thu ñược tỷ lệ nhiễm lần lượt theo từng ñợt là: 1,67% và 3,33%. Ở
vụ Đông xuân, tiến hành theo dõi 2 ñợt, ñợt 1 có 60 con, ñợt 2 có 324 con, kết quả thu
ñược với tỷ lệ nhiễm lần lượt là 6,67% và 7,40%. Kết quả này chứng tỏ tỷ lệ nhiễm
Salmonella của chim sinh sản cũng có sự khác nhau theo mùa vụ. Ở vụ Đông xuân,
chim mắc nhiều hơn. Kết quả ñược trình bày ở bảng 5.
B
127 15 2 13,33
580 83 10 12,05
Chúng tôi thu ñược tỷ lệ trung bình chim trĩ nhiễm Salmonella bằng phản ứng huyết
thanh học là 12,05%. Kết quả trên cao hơn nhiều so với các kết quả theo dõi lâm sàng ở các
phần trên.
3.2. Nghiên c u bi n i bệnh lý ở chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
3.2.1. Nghiên cứu những biến ñổi ñại thể ở chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
Để xác ñịnh rõ chim trĩ mắc bệnh do Salmonella gây ra chúng tôi tiến hành mổ khám
những chim trĩ nghi nhiễm bệnh ñể quan sát bệnh tích ñại thể. Các kết quả mổ khám ñược
chúng tôi ghi chép tỉ mỉ và ñược trình bày ở bảng 7.
Bảng 7. Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể của bệnh do Salmonella gây ra ở chim
trĩ trên một số cơ quan
Cơ quan Số con mổ khám Số con có bệnh tích Tỷ lệ (%)
Gan 50 10 20,00
Lách 50 12 24,00
Phổi 50 3 6,00
Tim 50 4 8,00
Thận 50 6 12,00
Ruột 50 9 18,00
Mật 50 7 14,00
Qua bảng 7 chúng tôi nhận thấy trong số 50 chim trĩ nhiễm Salmonella ñược
mổ khám thì những biến ñổi bệnh tích ñại thể biểu hiện trên nhiều cơ quan khác nhau.
Trong ñó bệnh tích tập trung và biểu hiện rõ nhất ở lách (24%), gan (20%), ruột
(18%), sau ñó ñến các cơ quan khác như thận, tim, mật…
3.2.2. Nghiên c
u nh ng bi n ñổi bệnh lý vi thể ở chim trĩ mắc bệnh do Salmonella
B
ng 8. K t quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của chim trĩ nhiễm Salmonella
50 83,3
Thâm nhiễm
TB viêm
60 60 100 60 100 60 100 45 75 30 50
Thoái hóa TB
60 60 100 60 100 60 100 12 20 55 91,7
Hoại tử TB 60 60 100 60 100 60 100 10 16,7
60 100
Hạt phó
thương hàn
60 60 100 60 100 60 100 60 100 60 100
Ghi chú: SL Số lượng tiêu bản dương tính; TL %: Tỷ lệ phần trăm
Qua bảng 8 chúng tôi nhận thấy bệnh do Salmonella gây ra ở chim trĩ có bệnh tích rất
ñặc trưng ở gan, lách, ruột với các biến ñổi sung huyết, xuất huyết, hoại tử, thâm nhiễm tế bào
viêm và xuất hiện các hạt phó thương hàn ở các cơ quan chiếm tỷ lệ 100% số tiêu bản ñược
nghiên cứu.
3.2.3. Nghiên cứu sự biến ñổi các chỉ tiêu huyết học ở chim trĩ mắc bệnh do
Salmonella
Bệnh do Salmonella gây ra ở chim trĩ ñặc biệt là chim lớn ở thể cấp tính gây nhiễm
trùng huyết và khi mổ khám chim bệnh thấy xác chết gầy… Do ñó, chúng tôi ñã tiến hành
kiểm tra các chỉ tiêu của máu những chim trĩ có biểu hiện bệnh và ñã ñược xét nghiệm là
dương tính với Salmonella nhằm góp phần chẩn ñoán chính xác và có biện pháp phòng trị
bệnh hiệu quả.
9,51 ± 0,73 5,46 ± 0,65
2 NE
Đa nhân
trung tính
Tỷ lệ (%) 63,58 ± 4,11 51,79 ± 5,22
Số lượng
(10
3
/µl)
3,94 ± 0,49 3,64 ± 0,48
3 LYM Bạch cầu Lympho
Tỷ lệ (%) 27,02 ± 3,57 36,32 ± 4,62
Số lượng
(10
3
/µl)
0,97 ± 0,18 0,92 ± 0,37
4 MONO
Bạch cầu ñơn
nhân lớn
Tỷ lệ (%) 6,42 ± 1,10 9,60 ± 3,61
Số lượng
(10
3
/µl)
0,02 ± 0,00 0,02 ± 0,01
5 BASO Bạch cầu ái kiềm
Tỷ lệ (%) 0,12 ± 0,03 0,09 ± 0,02
Số lượng
fL 109,50 ± 1,09 106,36 ± 1,15
5 MCH Giá trị Hb trung bình Pg 54,03 ± 0,50 52,04 ± 0,64
6 MCHC
Nồng ñộ HST tb/1 ñơn vị
thể tích
g/l 494,00 ± 2,14 489,28 ± 2,15
7 RDW Độ rộng phân bố hồng cầu
%CV 12,94 ± 0,18 14,06 ± 0,50
Cho tới nay vẫn chưa có tài liệu nào từng công bố về việc nghiên cứu các chỉ
tiêu xét nghiệm máu ở chim trĩ, mà chỉ có tác giả nghiên cứu trên ñối tượng là gà.
Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996) số lượng hồng cầu của gia cầm dao ñộng trong
khoảng 2,5-3,2 triệu/mm
3
máu; Số lượng bạch cầu trung bình là 30 nghìn/mm
3
máu;
Tỷ lệ % các loại bạch cầu ở gà trung bình là Neutrophile: 17%; Lymphocyte: 59%;
Monocyte: 6%; Eosinophile: 4%; Basphile: 4%.
Theo nghiên cứu của Lê Văn Liễn và Phạm Ngọc
ển (2004): số lượng hồng
cầu của một số giống gà Việt Nam dao ñộng từ 1,86 ± 0,56 triệu/ mm
3
máu ở gà Tè
ñến 2,35 ± 0,56 triệu/ mm
3
máu ở gà Ri. Như vậy, số lượng hồng cầu ở chim trĩ ñỏ
cao hơn hẳn so với một số giống gà bản ñịa ở Việt Nam.
3.3. Th nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn
Số mẫu
kiểm tra
Kháng Mẫn cảm
1 Neomycin 10 10 0
2 Nolidixie 10 10 0
3 Norfloxacin 10 10 0
4 Ampicillin 10 10 0
5 Chloramphenicol 10 10 0
6
(SMX/TMP) Sulfamid +
Trimethoprime
10 10 0
7 Amoxicillin +Clavulanic axit 10 0 10
8 Gentamycin 10 10 0
9 Tetramycin 10 10 0
10 Colistin 10 10 0
11 Ceftazidim 10 0 10
12 Kanamycin 10 10 0
Từ kết quả trên, chúng tôi tiến hành phân lô thí nghiệm và áp dụng thử nghiệm
3 phác ñồ ñiều trị ñể tìm ra phương pháp trị bệnh do Salmonella gây ra có hiệu quả
trên ñàn chim trĩ.
Sử ụng 03 phác ñồ ñiều trị trong 05 ngày
Phác ñ
ồ
Thành phần
Phác ñồ 1
(Octamix AC)
Phác ñồ 2
(Klamenti L)
con thí nghiệm thì có 12 con khỏi bệnh chiếm tỷ lệ 86,67% và 3 con chết chiếm tỷ lệ
13,33%. Tương tự, ở phác ñồ 3: Với 16 con mắc trong 30 con thí nghiệm có 11 con
khỏi chiếm tỷ lệ 68,75% và 5 con chết chiếm tỷ lệ 31,25%. Phác ñồ 1 cho kết quả thấp
nhất: Với 12 con mắc trong 30 con thí nghiệm thì có 5 con khỏi chiếm tỷ lệ 41,67% và
7 con chết chiếm tỷ lệ 58,33%.
Như vậy, nếu sử dụng kháng sinh ñã ñược kiểm tra kháng sinh ñồ ñể ñiều trị bệnh
cho chim trĩ mắc bệnh do Salmonella sẽ ñem lại hiệu quả cao hơn với một số kháng sinh khác.
Bên cạnh ñó, chúng tôi nhận thấy tuy chim trĩ là một ñối tượng vật nuôi mới nhưng khả năng
mẫn cảm với mầm bệnh và khả năng kháng thuốc cũng rất nhanh. Đây là vấn ñề cần ñược quan
tâm và nghiên cứu nhiều hơn nữa.
4. K
t luận và ñề nghị
4.1. Kết luận
- Trong quá trình nuôi dưỡng, chim trĩ thường mắc một số bệnh: bệnh do
Salmonella, bệnh do
coli, bệnh viêm ruột hoại tử (Clostri ium spp bệnh cầu trùng,
bệnh tụ huyết trùng… và do các nguyên nhân khác (do các tác nhân cơ giới: giẫm
ñạp, chết nóng, ăn vỏ trấu, cắn mổ nhau…), trong ñó bệnh do Salmonella gây ra
chiếm một tỷ lệ cao.
- Ở giai ñoạn nhỏ (chim con) tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella cao hơn ở chim
trưởng thành khi theo dõi theo ñộ tuổi và mùa vụ.
- Tỷ lệ chim trĩ nhiễm Salmonella khi xét nghiệm bằng phản ứng huyết thanh
học là 12,05% cao hơn so với các tỷ lệ mắc Salmonella khi theo dõi lâm sàng.
- Bệnh tích ñại thể của chim trĩ mắc Salmonella : ủ rũ, sã cánh, lông xơ xác, yếu ớt,
giảm tính thèm ăn, ỉa chảy phân dính ñít, bụng sệ, gan sưng to có các ñiểm hoại tử màu trắng
xám hoặc vàng nhạt. Ở chim mái sinh sản chủ yếu là biểu hiện năng suất trứng giảm, trứng
méo mó, dị hình.
- Bệnh tích vi thể của chim trĩ mắc Salmonella: các cơ quan xuất hiện hạt phó thương
hàn, gan sung huyết, hồng cầu chứa ñầy mạch quản vùng quãng cửa, tế bào gan bị thoái hóa, hoại
tử, …
ng uang Bệnh thương hàn gà¸CRD và ảnh hưởng của chúng ñến
ñáp ứng miễn dịch chống Newcastle của ñàn gà Hybro và ISA. Kết quả nghiên
cứu khoa học Khoa chăn nuôi thú y (1996-1998). Tr. 90-93, Trường ĐHNN1- Hà
Nội, NXBNN, Hà Nội.
7. Tô Liên Thu
Nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm có nguồn
gốc ñộng vật trên thị trường Hà Nội, Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp.
8. D ng Thị ên, 1 Nghiên cứu tình hình nhiễm Salmonella trên ñàn gà giống ngoại
nhập và thử nghiệm ñiều trị, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp.
9.
raham Purchase H., Lawrence H. Chareles H. and James E. Pearsom A
laboratory manual for the Isolation and Indentification of avian Pathogens, Third
Edition, Kendall/ Hunt Publishing Company, 2460 Kerper Bowlevard.
10.
oossen Van den Bosch 2000 Nobilis SG 9R, a live marker vaccine to control
Salmonella enteritidis, Intervet Symposium, Salmonella Vaccination and Control,
XXI. World
s Poultry Congress 2000, Montréal Canada, August 20- 25.
11. Winkler
. Weinberg, MD 2002., More about other food borne illnesses.
Peterson J. W.
0 Salmonella toxin, Pharm. Ather. VII,pp. 719- 724